
Mức lương luôn là mối quan tâm hàng đầu của người lao động khi đi tìm việc. Trong đó, lương cơ sở là khái niệm được nhắc đến thường xuyên – đặc biệt khi khoản lương này liên tục thay đổi trong những năm gần đây, ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập cũng như quyền lợi của người lao động. Vậy lương cơ sở là gì và hiện đang được áp dụng ở mức bao nhiêu? Cùng HRSpring khám phá chi tiết trong bài viết này nhé.
|
Lưu ý: Thông tin về mức lương tối thiểu vùng trong bài viết này đã được cập nhật theo quy định mới nhất của Chính phủ, có hiệu lực từ năm 2026. Cụ thể, mức lương tối thiểu vùng được điều chỉnh tăng so với quy định cũ. |
Lương cơ sở là gì?
Lương cơ sở là mức lương do Nhà nước quy định, dùng làm căn cứ để tính mức hưởng lương, phụ cấp, các khoản đóng bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và chế độ đãi ngộ khác cho cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
Mức lương cơ sở năm 2025 mới nhất
Mức lương cơ sở hiện nay được quy định tại Nghị định 73/2024/NĐ-CP là 2.340.000 VNĐ/tháng.
Tham khảo mức lương cơ sở thay đổi qua các năm gần đây:
- Từ 01/05/2016 đến hết 06/2017: 1.210.000 VNĐ/tháng, theo Nghị định 47/2016/NĐ-CP
- Từ 01/07/2017 đến hết 06/2018: 1.300.000 VNĐ/tháng, theo Nghị định 47/2017/NĐ-CP
- Từ 01/07/2018 đến hết 06/2019: 1.390.000 VNĐ/tháng, theo Nghị định 72/2018/NĐ-CP
- Từ 01/07/2019 đến hết 06/2023: 1.490.000 VNĐ/tháng, theo Nghị định 38/2019/NĐ-CP
- Từ 01/07/2023 đến hết 06/2024: 1.800.000 VNĐ/tháng, theo Nghị định 24/2023/NĐ-CP
- Từ 01/07/2024 đến nay: 2.340.000 VNĐ/tháng, theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP
Năm 2026 có tăng lương cơ sở không?
Chính phủ vừa công bố Dự thảo Nghị định về mức lương cơ sở năm 2026, thay thế Nghị định 73/2024/NĐ-CP. Theo nội dung dự thảo, từ ngày 01/07/2026, mức lương cơ sở được đề xuất điều chỉnh lên 2.530.000 đồng/tháng (tăng 190.000 đồng so với mức lương cơ sở hiện hành).
Trong thời gian chưa có quy ết định ch ính thức, mức lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng vẫn tiếp tục được áp dụng cho đến khi hết hiệu lực (dự kiến vào ngày 01/07/2026).
Việc điều chỉnh lương cơ sở có tác động trực tiếp đến tiền lương, mức đóng bảo hiểm và các chế độ, chính sách liên quan. Do đó, người lao động cần chủ động cập nhật thông tin để đảm bảo đầy đủ quyền lợi của mình.
Lương cơ sở áp dụng cho những đối tượng nào?
Đối tượng được hưởng lương, phụ cấp áp dụng theo mức lương cơ sở mới được quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 73/2024/NĐ-CP, bao gồm:
“a) Cán bộ, công chức từ trung ương đến cấp huyện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 (sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019);
b) Cán bộ, công chức cấp xã quy định tại khoản 3 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 (sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019);
c) Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Luật Viên chức năm 2010 (sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019);
d) Người làm các công việc theo chế độ hợp đồng lao động quy định tại Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc trường hợp được áp dụng hoặc có thỏa thuận trong hợp đồng lao động áp dụng xếp lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
đ) Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế tại các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động theo quy định tại Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ);
e) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng và lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam;
g) Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, công nhân công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân;
h) Người làm việc trong tổ chức cơ yếu;
i) Hạ sĩ quan và binh sĩ thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; hạ sĩ quan và chiến sĩ nghĩa vụ thuộc Công an nhân dân;
k) Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn và tổ dân phố.”
