Hồ sơ chứng từ để khoản chi thưởng 30/4, 1/5 năm 2026 được tính là chi phí được trừ thuế TNDN?

Chia sẻ bởi:api_publisher
★★★★★
Quảng cáo
Hồ sơ chứng từ để khoản chi thưởng 30/4, 1/5 năm 2026 được tính là chi phí được trừ thuế TNDN chi tiết ra sao?

Hồ sơ chứng từ để khoản chi thưởng 30/4, 1/5 năm 2026 được tính là chi phí được trừ thuế TNDN?

NÓNG: Chính thức thay đổi Lịch nghỉ lễ 2 9 và 24 11 năm 2026 để người lao động được nghỉ đến 09 ngày

Đầu tiên, căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 về các khoản được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế như sau:

Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

1. Trừ các khoản chi quy định tại khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;

b) Khoản chi thực tế phát sinh khác, bao gồm:

b1) Khoản chi cho thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh, huấn luyện, hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ và phục vụ các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh khác theo quy định của pháp luật;

b2) Khoản chi hỗ trợ phục vụ cho hoạt động của tổ chức đảng, tổ chức chính trị – xã hội trong doanh nghiệp;

b3) Khoản chi cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp, đào tạo nghề nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật;

b4) Khoản chi thực tế cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS nơi làm việc của doanh nghiệp;

b5) Khoản tài trợ cho giáo dục, y tế, văn hóa; khoản tài trợ cho phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, làm nhà đại đoàn kết, nhà tình nghĩa, nhà cho các đối tượng chính sách theo quy định của pháp luật; khoản tài trợ theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; khoản tài trợ cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số;

b6) Khoản chi cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số;

b7) Phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường;

b8) Khoản chi thực tế cho người được biệt phái tham gia quản trị, điều hành, kiểm soát tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, ngân hàng thương mại được chuyển giao bắt buộc theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng;

b9) Một số khoản chi phục vụ sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp nhưng chưa tương ứng với doanh thu phát sinh trong kỳ theo quy định của Chính phủ;

b10) Một số khoản chi hỗ trợ xây dựng công trình công cộng, đồng thời phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;

b11) Chi phí liên quan đến việc giảm phát thải khí nhà kính nhằm trung hòa các-bon và net zero, giảm ô nhiễm môi trường, đồng thời liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;

b12) Một số khoản đóng góp vào các quỹ được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ và quy định của Chính phủ;

c) Các khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ.

Dẫn chiếu đến điểm b khoản 8 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định về các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế như sau:

Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

8. Chi cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật;

b) Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động hoặc văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử người sang làm việc tại Việt Nam (đối với trường hợp người nước ngoài được điều chuyển hoặc di chuyển trong nội bộ Tập đoàn, giữa công ty mẹ với công ty con); Thoả ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn.

b1) Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động với người nước ngoài trong đó có ghi khoản chi về tiền học cho con của người nước ngoài học tại Việt Nam theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông được doanh nghiệp trả có tính chất tiền lương, tiền công và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp;

b2) Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động với người lao động trong đó có ghi khoản chi về tiền nhà do doanh nghiệp trả cho người lao động, khoản chi trả này có tính chất tiền lương, tiền công và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp;

b3) Trường hợp doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng với doanh nghiệp nước ngoài trong đó nêu rõ doanh nghiệp Việt Nam phải chịu các chi phí về chỗ ở cho các chuyên gia nước ngoài trong thời gian công tác ở Việt Nam thì tiền thuê nhà cho các chuyên gia nước ngoài làm việc tại Việt Nam do doanh nghiệp Việt Nam chi trả được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp;

Như vậy, căn cứ các quy định trên hồ sơ chứng từ để khoản chi thưởng 30/4, 1/5 năm 2026 được tính là chi phí được trừ thuế TNDN bao gồm:

(1) Về điều kiện được trừ căn cứ theo điểm b khoản 8 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP:

Quy định cụ thể điều kiện và mức được hưởng trong các hồ sơ trên trong:

– Hợp đồng lao động

– Thỏa ước lao động tập thể

– Quy chế tài chính của công ty UY CHẾ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY

– Quy chế thưởng do chủ tịch HĐQT, Tổng Giám đốc, Giám đốc quy định

(2) Về hồ sơ chứng từ, chứng minh thực tế

– Quy định cụ thể trong hồ sơ doanh nghiệp, cụ thể:

+ Hợp đồng

+ Phiếu chi: Phiếu chi / Ủy nhiệm chi

+ Chi bằng hiện vật: Hóa đơn, chứng từ hợp pháp

– Chứng từ thanh toán: Tuân thủ quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (Khoản chi từ 5 triệu đồng trở lên) c ăn cứ điểm c khoản 1 điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

Lưu ý: Tổng số chi phúc lợi phải ≤ 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế. Trong đó, các khoản chi có tính chất phúc lợi bao gồm:

– Hiếu hỷ

– Nghỉ mát

– Hỗ trợ điều trị

– Học tập

– Thiên tai, dịch họa

– Khen thưởng con có thành tích

– Đi lại ngày lễ, tết

– Bảo hiểm tai nạn & sức khỏe

* Trên đây là nội dung về Hồ sơ chứng từ để khoản chi thưởng 30/4, 1/5 năm 2026 được tính là chi phí được trừ thuế TNDN?

Hồ sơ chứng từ để khoản chi thưởng 30/4, 1/5 năm 2026 được tính là chi phí được trừ thuế TNDN?

Hướng dẫn quy định tính lương làm thêm giờ kỳ nghỉ lễ Giỗ Tổ và nghỉ lễ 30/4 – 1/5 năm 2026 mà kế toán nhân sự cần lưu ý?

