Từ 1/1/2026, trợ cấp hơn 26,5 triệu đồng/tháng đối với người thất nghiệp đúng không?
Từ 1/1/2026, trợ cấp hơn 26 5 triệu đồng/tháng đối với người thất nghiệp đúng không?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động từ ngày 01/07/2024 đến hết ngày 31/12/2025 và khoản 1 Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động áp dụng từ ngày 1/1/2026, ta có bảng như sau:
|
Vùng |
Mức lương tối thiểu tháng theo Nghị định 74/2024/NĐ-CP (Đơn vị: đồng/tháng) |
Mức lương tối thiểu tháng theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP (Đơn vị: đồng/tháng) |
|
Vùng I |
4.960.000 |
5.310.000 |
|
Vùng II |
4.410.000 |
4.730.000 |
|
Vùng III |
3.860.000 |
4.140.000 |
|
Vùng IV |
3.450.000 |
3.700.000 |
Theo đó, mức lương tối thiểu vùng từ ngày 1/1/2026 tăng so với mức lương tối thiểu hiện hành quy định tại Nghị định 74/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau:
– Vùng 1: tăng 350.000 đồng/tháng, từ 4.960.000 đồng/tháng lên 5.310.000 đồng/tháng;
– Vùng 2: tăng 320.000 đồng/tháng, từ 4.410.000 đồng/tháng lên 4.730.000 đồng/tháng;
– Vùng 3: tăng 280.000 đồng/tháng từ 3.860.000 đồng/tháng lên 4.140.000 đồng/tháng;
– Vùng 4: tăng 250.000 đồng/tháng từ 3.450.000 đồng/tháng lên 3.700.000 đồng/tháng.
Như vậy, mức lương tối thiểu nêu trên tăng từ 250.000 – 350.000 đồng/tháng (tương ứng tỉ lệ bình quân 7,2%) so với mức lương tối thiểu hiện hành quy định tại Nghị định 74/2024/NĐ-CP.
Đồng thời, căn cứ khoản 1 Điều 39 Luật Việc làm 2025 quy định như sau:
Điều 39. Mức hưởng, thời gian hưởng, thời điểm hưởng và hồ sơ, trình tự, thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp
1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.
[…]
Theo đó, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng của người lao động tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.
Lương tối thiểu vùng được điều chỉnh tăng từ ngày 1/1/2026. Trong đó, cao nhất là mức lương tối thiểu vùng I, tăng 350.000 đồng, từ 4.960.000 đồng/tháng lên 5.310.000 đồng/tháng
Như vậy, mức hưởng trợ cấp cao nhất đối với người thất nghiệp là 26.550.000 đồng/tháng (05 lần mức lương tối thiểu vùng I). Do đó, từ 1/1/2026, trợ cấp hơn 26 5 triệu đồng/tháng đối với người thất nghiệp.
Lưu ý: Nghị định 293/2025/NĐ-CP và Luật Việc làm 2025 có hiệu lực thi hành từ 01/01/2026.
Trên đây là Thông tin Từ 1/1/2026, trợ cấp hơn 26 5 triệu đồng/tháng đối với người thất nghiệp đúng không?
Từ 1/1/2026, trợ cấp hơn 26 5 triệu đồng/tháng đối với người thất nghiệp đúng không?
Đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp từ ngày 1/1/2026 bao gồm những đối tượng nào?
Căn cứ theo Điều 31 Luật Việc làm 2025 quy định về người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm:
+ Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên;
+ Người lao động quy định tại điểm a khoản này làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024;
+ Người làm việc theo hợp đồng làm việc;
+ Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã 2023 có hưởng tiền lương.
+ Trong trường hợp người lao động đồng thời thuộc nhiều đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp khác nhau quy định tại khoản này thì người lao động và người sử dụng lao động có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp cùng với việc tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
– Người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Việc làm 2025 mà đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng theo quy định của Chính phủ hoặc đủ điều kiện hưởng lương hưu; người lao động đang làm việc theo hợp đồng thử việc theo quy định của pháp luật lao động; người lao động là người giúp việc gia đình thì không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
– Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và tổ chức cơ yếu; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Việc làm 2025.
– Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định việc tham gia bảo hiểm thất nghiệp đối với đối tượng khác ngoài đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Việc làm 2025 mà có việc làm, thu nhập ổn định, thường xuyên trên cơ sở đề xuất của Chính phủ phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế – xã hội từng thời kỳ.
Các chế độ bảo hiểm thất nghiệp được quy định ra sao từ ngày 1/1/2026?
Căn cứ theo Điều 30 Luật Việc làm 2025 quy định về các chế độ bảo hiểm thất nghiệp bao gồm:
– Tư vấn, giới thiệu việc làm;
– Hỗ trợ người lao động tham gia đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề;
– Trợ cấp thất nghiệp;
– Hỗ trợ người sử dụng lao động đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động.
Lưu ý: Trường hợp khủng hoảng, suy thoái kinh tế, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm, căn cứ tình hình thực tế và kết dư Quỹ bảo hiểm thất nghiệp, Chính phủ quy định việc giảm mức đóng bảo hiểm thất nghiệp, hỗ trợ bằng tiền hoặc hỗ trợ khác.