Cách tính lương cơ bản cho cán bộ, công chức, viên chức theo mức lương cơ sở mới nhất
Công thức tính lương cơ bản:
|
Mức lương cơ bản = Mức lương cơ sở x Hệ số lương hiện hưởng |
Ví dụ: Trường hợp công chức có hệ số lương là 4,68; dựa theo công thức trên mức lương cơ bản của người đó được tính như sau: Mức lương cơ bản = 2.340.000 x 4,68 = 10.951.000 VNĐ.
|
Bên cạnh việc nắm rõ các thông tin liên quan đến mức lương cơ sở, người lao động cũng cần hiểu rõ về lương GROSS – NET để xác định chính xác thu nhập thực nhận cũng như các khoản khấu trừ liên quan, từ đó đảm bảo quyền lợi của mình, trải nghiệm công cụ tính lương GROSS – NET của HRSpring tại đây:
|
Lương cơ sở và lương cơ bản khác gì nhau?
Nhiều người nhầm lẫn lương cơ sở là lương cơ bản. Tuy nhiên, đây là hai loại tiền lương hoàn toàn khác nhau. Bảng so sánh sau đây sẽ giúp bạn phân biệt lương cơ sở và lương cơ bản một cách dễ dàng:
|
Tiêu chí |
Lương cơ sở |
Lương cơ bản |
|
Cơ sở pháp lý |
Quy định tại Nghị định Chính phủ (Ví dụ: Nghị định 73/2024/NĐ-CP) |
Không có quy định pháp lý chung, là thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động |
|
Đối tượng áp dụng |
Cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang, đối tượng hưởng chế độ công, v.v. |
Tất cả người lao động, cả khu vực công và tư nhân |
|
Mục đích sử dụng |
Căn cứ tính lương, phụ cấp, trợ cấp, mức đóng BHXH (phần Nhà nước), BHYT, BHTN, trợ cấp, v.v. |
Căn cứ tính lương, BHXH (phần người lao động), thưởng, phụ cấp, v.v., trong hợp đồng lao động |
|
Mức hiện hành |
2.340.000 VND/tháng (áp dụng từ 01/07/2024) |
Không có mức cố định, thay đổi tùy từng doanh nghiệp, có thể tính theo Lương tối thiểu vùng (Ví dụ: Vùng I là 5.310.000, áp dụng từ 01/01/2026) hoặc cao hơn. Đặc biệt mức lương cơ bản không được nhỏ hơn lương tối thiểu vùng. Doanh nghiệp trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng có thể bị phạt từ 40 triệu đồng đến 150 triệu đồng tùy theo số lượng vi phạm đối với người lao động. |
|
Tính chất |
Cố định nhưng có thể thay đổi định kỳ, do Nhà nước quy định, áp dụng chung cho một mức |
Linh hoạt, thỏa thuận, có thể khác nhau giữa các doanh nghiệp/ngành nghề |
Tóm lại, lương cơ sở là mức sàn Nhà nước cho khu vực công và tính toán chế độ, còn lương cơ bản là mức sàn thỏa thuận cho người lao động nói chung, thường gắn với lương tối thiểu vùng hoặc mức lương thấp nhất trong doanh nghiệp.
