Mức lương tối thiểu vùng cho người làm việc part time từ ngày 01/01/2026 theo Nghị định 293 2025 được quy định như thế nào?


Mức lương tối thiểu vùng cho người làm việc part time từ ngày 01/01/2026 theo Nghị định 293 2025 được quy định như thế nào?

Làm việc part time được pháp luật quy định thế nào?

Căn cứ Điều 32 Bộ luật Lao động 2019 có quy định như sau:

Điều 32. Làm việc không trọn thời gian

1. Người lao động làm việc không trọn thời gian là người lao động có thời gian làm việc ngắn hơn so với thời gian làm việc bình thường theo ngày hoặc theo tuần hoặc theo tháng được quy định trong pháp luật về lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động.

[…]

Theo đó người lao động làm việc không trọn thời gian (thường gọi là part time) là người là hình thức người lao động không làm đủ 8 giờ/ngày hoặc 48 giờ/tuần, mà làm ít hơn theo thỏa thuận với người sử dụng lao động (ví dụ: 4 tiếng/ngày, 3 buổi/tuần…).

Mức lương tối thiểu part time từ 01/01/2026 theo Nghị định 293 2025 NĐ CP là bao nhiêu?

Mức lương tối thiểu part time từ 01/01/2026 theo Nghị định 293 2025 NĐ CP là bao nhiêu?

Ngày 10/11/2025 Chính phủ ban hành Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

Căn cứ Điều 3, Điều 4 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu part time như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng I

5.310.000

25.500

Vùng II

4.730.000

22.700

Vùng III

4.140.000

20.000

Vùng IV

3.700.000

17.800

Lao động part time thường được áp dụng mức lương tối thiểu giờ, hoặc nếu trả theo ngày/tuần thì quy đổi tương đương, không thấp hơn mức trên.

Mức lương tối thiểu giờ là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo giờ, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc trong một giờ và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu giờ.

Theo đó mức lương tối thiểu part time theo giờ được quy định như sau:

Vùng I

Vùng II

Vùng III

Vùng IV

25.500đ/giờ

22.700đ/giờ

20.000đ/giờ

17.800đ/giờ

Danh mục địa bàn vùng I, vùng II, vùng III, vùng IV nêu trên được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP.

* Trường hợp nhận lương theo ngày hoặc theo tuần thì thực hiện quy đổi mức lương tối thiểu part time như sau:

– Đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tuần hoặc theo ngày hoặc theo sản phẩm hoặc lương khoán thì mức lương của các hình thức trả lương này nếu quy đổi theo tháng hoặc theo giờ không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng hoặc mức lương tối thiểu giờ.

– Mức lương quy đổi theo tháng hoặc theo giờ trên cơ sở thời giờ làm việc bình thường do người sử dụng lao động lựa chọn theo Chương VI Bộ luật Lao động 2019 và hướng dẫn Nghị định 145/2020/NĐ-CP, việc quy đổi thực hiện theo nguyên tắc như sau:

+ Mức lương quy đổi theo tháng bằng mức lương theo tuần nhân với 52 tuần chia cho 12 tháng; hoặc mức lương theo ngày nhân với số ngày làm việc bình thường trong tháng; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán thực hiện trong thời giờ làm việc bình thường trong tháng.

→ Lương tháng = Lương tuần × 52 tuần / 12 tháng.

→ Lương tháng = Lương ngày × số ngày ngày làm việc trong tháng.

→ Lương tháng = Tổng tiền công sản phẩm (thực hiện trong tháng) / số giờ làm việc bình thường trong tháng.

=> Sau khi quy đổi, kết quả không được thấp hơn lương tối thiểu tháng của vùng.

+ Mức lương quy đổi theo giờ bằng mức lương theo tuần, theo ngày chia cho số giờ làm việc bình thường trong tuần, trong ngày; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán chia cho số giờ làm việc trong thời giờ làm việc bình thường để sản xuất sản phẩm, thực hiện nhiệm vụ khoán.

→ Lương giờ = Lương tuần / số giờ làm việc bình thường trong tuần.

→ Lương giờ = Lương ngày / số giờ làm việc bình thường trong ngày.

→ Lương giờ = Tổng tiền công / tổng số giờ làm việc để hoàn thành sản phẩm hoặc nhiệm vụ khoán.

=> Kết quả quy đổi không được thấp hơn lương tối thiểu giờ của vùng.

Ngoài ra, tùy theo thỏa thuận giữa hai bên, người lao động part time vẫn có thể được trả lương và áp dụng mức lương tối thiểu theo tháng, nếu làm việc thường xuyên theo hình thức trả lương tháng.

Trong đó, mức lương tối thiểu tháng là mức thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương cho người lao động làm việc đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động, không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng do Chính phủ quy định.

Lao động part time có được ký hợp đồng lao động không?

Căn cứ khoản 2, khoản 3 Điều 32 Bộ luật Lao động 2019 có quy định như sau:

Điều 32. Làm việc không trọn thời gian

[…]

2. Người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động làm việc không trọn thời gian khi giao kết hợp đồng lao động.

3. Người lao động làm việc không trọn thời gian được hưởng lương; bình đẳng trong thực hiện quyền và nghĩa vụ với người lao động làm việc trọn thời gian; bình đẳng về cơ hội, không bị phân biệt đối xử, bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động.

Đồng thời tại Điều 13 Bộ luật Lao động 2019 có quy định rõ:

Điều 13. Hợp đồng lao động

1. Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.

Trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là hợp đồng lao động.

2. Trước khi nhận người lao động vào làm việc thì người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động.

Theo đó người lao động làm việc part time (không trọn thời gian) vẫn phải được giao kết hợp đồng lao động với người sử dụng lao động trước khi làm việc.

Việc làm part time chỉ khác về thời gian làm việc so với lao động toàn thời gian, nhưng không làm thay đổi bản chất quan hệ lao động. Do đó, người lao động part time vẫn được hưởng đầy đủ quyền lợi về tiền lương, an toàn lao động, bình đẳng trong quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.

Doanh nghiệp: 0969 798 944 |
Cá nhân: 0984 394 338
Email: hrspring.vn@gmail.com
Đánh giá bài viết:
Chưa có đánh giá
Chủ đề: Hỏi đáp pháp luật

TIN CÙNG CHUYÊN MỤC

Chia sẻ: