Cách tính thuế TNDN tạm tính mới nhất 2026?
Căn cứ vào điểm b khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP có quy định được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP có quy định như sau:
Các loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế và khai quyết toán thuế
…
6. Các loại thuế, khoản thu khai quyết toán năm và quyết toán đến thời điểm giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng hoặc tổ chức lại doanh nghiệp. Trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp (không bao gồm doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa) mà doanh nghiệp chuyển đổi kế thừa toàn bộ nghĩa vụ về thuế của doanh nghiệp được chuyển đổi thì không phải khai quyết toán thuế đến thời điểm có quyết định về việc chuyển đổi doanh nghiệp, doanh nghiệp khai quyết toán khi kết thúc năm. Cụ thể như sau:
…
Thuế thu nhập doanh nghiệp (trừ thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng vốn của nhà thầu nước ngoài; thuế thu nhập doanh nghiệp kê khai theo phương pháp tỷ lệ trên doanh thu theo từng lần phát sinh hoặc theo tháng theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều này). Người nộp thuế phải tự xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp quý (bao gồm cả tạm phân bổ số thuế thu nhập doanh nghiệp cho địa bàn cấp tỉnh nơi có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh, nơi có bất động sản chuyển nhượng khác với nơi người nộp thuế đóng trụ sở chính) và được trừ số thuế đã tạm nộp với số phải nộp theo quyết toán thuế năm.
Người nộp thuế thuộc diện lập báo cáo tài chính quý theo quy định của pháp luật về kế toán căn cứ vào báo cáo tài chính quý và các quy định của pháp luật về thuế để xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp quý.
Người nộp thuế không thuộc diện lập báo cáo tài chính quý theo quy định của pháp luật về kế toán căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh quý và các quy định của pháp luật về thuế để xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp quý.
Tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp đã tạm nộp của 04 quý không được thấp hơn 80% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quyết toán năm. Trường hợp người nộp thuế nộp thiếu so với số thuế phải tạm nộp 04 quý thì phải nộp tiền chậm nộp tính trên số thuế nộp thiếu kể từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp quý 04 đến ngày liền kề trước ngày nộp số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước.
Người nộp thuế có thực hiện dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, nhà để chuyển nhượng hoặc cho thuê mua, có thu tiền ứng trước của khách hàng theo tiến độ phù hợp với quy định của pháp luật thì thực hiện tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quý theo tỷ lệ 1% trên số tiền thu được. Trường hợp chưa bàn giao cơ sở hạ tầng, nhà và chưa tính vào doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm thì người nộp thuế không tổng hợp vào hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm mà tổng hợp vào hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp khi bàn giao bất động sản đối với từng phần hoặc toàn bộ dự án.
Theo quy định trên, doanh nghiệp phải phải tự xác định số thuế TNDN tạm nộp quý và được trừ số thuế đã tạm nộp với số phải nộp theo quyết toán thuế năm.
Người nộp thuế có thể căn cứ vào báo cáo tài chính quý hoặc kết quả sản xuất kinh doanh quý để tính số thuế TNDN tạm nộp.
Tổng số thuế TNDN đã tạm nộp của 04 quý không được thấp hơn 80% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quyết toán năm. Trường hợp người nộp thuế nộp thiếu so với số thuế phải tạm nộp 04 quý thì phải nộp tiền chậm nộp tính trên số thuế nộp thiếu kể từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp quý 04 đến ngày liền kề trước ngày nộp số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước.