Để tìm hiểu chi tiết mức lương của các ngành nghề và vị trí việc làm phổ biến, cùng những kỳ vọng thực tế từ phía nhà tuyển dụng, bạn có thể tham khảo thêm Báo cáo thị trường tuyển dụng 2025 – 2026 của HRSpring. Báo cáo được phát hành song ngữ Anh – Việt và là tài liệu độc quyền dành cho những đáp viên, đối tác và các khách hàng đủ điều kiện của HRSpring.
|
Bạn đang muốn tạo CV để chuẩn bị tìm công việc mới? HRSpring gợi ý bạn những mẫu CV chuyên nghiệp, chuẩn chỉnh nhất hiện nay và hoàn toàn miễn phí.
|
Quy định mới về tiền lương đóng BHTN tối đa cho người lao động thuộc khu vực Nhà nước có hiệu lực từ 01/01/2026
Trước đây, quy định về tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) tối đa được áp dụng hai cách riêng biệt cho từng nhóm đối tượng như sau:
- Khối Nhà nước: Tính theo lương cơ sở (không quá 20 lần lương cơ sở)
- Khối ngoài Nhà nước: Tính theo lương tối thiểu vùng hoặc cao hơn tùy từng doanh nghiệp (không quá 20 lần lương tối thiểu vùng)
Hiện tại, quy tắc này được hợp nhất. Cụ thể, từ ngày 01/01/2026 Quốc hội quy định mức tiền đóng BHTN tối đa sẽ được tính chung theo lương tối thiểu vùng (không quá 20 lần lương tối thiểu vùng), áp dụng cho cả hai nhóm đối tượng.
Cùng với việc Nghị định 293 quy định tăng mức lương tối thiểu vùng có hiệu lực từ 01/01/2026, mức trần đóng BHTN tối đa sẽ tăng lên đáng kể. Cụ thể, mức trần tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp đối với người lao động hưởng lương theo chế độ do Nhà nước quy định sẽ được xác định theo lương tối thiểu vùng thay vì lương cơ sở. Với mức lương tối thiểu vùng 4 là 3.700.000 đồng/tháng, trần tiền lương đóng BHTN tương ứng ít nhất là 74.000.000 đồng/tháng.
Bảng lương tối thiểu vùng mới nhất, có hiệu lực từ 01/01/2026:
|
Vùng |
Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) |
Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
|
Vùng I |
5.310.000 |
25.500 |
|
Vùng II |
4.730.000 |
22.700 |
|
Vùng III |
4.140.000 |
20.000 |
|
Vùng IV |
3.700.000 |
17.800 |
Xem thêm: Lương tối thiểu vùng là gì? Đối tượng áp dụng mức lương này là ai?
Trong bối cảnh thị trường lao động biến động liên tục, bên cạnh lương cơ sở, việc nắm bắt mặt bằng lương theo ngành nghề là căn cứ quan trọng giúp người lao động định vị giá trị bản thân, xây dựng lộ trình phát triển và tối ưu thu nhập. Tuy nhiên, dữ liệu lương trên thị trường hiện nay còn phân tán, thiếu minh bạch và tiềm ẩn nhiều nhiễu thông tin.
Công cụ tra cứu mức lương Việt Nam của HRSpring được xây dựng nhằm chuẩn hóa và cung cấp nguồn dữ liệu đáng tin cậy, thông qua việc tổng hợp, phân tích hơn 50.000 tin tuyển dụng cập nhật mỗi ngày. Qua đó, người dùng có thể nhanh chóng tra cứu mức lương trung bình và dải lương phổ biến theo từng ngành nghề, vị trí một cách rõ ràng và nhanh chóng.
Tạm kết
Hy vọng bài viết đã giúp bạn hiểu rõ mức lương cơ sở là gì cũng như những thông tin quan trọng liên quan đến khoản lương này. Lương cơ sở có thể thay đổi tùy theo tình hình kinh tế – xã hội, vì vậy người lao động cần thường xuyên cập nhật tin tức để tính lương chính xác và đảm bảo đầy đủ quyền lợi của mình. Đừng quên theo dõi HRSpring để đón đọc thông tin mới nhất về tiền lương nói riêng và chính sách lao động nói chun g!
- Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
- Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
- Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
- Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Xây dựng Lương 3P, KPI cho Doanh nghiệp
Làm thế nào để trả lương cho nhân viên chính xác nhất? Đây là một trong những câu hỏi khó trong quản trị nhân...
Xem khóa học