Doanh nghiệp cần lưu ý gì khi lập báo cáo tài chính và quyết toán thuế TNDN, TNCN năm 2025?

Chia sẻ bởi:api_publisher
★★★★★
Quảng cáo

Doanh nghiệp khi lập báo cáo tài chính, quyết toán thuế TNDN, quyết toán thuế TNCN năm 2025 cần lưu ý những gì?

Doanh nghiệp cần lưu ý gì khi lập báo cáo tài chính và quyết toán thuế TNDN, TNCN năm 2025?

Để lập báo cáo tài chính và quyết toán thuế TNDN, TNCN năm 2025 đúng và đủ, hợp lý và tuân thủ các quy định của pháp luật kế toán. doanh nghiệp cần lưu ý khi lập báo cáo tài chính và quyết toán thuế TNDN, TNCN năm 2025 sau đây:

* Lưu ý khi lập báo cáo tài chính:

Căn cứ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC

Căn cứ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC

Căn cứ theo Thông tư 45/2013/TT-BTC

[1] Hiện hành, Thông tư 200/2014/TT-BTC đã hết hiệu lực. Tuy nhiên, báo cá tài chính năm 2025 vẫn sẽ được lập theo Thông tư 200/2014/TT-BTCThông tư 133/2016/TT-BTC. Năm 2026 mới bắt đầu chuyển sang sử dụng Thông tư 99/2025/TT-BTCThông tư 133/2016/TT-BTC để lập báo cáo tài chính.

[2] Việc ghi nhận lệ phí môn bài đầu năm tài chính (30/01/2025)

– Ghi nhận lệ phí môn bài phải nộp nếu Nợ TK 6422/6425 Có TK 3338/3339

– Chi tiền nộp lệ phí môn bài nếu Nợ TK 3338/3339 Có TK 111/112

[3] Kết chuyển lợi nhuận chưa phân phối đầu năm

– Trường hợp có lãi ghi Nợ TK 4212 Có TK 4211

– Trường hợp lỗ ghi Nợ TK 4211 Có TK 4212

[4] Tính và nộp thuế TNDN tạm tính => hạch toán

– Căn cứ số thuế TNDN phải nộp vào Ngân sách Nhà nước hàng quý theo quy định ghi Nợ TK 8211 Có TK 3334

– Khi nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp vào NSNN, ghi Nợ TK 3334 Có TK 111, 112,…

– Cuối năm, khi xác định số thuế TNDN phải nộp của năm tài chính nếu số thuế TNDN thực tế phải nộp nhỏ hơn số thuế TNDN tạm nộp hàng quý trong năm, thì số chênh lệch ghi Nợ TK 3334 Có TK 8211

Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp lớn hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp hàng quý trong năm, thì số chênh lệch phải nộp thiếu, ghi Nợ TK 8211 Có TK 3334

Khi thực nộp số chênh lệch thiếu về thuế thu nhập doanh nghiệp vào Ngân sách Nhà nước, ghi Nợ TK 3334 Có các TK 111, 112

[5] Nguồn tiền mặt thường các chủ doanh nghiệp bỏ tiền túi để mua hàng, trả chi phí nhưng không có giấy tờ gì nên quỹ thiếu hụt dẫn đến hợp đồng mượn tiền của những người bỏ tiền ra cho mượn để bù đắp vào, không được tự ý làm giảm nguồn tiền mặt với bất cứ lý do gì nếu như không phục vụ sản xuất kinh doanh.

[6] Tiền ngân hàng nếu có bao nhiêu tài khoản ngân hàng thì lấy bấy nhiêu sổ phụ về để đối chiếu, kể cả các tài khoản không có phát sinh. Tài khoản ngân hàng trên báo cáo tài chính không bao giờ âm, khi có nghiệp vụ thấu chi thì coi như là đang vay ngân hàng.

[7] Thuế GTGT khấu trừ phải kiểm tra xem số dư ở chỉ tiêu 43 trên tờ khai thuế GTGT tháng 12/2025 hoặc quý 04/2025 so với số dư ở TK 1331 như thế nào?