Doanh nghiệp có thể tự tính thuế TNDN tạm tính dựa trên công thức tại Điều 6 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 như sau:
|
Thuế TNDN tạm tính của quý = Thu nhập tính thuế của quý x Thuế suất |
Trong đó:
– Theo Điều 7 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về thu nhập tính thuế như sau:
+ Thu nhập tính thuế của quý = Thu nhập chịu thuế của quý – (Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định)
+ Thu nhập chịu thuế = Doanh thu của quý – Các khoản chi được trừ + Các khoản thu nhập khác (kể cả thu nhập nhận được ở ngoài Việt Nam)
– Theo Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định mức thuế suất TNDN hiện nay gồm: 20%, 15%, 17%, 50%, 40%,…
|
Ví dụ: Trong quý 1/2026, Công ty A có doanh thu bán hàng là 3 tỷ đồng và chi phí hợp lý được trừ là 2,4 tỷ đồng. Có chuyển lỗ là 50 triệu đồng. ==> Thu nhập chịu thuế của công ty A được xác định bằng doanh thu trừ chi phí, tức là 600 triệu đồng. ==> Thu nhập tính thuế của quý 1/2026 là: 550 triệu đồng. ==> Số thuế TNDN tạm nộp quý 1/2026 là 110 triệu đồng. Đây là số thuế doanh nghiệp tự tính và tạm nộp theo quý, sau đó sẽ được đối trừ khi thực hiện quyết toán thuế năm. – Nếu khi quyết toán năm có số thuế nộp thiếu –> Nộp thêm. – Nếu khi quyết toán năm có số thuế nộp thừa –> Được hoàn. Chú ý: Tổng số thuế TNDN đã tạm nộp của 04 quý không được thấp hơn 80% số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán năm. |
Thời gian tạm nộp thuế TNDN năm 2026 là khi nào?
Căn cứ khoản 1 Điều 55 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về thời hạn nộp thuế TNDN cụ thể như sau:
Thời hạn nộp thuế
1. Trường hợp người nộp thuế tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.
Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp thì tạm nộp theo quý, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau.
Đối với dầu thô, thời hạn nộp thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp theo lần xuất bán dầu thô là 35 ngày kể từ ngày xuất bán đối với dầu thô bán nội địa hoặc kể từ ngày thông quan hàng hóa theo quy định của pháp luật về hải quan đối với dầu thô xuất khẩu.
Đối với khí thiên nhiên, thời hạn nộp thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp theo tháng.
…
Theo quy định trên, thuế TNDN tạm nộp được tính theo quý, do đó thời hạn tạm nộp thuế TNDN tạm tính chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau.
Vì vậy, thời hạn tạm nộp thuế TNDN năm 2026 của 4 quý trong năm 2026 như sau:
– Quý I năm 2026 (Tháng 1, 2 và 3): Chậm nhất ngày 30/4/2025.
Tuy nhiên ngày 30/4/2024 thuộc ngày nghỉ lễ liên tiếp với ngày 01/5/2024 (Ngày Giải phóng miền Nam 30/4 và Quốc tế Lao động 1/5) mà theo khoản 5 Điều 148 Bộ luật Dân sự 2015 thì khi ngày cuối cùng của thời hạn là ngày nghỉ cuối tuần hoặc ngày nghỉ lễ thì thời hạn kết thúc tại thời điểm kết thúc ngày làm việc tiếp theo ngày nghỉ đó.
– Quý II năm 2025 (Tháng 4, 5 và 6): Chậm nhất vào ngày 30/7/2025.
– Quý III năm 2025 (Tháng 7, 8 và 9): Chậm nhất vào ngày 30/10/2025.
– Quý IV năm 2025 (Tháng 10, 11 và 12): Chậm nhất vào ngày 30/01/2026.
Lưu ý: Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 14 Luật Quản lý thuế 2025 có quy định đối với trường hợp tạm nộp theo quý, thời hạn nộp thuế thực hiện theo quy định của Chính phủ (Luật Quản lý thuế 2025 sẽ có hiệu lực từ ngày 01/07/2025, trừ các quy định tại Điều 13, Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 sẽ có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.)
Pháp luật quy định như thế nào về kỳ tính thuế của doanh nghiệp?
Theo Điều 5 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định kỳ tính thuế TNDN như sau:
– Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính do doanh nghiệp lựa chọn, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 5 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025. Trường hợp doanh nghiệp lựa chọn năm tài chính khác với năm dương lịch thì thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước khi thực hiện.
– Kỳ tính thuế đối với doanh nghiệp quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Bình luận