Chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời gian hưởng có được không? Thủ tục chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp được thực hiện ra sao?

.spr-hl{background:#E8F1FF;border-radius:4px;padding:0 .14em}
.spr-disclaimer{margin-top:16px;padding:12px 14px;border-radius:12px;border:1px solid #e7eef8;background:#f6f9ff}
.spr-disclaimer ul{margin:8px 0 0 18px}
.spr-dlbox{margin-top:12px;padding:12px 14px;border-radius:12px;border:1px solid #e7eef8;background:#fff}
.spr-dlbox a{display:inline-block;margin:6px 8px 0 0;padding:8px 10px;border-radius:10px;border:1px solid #e7eef8;text-decoration:none;font-weight:800}

/* ✅ reset layout TVPL trong tabs */
.spr-vb-reset{max-width:100%}
.spr-vb-reset table{width:100%!important;max-width:100%!important}
.spr-vb-reset img{max-width:100%;height:auto}
.spr-vb-reset [style*=”float”], .spr-vb-reset [style*=”width”]{float:none!important;width:auto!important}

Chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời gian hưởng có được không? Thủ tục chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp được thực hiện ra sao theo Nghị định 374? Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được tính từ khi nào?

Chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời gian hưởng có được không?

Theo quy định tại Điều 41 Luật Việc làm 2025 như sau:

Chuyển nơi hưởng, tạm dừng, tiếp tục, chấm dứt hưởng và hủy hưởng trợ cấp thất nghiệp

1. Trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động được chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có nhu cầu.

2. Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp khi không thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định tại Điều 40 của Luật này.

Người lao động không được hưởng tiền trợ cấp thất nghiệp trong thời gian bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp và thời gian tạm dừng thì không được bảo lưu.

3. Người lao động bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu vẫn còn thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp thì được tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp khi thực hiện thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định tại Điều 40 của Luật này.

4. Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội;

b) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực;

c) Hưởng lương hưu hằng tháng;

d) Sau 02 lần từ chối nhận việc làm do tổ chức dịch vụ việc làm công nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp giới thiệu mà không có lý do chính đáng;

đ) Không thực hiện thông báo tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định tại Điều 40 của Luật này trong 03 tháng liên tục;

e) Ra nước ngoài để định cư;

g) Đi học tập có thời hạn trên 12 tháng;

h) Bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp;

i) Chết;

k) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

l) Bị tòa án tuyên bố mất tích;

m) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

n) Theo đề nghị của người lao động.

Theo đó, người lao động được chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có nhu cầu trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp

Thủ tục chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp được thực hiện ra sao?

Theo quy định tại Điều 20 Nghị định 374/2025/NĐ-CP, thủ tục chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp được quy định như sau:

(1) Người lao động đã hưởng ít nhất 01 tháng trợ cấp thất nghiệp theo quy định mà có nhu cầu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp đến tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác thì phải nộp trực tiếp hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP và gửi tổ chức dịch vụ việc làm công nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.

(2) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của người lao động, tổ chức dịch vụ việc làm công có trách nhiệm gửi thông báo về việc chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để dừng việc chi trả trợ cấp thất nghiệp theo Mẫu số 20 ban hành kèm theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP, đồng thời gửi giấy giới thiệu theo Mẫu số 21 ban hành kèm theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP và hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho tổ chức dịch vụ việc làm công nơi người lao động chuyển đến

Hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp bao gồm:

– Đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động;

– Giấy giới thiệu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp;

– Bản chụp quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp;

– Bản chụp các quyết định hỗ trợ học nghề, quyết định tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp, quyết định tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp (nếu có);

– Bản chụp thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng (nếu có), các giấy tờ khác có trong hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.

(3) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp do người lao động chuyển đến, tổ chức dịch vụ việc làm công gửi văn bản đề nghị Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh nơi chuyển đến để tiếp tục thực hiện việc chi trả trợ cấp thất nghiệp và cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người lao động. Văn bản đề nghị Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh theo Mẫu số 22 ban hành kèm theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP.