Dưới đây là chi tiết thông tin Hướng dẫn quy định tính lương làm thêm giờ kỳ nghỉ lễ Giỗ Tổ và nghỉ lễ 30/4 – 1/5 năm 2026 mà kế toán nhân sự cần lưu ý:

(1) Căn cứ pháp lý hiện hành

– Điều 98, Điều 112 Bộ luật Lao động 2019.

– Điều 55, 56, 57 Nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn về tiền lương làm thêm giờ.

(2) Phân loại tính chất ngày nghỉ (Căn cứ theo lịch vạn niên tháng 04/2026)

Cần phân biệt rõ 2 loại ngày để áp dụng hệ số lương khác nhau:

– Ngày Lễ chính thức (Hệ số 300%): Chủ nhật (26/4 – Giỗ Tổ), Thứ Năm (30/4), Thứ Sáu (1/5).

– Ngày Nghỉ bù (Hệ số 200%): Thứ Hai (27/4).

Lưu ý: Theo khoản 3 Điều 55 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, làm việc vào ngày nghỉ bù được tính lương theo mức ngày nghỉ hàng tuần.

(3) Công thức và Hệ số lương chi tiết

Áp dụng cho người lao động (NLĐ) hưởng lương tháng (đã có 100% lương ngày nghỉ lễ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019):

* Làm việc vào Ban ngày (6h00 – 22h00)

– Vào ngày Lễ (26/4, 30/4, 1/5):

{Tiền lương nhận thêm} = {Lương giờ} * 300\%

– Vào ngày Nghỉ bù (27/4):

{Tiền lương nhận thêm} = {Lương giờ} * 200

* Làm việc vào Ban đêm (22h00 – 6h00 sáng hôm sau)

=> Công thức chuẩn theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019:

– Đêm ngày Lễ: * Lương làm thêm ngày lễ: 300%

+ Phụ cấp làm đêm: 30%

+ Phụ cấp làm thêm giờ ban đêm (20% * 300% = 60%)

+ Tổng cộng: 390%

– Đêm ngày Nghỉ bù:

+ Lương làm thêm ngày nghỉ tuần: 200%

+ Phụ cấp làm đêm: 30%

+ Phụ cấp làm thêm giờ ban đêm (20% * 200% = 40%)

+ Tổng cộng: 270%

Như vậy, từ những căn cứ trên cụ thể lương làm thêm giờ kỳ nghỉ lễ Giỗ Tổ và nghỉ lễ 30/4 – 1/5 năm 2026 mà kế toán nhân sự cần lưu ý như sau:

Nội dung

Hệ số áp dụng

CCPL

Làm ngày lễ 26/4, 30/4. 01/5

300%

Điểm c khoản 1 Điều 98 Bộ luật Lao động 2019

Làm bù ngày nghỉ lễ 27/4

200%

Khoản 3 Điều 55 Nghị định 145/2020/NĐ-CP

Làm đêm ngày nghỉ lễ

390%

Khoản 3 Điều 98 Bộ luật Lao động 2019

Tính lương ngày nghỉ lễ

100%

Khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019

* Lưu ý quan trọng

-Tổng thu nhập thực tế: Đối với ngày Lễ, NLĐ hưởng lương tháng thực tế sẽ nhận được số tiền tương đương 400% ngày thường (100% lương nghỉ lễ + 300% lương làm thêm).

– Thông báo trước: Doanh nghiệp nên ban hành thông báo bằng văn bản về lịch nghỉ và chế độ lương trước ít nhất 1 tuần để đảm bảo tính minh bạch.

– Thứ Bảy làm việc hay nghỉ? Nếu công ty làm việc cả Thứ Bảy, thì ngày 02/05 là ngày làm việc bình thường (100% lương), trừ khi doanh nghiệp có thỏa thuận khác có lợi hơn cho NLĐ.

Tiền lương đi làm ngày nghỉ lễ Giỗ Tổ và nghỉ lễ 30/4 – 1/5 năm 2026 có đóng thuế TNCN không?

Theo Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy đinh về thu nhập được miễn thuế TNCN như sau:

Thu nhập được miễn thuế

7. Thu nhập từ kiều hối.

8. Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.

Như vậy, tiền lương làm thêm giờ là khoản thu nhập được miễn thuế TNCN.

Do đó, tiền lương đi làm ngày nghỉ lễ Giỗ Tổ và nghỉ lễ 30/4 – 1/5 năm 2026 không phải đóng thuế TNCN theo quy định pháp luật.

Lưu ý: quy định này chỉ áp dụng đối với cá nhân cư trú từ ngày 01/01/2026, đối với cá nhân không cư trú quy định này được áp dụng từ ngày 01/7/2026 thời điểm Luật Thuế thu nhập cá nhân có hiệu lực thi hành chung theo Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

Doanh nghiệp: 0969 798 944 | Cá nhân: 0984 394 338
Địa chỉ: KĐT Vinhome Gardenia Hàm Nghi, Cầu Diễn, Nam Từ Liêm, Hà Nội

Lưu ý:
  • Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
  • Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
  • Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
  • Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Khóa học Power PI – Ứng dung trong Nhân sự
Khóa học SprinGO phù hợp

Khóa học Power PI – Ứng dung trong Nhân sự

TỔNG QUAN KHÓA HỌC: POWER BI CHO NGÀNH NHÂN SỰ Khóa học Power BI cho Nhân sự được thiết kế dành riêng cho các...

Xem khóa học
★★★★★ 5 ★ 1 👤 0 ▥ 0
Quảng cáo

Bạn nên đọc

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Quảng cáo

Cũ vẫn chất

Xem thêm