Thông thường nếu hóa đơn tháng/ quý nào khai tháng/quý đó thì kết quả bằng nhau

Ngược lại hóa đơn mua vào khai không đúng tháng/quý dẫn đến số dư nợ TK 1331 sẽ lớn hơn hoặc bằng số dư ở chỉ tiêu 43

Phân bổ thuế khi công ty vừa kinh doanh mặt hàng chịu thuế và không chịu thuế lại cuối năm chưa?

[8] Công nợ phải thu phải làm biên bản đối chiếu công nợ phải thu với khách hàng đến hết ngày 31/12/2025 và xem lại các khoản đã thu bên Có TK 131 có phải xuất hóa đơn theo luật định hay không?

[9] Công nợ phải trả phải làm biên bản đối chiếu công nợ phải trả với nhà cung cấp đến hết ngày 31/12/2025 và xem lại các khoản còn nợ bên Có TK 331 có hợp đồng trả chậm theo quy định hay chưa?

[10] Tiền tạm ứng nên kiểm tra đối chiếu để hoàn ứng nếu ứng mà chưa xài hết.

[11] Tiền vay, mượn phải kiểm tra đối chiếu xem số dư vay, mượn đã chuẩn chưa.

[12] Hàng tồn kho:

– Kiểm tra hàng nhập đã ok chưa?

– Xuất hàng đã tính giá xuất kho chưa?

– Tuyệt đối không để xuất quá số lượng hàng tồn kho hiện có.

– Lập dự phòng gì không?

[13] Phân bổ chi phí trả trước:

– Đã phân bổ chưa?

– Đã hạch toán đầy đủ chưa?

[14] Tài sản cố định:

– Đã khấu hao chưa?

– Đã hạch toán đầy đủ chưa?

[15] Thuế phải nộp: Lên thuế xin tình hình thuế năm 2025 để về đối chiếu cho nhanh

– Lệ phí môn bài? hạch toán chi phí và đóng tiền chưa?

– Thuế GTGT? Căn cứ khai báo, chứng từ nộp thuế và hạch toán để xem đúng chưa?

– Thuế TNCN? Thuế TNCN nhớ làm quyết toán năm để có số chính xác khi lên BCTC.

– Thuế TNDN? Thuế TNDN lưu ý các bút toán Nợ 8211 Có 3334, Nợ 3334 Có 8211 khi có phát sinh nộp hàng quý, cuối năm

– Thuế khác?

[16] Lương, BHXH, BHYT, BHTN, CPCĐ, thuế TNCN

– Hạch toán lương chưa?

– Đã trích các khoản theo lương chưa?

– Đối chiếu với cơ quan bảo hiểm đã rõ ràng chưa?

[17] Doanh thu: Doanh thu nào chịu thuế TNDN? doanh thu nào không?

– Doanh thu bán hàng?

– Doanh thu tài chính?

– Doanh thu khác?

[18] Giá vốn: Giá vốn đã hạch toán đầy đủ chưa?

[19] Chi phí bán hàng: Đã hạch toán đầy đủ và đúng chưa?

[20] Chi phí quản lý doanh nghiệp: Đã hạch toán đầy đủ và đúng chưa?

[21] Chi phí lãi vay: Đã hạch toán đầy đủ và đúng chưa?

[22] Chi phí khác: Đã hạch toán đầy đủ và đúng chưa?

[23] Kết chuyển doanh thu: Toàn bộ các tài khoản doanh thu, thu nhập 511, 515, 711…kết chuyển sang 911, tài khoản doanh thu không còn số dư cuối kỳ.

[24] Kết chuyển chi phí: Toàn bộ các tài khoản chi phí 641, 642, 635, 811….kết chuyển sang 911, tài khoản chi phí không còn số dư cuối kỳ.

[25] Kết chuyển giá vốn: Tài khoản giá vốn 632 kết chuyển sang 911, tài khoản giá vốn không còn số dư cuối kỳ.

[26] Xác định số thuế TNDN phải nộp cho năm 2025 để hạch toán vào báo cáo tài chính năm 2025:

– Nếu số thuế phải nộp theo quyết toán bằng số thuế đã tạm tính 4 quý thì không làm gì thêm

– Số thuế phải nộp theo quyết toán lớn hơn số thuế tạm tính 4 quý thì hạch toán thu thêm thuế Nợ 8211 Có 3334

– Số thuế phải nộp theo quyết toán nhỏ hơn số tạm tính 4 quý thì hạch toán Nợ 3334 Có 8211

[27] Xác định số thuế TNCN phải nộp cho năm 2025 để hạch toán vào báo cáo tài chính năm 2025

Sau đó điều chỉnh giảm thuế tăng lương, giảm thuế TNCN hoặc giảm lương, tăng thuế TNCN vào báo cáo tài chính 2025

[28] Kết chuyển tài khoản: 8211 => 911, Kết chuyển 911 => 4212

[29] Lập Báo cáo tài chính và nộp

[30] Kiểm toán báo cáo tài chính trước khi nộp cho cơ quan nhà nước theo quy định.

* Lưu ý khi quyết toán thuế TNDN:

Căn cứ theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025

Căn cứ theo Nghị quyết 198/2025/QH15

Căn cứ theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP

Căn cứ theo Nghị định 20/2026/NĐ-CP

Căn cứ theo Nghị định 132/2020/NĐ-CP

Căn cứ theo Nghị định 20/2025/NĐ-CP

[31] Xác định doanh nghiệp chịu thuế TNDN 15%, 17% hay 20%?

– Doanh thu nhỏ hơn hoặc bằng 3 tỷ đồng à 15%

– Doanh thu lớn hơn 3 tỷ nhưng nhỏ hơn hoặc bằng 50 tỷ đồng à 17%

– Doanh thu lớn hơn 50 tỷ đồng là 20%

[32] Xác định xem doanh nghiệp có ưu đãi thuế không?

– Doanh nghiệp có ưu đãi về thuế nhớ chọn phụ lục 03-3A

[33] Kiểm tra doanh thu: xem khoản doanh thu nào tính thuế, doanh thu nào miễn thuế…các hồ sơ liên quan đầy đủ chưa?

[34] Kiểm tra giá vốn: xem đã hợp lý, hợp pháp không? Hồ sơ chứng từ bảo vệ giá vốn đã có đầy đủ chưa?

[35] Kiểm tra chi phí bán hàng: Xem chi phí nào được tính thuế TNDN, chi phí nào không được tính? Hồ sơ chi phí có đầy đủ chưa?

[36] Kiểm tra chi phí quản lý: Xem chi phí nào được tính thuế TNDN, chi phí nào không được tính? Hồ sơ chi phí có đầy đủ chưa?

[37] Kiểm tra chi phí lãi vay: Xem chi phí nào được tính thuế TNDN, chi phí nào không được tính? Có bị khống chế lãi vay hay không? Hồ sơ chi phí có đầy đủ chưa?

[38] Kiểm tra chi phí khác: Xem chi phí nào được tính thuế TNDN, chi phí nào không được tính? Hồ sơ chi phí có đầy đủ chưa?

[39] Kiểm tra các chi phí trích trước: có đủ điều kiện trích, hồ sơ đầy đủ không?

[40] Lỗ được phép chuyển liên tục 5 năm, các năm trước có lỗ thì năm 2025 nhớ đính kèm phụ lục 03-2A. Phụ lục này có 2 tác dụng:

– Nếu năm 2025 lãi thì trên phụ lục gõ số lỗ cần chuyển vào cột “số lỗ được chuyển trong phần tính thuế này”

– Nếu năm 2025 lỗ, thì trên phụ lục cột ” số lỗ được chuyển trong phần tính thuế này” để trống, mục đích chỉ là theo dõi số lỗ các năm và số lỗ đã chuyển các năm trước.