(4) Trường hợp người lao động đã nhận hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp nhưng chưa nộp cho tổ chức dịch vụ việc làm công nơi chuyển đến và không có nhu cầu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp nữa thì người lao động phải nộp lại giấy giới thiệu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho tổ chức dịch vụ việc làm công nơi chuyển đi.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận lại giấy giới thiệu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp, tổ chức dịch vụ việc làm công gửi văn bản đề nghị cơ quan bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để tiếp tục thực hiện việc chi trả trợ cấp thất nghiệp và cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người lao động.

(5) Trường hợp người lao động không có nhu cầu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp nữa thì người lao động gửi đề nghị rút hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho tổ chức dịch vụ việc làm công nơi chuyển đi theo Mẫu số 23 ban hành kèm theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đề nghị rút hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động, tổ chức dịch vụ việc làm công nơi chuyển đến gửi giấy giới thiệu theo Mẫu số 21 ban hành kèm theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP và hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho tổ chức dịch vụ việc làm công nơi người lao động chuyển đi.

(6) Cơ quan bảo hiểm xã hội nơi người lao động chuyển đến hưởng trợ cấp thất nghiệp thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp và cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người lao động theo quy định của pháp luật.

Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được tính từ khi nào?

Theo quy định tại Điều 35 Luật Việc làm 2025 về thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp như sau:

(1) Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp để xét hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp là tổng thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ khi bắt đầu đóng bảo hiểm thất nghiệp cho đến khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật mà chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp.

(2) Sau khi chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp tiếp theo được tính lại từ đầu, trừ trường hợp được bảo lưu theo quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 41 Luật Việc làm 2025.

(3) Thời gian người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp không được tính để hưởng trợ cấp mất việc làm hoặc trợ cấp thôi việc theo quy định của pháp luật về lao động, pháp luật về viên chức.

(4) Chính phủ quy định về thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp nhưng chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp.

.spr-card3{
–navy:#001DA1; –border:#e7eef8; –text:#0b1220; –muted:#55657a;
margin:18px 0 10px; padding:14px 16px;
border:1px solid var(–border); border-radius:14px;
background:#fff; max-width: 900px;
}
.spr-card3 *{box-sizing:border-box}
.spr3-top{display:flex;align-items:center;justify-content:space-between;gap:12px;flex-wrap:wrap}
.spr3-logo img{height:22px;width:auto;max-width:140px;display:block;object-fit:contain}
.spr3-actions{display:flex;gap:8px;flex-wrap:wrap}
.spr3-btn{
display:inline-flex;align-items:center;justify-content:center;
padding:8px 10px;border-radius:10px;border:1px solid var(–border);
background:#fff;font-weight:800;font-size:13px;line-height:1;white-space:nowrap;
text-decoration:none;color:var(–navy)
}
.spr3-btn.primary{background:var(–navy);border-color:var(–navy);color:#fff}
.spr3-sep{height:1px;background:var(–border);margin:12px 0}
.spr3-lines{font-size:13.5px;line-height:1.6;color:var(–text)}
.spr3-lines .muted{color:var(–muted)}
.spr3-chiprow{margin-top:10px;display:flex;flex-wrap:wrap;gap:8px;align-items:center}
.spr3-label{font-size:12.5px;font-weight:850;color:var(–muted)}
.spr3-chip{
display:inline-flex;align-items:center;
padding:7px 10px;border-radius:999px;border:1px solid var(–border);
background:#fff;font-size:13px;line-height:1;white-space:nowrap;
text-decoration:none;color:var(–navy)
}
@media (max-width:640px){
.spr3-logo img{height:20px;max-width:120px}
}

Doanh nghiệp: 0969 798 944 | Cá nhân: 0984 394 338
Địa chỉ: KĐT Vinhome Gardenia Hàm Nghi, Cầu Diễn, Nam Từ Liêm, Hà Nội

Lưu ý:
  • Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
  • Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
  • Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
  • Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Khóa học SprinGO phù hợp

Học Nhân sự Tổng hợp – Trở thành chiến binh nhân sự vững nghiệp vụ

👥 15.3k học viên
799.000đ 1.500.000đ -47%
Xem khóa học
Đánh giá bài viết này:
Trung bình: 0.00/5 (0 đánh giá)
Chia sẻ: