
Giao nhân viên mua hàng hộ công ty: Chi phí được trừ thuế từ 01/07/2026 phải có MST doanh nghiệp
Từ 01/07/2026, chi phí mua hàng hộ công ty qua nhân viên nếu hóa đơn không có mã số thuế doanh nghiệp sẽ không được tính vào chi phí hợp lệ.
CHÍNH THỨC giao NLĐ mua hàng hộ công ty bị loại chi phí được trừ từ 01/07/2026 nếu không ghi MST Công ty?
Căn cứ tại tiết c2 điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:
...
c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
...
c2) Trường hợp doanh nghiệp phát sinh các khoản chi do doanh nghiệp ủy quyền/giao cho người lao động trực tiếp mua hộ hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ 05 triệu đồng trở lên mà các khoản chi phí này được thanh toán bởi người lao động bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt thì tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau: Có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ và quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc quyết định của doanh nghiệp quy định việc ủy quyền hoặc cho phép người lao động được phép thanh toán khoản mua hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và khoản chi này sau đó được doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động;
Ngoài ra, căn cứ vào điểm b khoản 4 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP có quy định như sau:
Tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách hoặc số định danh cá nhân của người mua
...
b) Trường hợp người mua là người tiêu dùng cung cấp tên, địa chỉ, số định danh cá nhân thì trên hóa đơn phải thể hiện tên, địa chỉ, số định danh cá nhân (đối với người mua là người nước ngoài cung cấp thông tin để lập hóa đơn thì thông tin về địa chỉ, số định danh cá nhân có thể được thay thế bằng thông tin về số hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập cảnh và quốc tịch của khách hàng); trường hợp người mua không cung cấp tên, địa chỉ, số định danh cá nhân thì trên hóa đơn thể hiện rõ “Bán cho người tiêu dùng”. Một số trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ đặc thù cho người tiêu dùng là cá nhân quy định tại điểm 9 Phụ lục này thì trên hóa đơn không phải thể hiện tên, địa chỉ, số định danh cá nhân của người mua.
Hóa đơn không có thông tin người mua hoặc hóa đơn xuất cho người tiêu dùng thì không có giá trị để tổ chức kinh tế, cơ quan, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng vào mục đích hạch toán chi phí hoặc quyết toán thuế theo quy định pháp luật về thuế.
Theo đó, nếu người mua không cung cấp tên, địa chỉ, số định danh cá nhân thì trên hóa đơn thể hiện rõ “Bán cho người tiêu dùng”.
Đồng thời, hóa đơn không có thông tin người mua hoặc hóa đơn xuất cho người tiêu dùng không có giá trị để tổ chức kinh tế, cơ quan, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng làm căn cứ hạch toán chi phí hoặc quyết toán thuế theo quy định của pháp luật về thuế.
Như vậy, để một khoản chi phí từ 5 triệu đồng trở lên được trừ, cần đáp ứng điều kiện sau:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Khoản chi đó phải có hóa đơn hợp pháp mang tên, MST của doanh nghiệp (không phải hóa đơn người tiêu dùng).
- Khoản chi đó phải được thanh toán không dùng tiền mặt (chuyển khoản ngân hàng từ tài khoản công ty).
Quy định mới từ 1/7/2026 sẽ quy định chặt chẽ hơn như sau:
- Nếu nhân viên đi mua hàng hộ cho công ty, người bán đã xuất đúng hóa đơn tên công ty dù chưa trả lại cho nhân viên thì công ty vẫn được tính vào chi phí. Tuy nhiên, khi thanh toán sau này, phải chuyển khoản; nếu trả tiền mặt thì công ty phải tự điều chỉnh giảm chi phí.
- Trái lại, nếu nhân viên mua hàng hộ cho công ty, mà người bán xuất hóa đơn cho cá nhân nhân viên (là người tiêu dùng), thì hóa đơn này không được dùng làm chi phí hợp lý để tính thuế TNDN.
13 trường hợp hóa đơn điện tử không bắt buộc có đầy đủ nội dung từ ngày 01/07/2026?