[41] Lưu ý phần điều chỉnh tăng Tổng lợi nhuận trước thuế TNDN do sự khác biệt giữa kế toán và luật thuế: Gõ vào các chỉ tiêu liên quan.

Đặc biệt chú ý các khoản chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN, nhớ gõ vào chỉ tiêu B4.

[42] Lưu ý phần điều chỉnh giảm Tổng lợi nhuận trước thuế TNDN, phần đã xuất hóa đơn, ghi nhận trong năm 2025 nhưng bị thuế thanh tra kéo về các năm trước và đã truy thu, phạt nộp chậm thuế. Gõ vào các chỉ tiêu tương ứng liên quan.

[43] Nhớ gõ số tiền thuế TNDN đã tạm tính và đã nộp vào NSNN của 04 quý năm 2025, cũng như số tiền còn dư thừa các năm trước vào các cột tương ứng.

[44] Xác định xem DN có giao dịch liên kết thì nhớ kèm phụ lục giao dịch liên kết, tránh tình trạng phạt do khai sai, không đầy đủ.

[45] Nếu có các đơn vị phụ thuộc phải phân bổ thuế TNDN thì nhớ chọn phụ lục để phân bổ.

* Lưu ý khi quyết toán thuế TNCN:

Căn cứ theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 được sửa đổi bởi Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 và được sửa đổi Luật Sửa đổi các Luật về thuế 2014

Căn cứ theo Nghị định 65/2013/NĐ-CP

Căn cứ theo Thông tư 111/2013/TT-BTC

Căn cứ theo Thông tư 92/2015/TT-BTC

Căn cứ theo Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14

Tham khảo thêm Công văn 1296/CT-NVT năm 2026

[46] Về mức giảm trừ bản thân

Người lao động ký hợp đồng từ 3 tháng trở lên thì giảm trừ bản thân 11.000.000 đồng/tháng.

Những anh chị em nào Doanh nghiệp quyết toán thay ( Tích ô cá nhân ủy quyền quyết toán thay): Giảm trừ bản thân 12 tháng

Số còn lại (Không tích ô cá nhân ủy quyền quyết toán thay: Giảm trừ theo số tháng thực tế làm việc).

[47] Về mức giảm trừ người phụ thuộc:

Người lao động ký hợp đồng từ 3 tháng trở lên thì giảm trừ người phụ thuộc 4.400.000 đồng/tháng

Đã đăng ký giảm trừ, Giảm trừ tính từ khi phát sinh nuôi dưỡng

[48] Về việc làm bản cam kết 02 để không phải khấu trừ thuế TNCN

Người lao động ký hợp đồng thời vụ dưới 3 tháng khi doanh nghiệp chi trả nếu. Mỗi lần chi trả dưới 2 triệu đồng/tháng thì không phải khấu trừ thuế TNCN.

Mỗi lần chi trả từ 2 triệu đồng trở lên thì khấu trừ 10% thuế TNCN. Nếu không muốn khấu trừ 10% thuế TNCN thì làm cam kết 08 theo Thông tư 80/2021/TT-BTC nếu như ước tính cả năm thu nhập không vượt quá 132 triệu, có người phụ thuộc thì tính thêm và có MST cá nhân tại thời điểm cam kết.

Lưu ý: Cam kết 02 làm bao nhiêu nơi cũng được, miễn là ước tính tổng thu nhập dưới 132 triệu/năm, từ năm 2025 phải định danh cấp 2 thì mới khai báo thuế TNDN, TNCN được.

Thời hạn nộp báo cáo tài chính năm 2025?

Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 80 Thông tư 133/2016/TT-BTC quy định về trách nhiệm, thời hạn lập và gửi báo cáo tài chính cụ thể như sau:

Trách nhiệm, thời hạn lập và gửi báo cáo tài chính

1. Trách nhiệm, thời hạn lập và gửi báo cáo tài chính:

a) Tất cả các doanh nghiệp nhỏ và vừa phải lập và gửi báo cáo tài chính năm chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính cho các cơ quan có liên quan theo quy định.

b) Ngoài việc lập báo cáo tài chính năm, các doanh nghiệp có thể lập báo cáo tài chính hàng tháng, quý để phục vụ yêu cầu quản lý và điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

2. Nơi nhận báo cáo tài chính năm được quy định như sau:

Các doanh nghiệp nộp báo cáo tài chính năm cho cơ quan thuế, cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan Thống kê.

