Thủ tục Đăng ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán mới nhất 2026?
Theo Mục 1 Phần II Phụ lục ban hành kèm Quyết định 960/QĐ-BTC năm 2026 quy định trình tự thủ tục Đăng ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán (cấp mới) hiện nay cụ thể như sau:
– Trình tự thực hiện:
* Trường hợp đăng ký trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính:
Người nộp hồ sơ đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán thực hiện nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa của Bộ Tài chính.
Bộ phận Một cửa tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính chính xác và đầy đủ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chính xác theo quy định, Bộ phận Một cửa hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định, Bộ phận Một cửa chuyển hồ sơ cho Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán – Bộ Tài chính.
Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán – Bộ Tài chính tiếp nhận hồ sơ và thẩm định hồ sơ. Trường hợp hồ sơ sau khi thẩm định không đủ điều kiện giải quyết, trong thời hạn quy định, Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán – Bộ Tài chính thông báo bằng văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ và trả lại hồ sơ thông qua Bộ phận Một cửa. Người nộp hồ sơ thực hiện bổ sung hồ sơ theo thời hạn quy định về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán – Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán cho người đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán. Trường hợp từ chối, Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán – Bộ Tài chính trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Quy trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có thành phần hồ sơ được cắt giảm, thay thế dựa trên dữ liệu:
+ Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính.
+ Trường hợp không khai thác được hoặc thông tin khai thác được trên Cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành không đầy đủ, không chính xác: Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính ra thông báo về việc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, nộp bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có chứng thực theo thời hạn quy định về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
* Trường hợp đăng ký qua mạng thông tin điện tử:
Người nộp hồ sơ sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia, kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký số hoặc ký xác thực hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán qua mạng thông tin điện tử và thanh toán phí thẩm định theo quy trình trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Sau khi Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán – Bộ Tài chính tiếp nhận hồ sơ, người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả điện tử qua tài khoản của người nộp hồ sơ.
Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán thực hiện thẩm định hồ sơ. Trường hợp hồ sơ sau khi thẩm định không đủ điều kiện giải quyết, trong thời hạn quy định, Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán gửi thông báo qua mạng thông tin điện tử cho người nộp hồ sơ để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Người nộp hồ sơ thực hiện bổ sung hồ sơ theo thời hạn quy định về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán – Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán cho người đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán và thông báo cho người nộp hồ sơ. Người nộp hồ sơ đăng nhập vào Cổng Dịch vụ công quốc gia để nhận thông tin phản hồi về kết quả xử lý hồ sơ.
Quy trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có thành phần hồ sơ được cắt giảm, thay thế dựa trên dữ liệu:
+ Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính.
+ Trường hợp không khai thác được hoặc thông tin khai thác được trên Cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành không đầy đủ, không chính xác: Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính ra thông báo về việc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, nộp bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có chứng thực theo thời hạn quy định về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
– Cách thức thực hiện:
+ Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Một cửa Bộ Tài chính;
+ Nộp hồ sơ thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật;
+ Nộp hồ sơ trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Hồ sơ Đăng ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán gồm những gì?
Mục 1 Phần II Phụ lục ban hành kèm Quyết định 960/QĐ-BTC năm 2026 quy định hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán bao gồm:
– Danh sách đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán theo mẫu quy định tại Phụ lục số 03/ĐKHN ban hành kèm theo Thông tư 296/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về cấp, thu hồi và quản lý Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán.
– Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán theo mẫu quy định tại Phụ lục số 01/ĐKHN ban hành kèm theo Thông tư 296/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về cấp, thu hồi và quản lý Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 43/2023/TT-BTC và Thông tư 23/2024/TT- BTC.
– Bản sao chứng chỉ kế toán viên hoặc chứng chỉ kiểm toán viên.
(Khi chứng chỉ kế toán viên hoặc chứng chỉ kiểm toán viên đã được tích hợp trong Cơ sở dữ liệu chuyên ngành và hệ thống thông tin khác, thì Bộ Tài chính có trách nhiệm khai thác và sử dụng thông tin về chứng chỉ kế toán viên hoặc chứng chỉ kiểm toán viên trong Cơ sở dữ liệu chuyên ngành và hệ thống thông tin khác trên cơ sở trao đổi, cung cấp thông tin giữa các cơ quan quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật)
– Bản sao hợp đồng lao động làm toàn bộ thời gian tại doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán, hộ kinh doanh dịch vụ kế toán (trừ trường hợp người đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán thuộc đối tượng không phải có hợp đồng lao động theo pháp luật về lao động).
– Giấy xác nhận về thời gian thực tế làm công tác tài chính, kế toán, kiểm toán theo mẫu quy định tại Phụ lục số 04/ĐKHN ban hành kèm theo Thông tư 296/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về cấp, thu hồi và quản lý Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 43/2023/TT-BTC và Thông tư 23/2024/TT- BTC hoặc các tài liệu chứng minh về thời gian thực tế làm công tác tài chính, kế toán, kiểm toán.
– Hai ảnh màu cỡ 3x4cm được chụp trên nền trắng trong thời hạn không quá sáu (06) tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
– Bản sao Quyết định thôi việc hoặc Quyết định chấm dứt hợp đồng lao động tại nơi làm việc trước khi đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán (nếu có).
– Bản sao Giấy phép lao động tại Việt Nam của người đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán là người nước ngoài, trừ trường hợp người đăng ký thuộc đối tượng không phải có giấy phép lao động theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam.
– Tài liệu chứng minh giờ cập nhật kiến thức tại các tổ chức nghề nghiệp quốc tế về kế toán, kiểm toán đối với trường hợp có tính giờ cập nhật kiến thức.
– Tài liệu chứng minh việc nộp phí thẩm định cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, trừ trường hợp phí thẩm định đã được nộp khi hồ sơ nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
Công chức có được hành nghề dịch vụ kế toán hay không?
Căn cứ theo điểm a khoản 4 Điều 58 Luật Kế toán 2015 quy định về đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán như sau:
Đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán
1. Người có chứng chỉ kế toán viên hoặc chứng chỉ kiểm toán viên theo quy định của Luật kiểm toán độc lập được đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán qua doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán hoặc hộ kinh doanh dịch vụ kế toán khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có năng lực hành vi dân sự;
b) Có thời gian công tác thực tế về tài chính, kế toán, kiểm toán từ 36 tháng trở lên kể từ thời điểm tốt nghiệp đại học;
c) Tham gia đầy đủ chương trình cập nhật kiến thức theo quy định.
…
4. Những người không được đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán gồm:
a) Cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng, Công an nhân dân.
b) Người đang bị cấm hành nghề kế toán theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người đã bị kết án một trong các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế liên quan đến tài chính, kế toán mà chưa được xóa án tích; người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
c) Người đã bị kết án về tội phạm nghiêm trọng xâm phạm trật tự quản lý kinh tế mà chưa được xóa án tích;
d) Người bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán, kiểm toán mà chưa hết thời hạn 06 tháng, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt trong trường hợp bị phạt cảnh cáo hoặc chưa hết thời hạn 01 năm, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt hành chính khác;
đ) Người bị đình chỉ hành nghề dịch vụ kế toán.
Theo quy định trên, cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng, Công an nhân dân là một trong những người không được đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán.
Như vậy, công chức không được hành nghề dịch vụ kế toán.


Bình luận