Ngày 30/06/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 254/2026/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế 2025 về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử.
Theo đó, tại Mục 9 Phụ lục kèm Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định 13 trường hợp hóa đơn điện tử không bắt buộc có đầy đủ nội dung kể từ 01/07/2026 như sau:
(1) Hóa đơn điện tử không nhất thiết có chữ ký số của người mua (bao gồm bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng nước ngoài). Nếu người mua là cơ sở kinh doanh và có thỏa thuận về việc người mua ký số trên hóa đơn do người bán lập thì hóa đơn có chữ ký số của người bán và người mua theo thỏa thuận.
(2) Đối với hóa đơn điện tử do cơ quan thuế cấp theo từng lần phát sinh, không bắt buộc có chữ ký số của người bán, người mua.
(3) Hóa đơn bán hàng tại siêu thị, trung tâm thương mại, rạp chiếu phim mà khách hàng là cá nhân không cung cấp tên, địa chỉ, số định danh cá nhân thì trên hóa đơn không bắt buộc phải có những thông tin này và chữ ký số của người mua.
Tương tự, hóa đơn bán xăng dầu cho cá nhân không cung cấp tên, địa chỉ, số định danh, không bắt buộc thể hiện các chỉ tiêu trên và chữ ký số người mua.
(4) Hóa đơn điện tử là tem, vé, thẻ không bắt buộc có chữ ký số người bán (trừ tem, vé, thẻ do cơ quan thuế cấp mã), không bắt buộc có thông tin người mua (tên, địa chỉ, MST), tiền thuế, thuế suất GTGT. Nếu tem, vé, thẻ có mệnh giá sẵn thì không bắt buộc có đơn vị tính, số lượng, đơn giá.
(5) Với chứng từ điện tử dịch vụ vận tải hàng không xuất qua website và hệ thống TMĐT lập theo thông lệ quốc tế cho cá nhân không kinh doanh thì không bắt buộc có ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu hóa đơn, số thứ tự, thuế suất GTGT, MST, địa chỉ người mua, chữ ký số người bán.
Trường hợp tổ chức kinh doanh hoặc không kinh doanh mua dịch vụ vận tải hàng không, thì chứng từ điện tử xuất qua website, hệ thống TMĐT lập cho cá nhân của tổ chức không xem là hóa đơn điện tử. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải hàng không phải lập hóa đơn điện tử đầy đủ nội dung theo quy định để giao cho tổ chức/cá nhân sử dụng dịch vụ.
(6) Hóa đơn hoạt động xây dựng, lắp đặt; xây nhà để bán có thu tiền theo tiến độ hợp đồng thì không bắt buộc có đơn vị tính, số lượng, đơn giá trên hóa đơn.
(7) Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ thể hiện thông tin lệnh điều động nội bộ, người nhận, người xuất hàng, địa điểm nhận và xuất kho, phương tiện vận chuyển.
Cụ thể: tên người mua là người nhận hàng, địa chỉ người mua là địa điểm nhận hàng; tên người bán là người xuất hàng, địa chỉ người bán là địa điểm xuất hàng và phương tiện vận chuyển. Phiếu không thể hiện tiền thuế, thuế suất, tổng số tiền thanh toán.