Các doanh nghiệp (kể cả các doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) có trụ sở nằm trong khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao thì ngoài việc nộp Báo cáo tài chính năm cho các cơ quan theo quy định (Cơ quan thuế, cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thống kê) còn phải nộp Báo cáo tài chính năm cho Ban quản lý khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao nếu được yêu cầu.

Đồng thời, tại điểm a khoản 2 Điều 109 Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định về thời hạn nộp Báo cáo tài chính như sau:

Thời hạn nộp Báo cáo tài chính

2. Đối với các loại doanh nghiệp khác

a) Đơn vị kế toán là doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh phải nộp Báo cáo tài chính năm chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm; đối với các đơn vị kế toán khác, thời hạn nộp Báo cáo tài chính năm chậm nhất là 90 ngày;

b) Đơn vị kế toán trực thuộc nộp Báo cáo tài chính năm cho đơn vị kế toán cấp trên theo thời hạn do đơn vị kế toán cấp trên quy định.

Như vậy, từ những quy định trên có thể thấy tất cả các doanh nghiệp nhỏ và vừa phải lập và gửi báo cáo tài chính năm chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

Đối với các đơn vị kế toán khác, thời hạn nộp Báo cáo tài chính năm chậm nhất là 90 ngày.

Như vậy, thời hạn nộp báo cáo tài chính năm 2025 đối với các loại hình doanh nghiệp này chậm nhất sẽ vào ngày 31/3/2026 (Thứ tư).

Doanh nghiệp có bắt buộc phải công khai báo cáo tài chính không?

Căn cứ theo quy định tại Điều 31 Luật Kế toán 2015 quy định về hình thức và thời hạn công khai báo cáo tài chính như sau:

Hình thức và thời hạn công khai báo cáo tài chính

2. Hình thức và thời hạn công khai báo cáo tài chính của đơn vị kế toán sử dụng ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

3. Đơn vị kế toán không sử dụng ngân sách nhà nước, đơn vị kế toán có sử dụng các khoản đóng góp của Nhân dân phải công khai báo cáo tài chính năm trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nộp báo cáo tài chính.

4. Đơn vị kế toán thuộc hoạt động kinh doanh phải công khai báo cáo tài chính năm trong thời hạn 120 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm. Trường hợp pháp luật về chứng khoán, tín dụng, bảo hiểm có quy định cụ thể về hình thức, thời hạn công khai báo cáo tài chính khác với quy định của Luật này thì thực hiện theo quy định của pháp luật về lĩnh vực đó.

Như vậy, việc công khai báo cáo tài chính là nghĩa vụ bắt buộc mà các doanh nghiệp phải thực hiện không phân biệt là doanh nghiệp có sử dụng ngân sách nhà nước hay doanh nghiệp tư không sử dụng ngân sách nhà nước.

Doanh nghiệp: 0969 798 944 | Cá nhân: 0984 394 338
Địa chỉ: KĐT Vinhome Gardenia Hàm Nghi, Cầu Diễn, Nam Từ Liêm, Hà Nội

Lưu ý:
  • Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
  • Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
  • Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
  • Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Thiết kế Tổng đãi ngộ (Total Rewards) theo khung SHRM
Khóa học SprinGO phù hợp

Thiết kế Tổng đãi ngộ (Total Rewards) theo khung SHRM

Khóa học “Thiết kế Tổng phần thưởng (Total Reward) chuẩn khung SHRM” giúp bạn nắm vững toàn bộ hệ thống đãi ngộ theo chuẩn...

Xem khóa học
★★★★★ 5 ★ 1 👤 0 ▥ 0
Quảng cáo

Bạn nên đọc

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Quảng cáo

Cũ vẫn chất

Xem thêm