Đối với phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý thì trên phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý thể hiện các thông tin như hợp đồng kinh tế, người vận chuyển, phương tiện vận chuyển, địa điểm kho xuất, địa điểm kho nhận, tên sản phẩm hàng hóa, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền. Cụ thể: ghi số, ngày tháng năm hợp đồng kinh tế ký giữa tổ chức, cá nhân; họ tên người vận chuyển, hợp đồng vận chuyển (nếu có), địa chỉ người bán thể hiện địa điểm kho xuất hàng;
(8) Hóa đơn sử dụng cho thanh toán Interline giữa các hãng hàng không được lập theo quy định của Hiệp hội vận tải hàng không quốc tế thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có các chỉ tiêu: ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu hóa đơn, tên địa chỉ, mã số thuế của người mua, chữ ký số của người mua, đơn vị tính, số lượng, đơn giá;
(9) Hóa đơn doanh nghiệp vận tải hàng không xuất cho đại lý là hóa đơn xuất ra theo báo cáo đã đối chiếu giữa hai bên và theo bảng kê tổng hợp thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có đơn giá;
(10) Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt, sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp quốc phòng an ninh phục vụ hoạt động quốc phòng an ninh theo quy định của Chính phủ thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có đơn vị tính; số lượng; đơn giá; phần tên hàng hóa, dịch vụ ghi cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng ký kết giữa các bên;
(11) Đối với hóa đơn điện tử hoạt động kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng không nhất thiết phải có tên, địa chỉ, số định danh cá nhân của người mua, chữ ký số của người mua;
(12) Đối với hóa đơn điện tử ủy nhiệm thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có chữ ký số của người bán, bên nhận ủy nhiệm có trách nhiệm ký số trên hóa đơn điện tử được ủy nhiệm lập;
(13) Đối với hóa đơn thương mại điện tử trên hóa đơn không nhất thiết phải có số định danh cá nhân, chữ ký số của người mua.
Thời điểm lập xuất hóa đơn mới theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP?
Ngày 30/06/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế 2025 về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử. Tải về
Theo đó, tại Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định thời điểm lập xuất hóa đơn mới từ 01/7/2026:
Hàng hóa, dịch vụ | Thời điểm xuất hóa đơn |
Bán hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia) | Là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. |
Hàng hóa xuất khẩu (bao gồm cả gia công xuất khẩu) | Thời điểm lập hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan. |
Cung cấp dịch vụ | Là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền. Lưu ý: Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng. |
Đặt cọc | Không phải lập hóa đơn ngay khi nhận tiền đặt cọc. Trước đây, nhận cọc là phải xuất hóa đơn tại thời điểm nhận tiền nhưng theo quy định mới, nếu khoản tiền đặt cọc tuân thủ theo Điều 328 Bộ luật Dân sự thì không phải lập hóa đơn. |
Hàng hóa, cung cấp dịch vụ với số lượng lớn, phát sinh thường xuyên, cần có thời gian đối soát số liệu giữa doanh nghiệp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và khách hàng, đối tác | Là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên nhưng chậm nhất không quá ngày 07 của tháng sau tháng phát sinh việc cung cấp dịch vụ hoặc không quá 07 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước. Kỳ quy ước để làm căn cứ tính lượng hàng hóa, dịch vụ cung cấp căn cứ thỏa thuận giữa đơn vị bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ với người mua. |
Dịch vụ viễn thông (bao gồm cả dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng), dịch vụ công nghệ thông tin (bao gồm dịch vụ trung gian thanh toán sử dụng trên nền tảng viễn thông, công nghệ thông tin) phải thực hiện đối soát dữ liệu kết nối giữa các cơ sở kinh doanh dịch vụ | Là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu về cước dịch vụ theo hợp đồng kinh tế giữa các cơ sở kinh doanh dịch vụ nhưng chậm nhất không quá 2 tháng kể từ tháng phát sinh cước dịch vụ kết nối. |
Dịch vụ viễn thông (bao gồm cả dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng) thông qua bán thẻ trả trước, thu cước phí hòa mạng khi khách hàng đăng ký sử dụng dịch vụ mà khách hàng không yêu cầu xuất hóa đơn GTGT hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế thì | Cuối mỗi ngày hoặc định kỳ trong tháng, cơ sở kinh doanh dịch vụ lập chung một hóa đơn GTGT ghi nhận tổng doanh thu phát sinh theo từng dịch vụ người mua không lấy hóa đơn hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế. |
Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt | Là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. |
Đối với tổ chức kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng: | + Chưa bàn giao (chưa chuyển giao quyền sở hữu/quyền sử dụng): → Lập hóa đơn đúng ngày thu tiền (hoặc theo từng lần thanh toán ghi trong hợp đồng). Thu trước bao nhiêu lập hóa đơn bấy nhiêu. + Đã bàn giao (đã chuyển giao quyền sở hữu/quyền sử dụng): → Lập hóa đơn đúng ngày bàn giao (ký biên bản bàn giao, bàn giao chìa khóa, ký giấy tờ chuyển quyền…), không phân biệt đã thu đủ tiền hay chưa. |
Mua vé máy bay/dịch vụ vận tải hàng không qua website, thương mại điện tử (theo thông lệ quốc tế): | Chậm nhất không quá 05 ngày kể từ ngày chứng từ dịch vụ (vé điện tử, xác nhận thanh toán…) xuất hiện trên website/hệ thống thương mại điện tử. |
Hoạt động tìm kiếm thăm dò, khai thác và chế biến dầu thô | + Dầu thô, condensate, sản phẩm chế biến: → Lập hóa đơn khi xác định giá bán chính thức (dù thu tiền hay chưa). + Khí thiên nhiên, khí đồng hành, khí than qua đường ống: → Lập hóa đơn khi xác định khối lượng giao tháng, chậm nhất ngày cuối tháng kê khai thuế. + Có cam kết/thỏa thuận Chính phủ |
Bán lẻ, ăn uống (hệ thống cửa hàng, hạch toán tập trung tại trụ sở chính) | Cuối mỗi ngày: lập 01 hóa đơn điện tử tổng hợp cho toàn bộ doanh thu trong ngày (dựa trên phiếu tính tiền/máy tính tiền). Khách yêu cầu lấy hóa đơn lẻ: lập và giao ngay hóa đơn điện tử riêng cho khách đó. |
Hoạt động bán điện của các công ty phát điện trên thị trường điện | Lập hóa đơn khi đối soát xong số liệu thanh toán, nhưng chậm nhất ngày cuối tháng kê khai thuế của tháng phát sinh. Nếu có cam kết bảo lãnh Chính phủ thì lập hóa đơn theo thời điểm trong bảo lãnh Chính phủ, hướng dẫn Bộ Công Thương và hợp đồng mua bán điện. |
Bán lẻ xăng dầu | Lập hóa đơn ngay từng lần bán xong (phải lưu trữ đầy đủ, tra cứu được). |
Vé máy bay, bảo hiểm qua đại lý | Khi đối soát xong, chậm nhất ngày 10 tháng sau. |
Lãi vay ngân hàng | Khi thu được tiền lãi (hoặc thu lãi trước hạn). |
Đổi ngoại tệ, chi trả ngoại tệ | Ngay khi hoàn thành giao dịch. |
Taxi có phần mềm tính tiền | Lập và chuyển dữ liệu hóa đơn ngay khi kết thúc chuyến. |
Bệnh viện, phòng khám có phần mềm | Khách không lấy hóa đơn → cuối ngày lập 01 hóa đơn tổng hợp. Khách yêu cầu → lập riêng ngay. Với BHXH → khi BHXH thanh toán, quyết toán. |
Thu phí đường bộ không dừng (ETC) | Thông thường: ngày xe qua trạm. Nhiều xe/lượt trong tháng: được gộp, chậm nhất ngày cuối tháng, phải liệt kê chi tiết từng lượt. |
Kinh doanh bảo hiểm | Khi ghi nhận doanh thu theo luật bảo hiểm. |
Vé xổ số truyền thống in sẵn | Sau khi thu hồi vé ế, chậm nhất trước kỳ mở thưởng tiếp theo → lập 01 hóa đơn tổng cho từng đại lý. |
Casino, trò chơi điện tử có thưởng | Chậm nhất 01 ngày sau ngày xác định doanh thu (từ 0h00 đến 23h59). |
Người bán không có phần mềm lập hóa đơn tự động, phát sinh giao dịch trong giờ làm việc ban đêm (22h00 đến 06h00 hôm sau) | Được lập hóa đơn chậm nhất vào ngày làm việc tiếp theo. |
- Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
- Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
- Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
- Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Muốn chuyển tri thức thành hệ thống hành động?
HRSpring có thể hỗ trợ doanh nghiệp chuẩn hóa JD, KPI, năng lực, RASCI, SOP và dữ liệu quản trị để triển khai thực tế.
Đăng ký tư vấn
