Pháp luật Thuế

Điều bạn cần biết về Mẫu 01 TTS tờ khai thuế cho thuê tài sản từ 01/07/2025

Tác giả: SprinGO · 01/07/2025

Khám phá chi tiết về Mẫu 01 TTS tờ khai thuế cho thuê tài sản áp dụng từ 01/07/2025 và hướng dẫn nộp thuế đúng quy định.

Mẫu 01 TTS tờ khai thuế cho thuê tài sản áp dụng từ ngày 01/07/2025 ở đâu?

Tải Mẫu 01 TTS tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản áp dụng từ ngày 01/07/2025 ở đâu? CẬP NHẬT: Mẫu 01/TTS Tờ khai thuế cho thuê tài sản sửa đổi...

Tải Mẫu 01 TTS tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản áp dụng từ ngày 01/07/2025 ở đâu?

CẬP NHẬT: Mẫu 01/TTS Tờ khai thuế cho thuê tài sản sửa đổi theo Thông tư 94 từ ngày 14/10/2025?

Căn cứ theo Phụ lục 2 Danh mục biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 8 Thông tư 40/2025/TT-BTC thì Mẫu 01/TTS là mẫu tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản.

Theo đó, Mẫu 01/TTS tờ khai thuế áp dụng đối với cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế và tổ chức khai thuế thay cho cá nhân, có dạng như sau:

Tải về Mẫu 01 TTS tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản áp dụng từ ngày 01/07/2025.

Cập nhật mới: Theo Điều 8 Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định mẫu tờ khai thuế cho thuê bất động sản như sau:

Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 18 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP ngày 05/03/2026 của Chính phủ thì được khai điều chỉnh theo Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản Mẫu số 01/TTS ban hành kèm theo Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh do theo doanh thu chịu thuế thực tế phát sinh trong năm 2025 và khai doanh thu năm 2026 theo Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản Mẫu số 01/BĐS ban hành kèm theo Thông tư này.
...

Dẫn chiếu đến khoản 3 Điều 18 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định điều chỉnh mức doanh thu đối với hợp đồng cho thuê bất động sản trước năm 2026 như sau:

Điều khoản chuyển tiếp
...
3. Đối với các hợp đồng cho thuê bất động sản phát sinh trước thời điểm ngày 01 tháng 01 năm 2026 và thời hạn còn lại của hợp đồng trên 06 tháng nếu đã nộp thuế giá trị gia tăng, thu nhập cá nhân thì được điều chỉnh mức doanh thu không chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định tại khoản 1 Điều 3, mức doanh thu không phải nộp thuế thu nhập cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định này, trường hợp mức doanh thu còn lại trên 500 triệu đồng thì thực hiện nộp thuế theo quy định tại Nghị định này và được xử lý tiền thuế đã nộp theo quy định tại Điều 12 Nghị định này (nếu có).
...

Ngoài ra, tại Điều 9 Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định hiệu lực thi hành như sau:

Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Thông tư này thay thế Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh; Thông tư số 100/2021/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01/6/2021 hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
...

Theo đó, doanh thu cho thuê tài sản năm 2025 được khai điều chỉnh theo Mẫu 01/TTS ban hành kèm Thông tư 40/2021/TT-BTC (hết hiệu lực từ ngày 05/03/2026)

Tuy nhiên, đối với doanh thu cho thuê tài sản phát sinh trong năm 2026 phải kê khai theo Mẫu 01/BĐS tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản áp dụng đối với cá nhân có hoạt động cho thuê bất động sản trừ hoạt động kinh doanh lưu trú trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế.

Như vậy, không bỏ tờ khai thuế cho thuê tài sản mẫu 01/TTS hoàn toàn mà chỉ ngừng áp dụng cho doanh thu từ năm 2026 và chuyển sang Mẫu 01/BĐS tờ khai thuế cho thuê bất động sản có dạng như sau:

Tải về Mẫu 01/BĐS tờ khai thuế cho thuê bất động sản theo Thông tư 18

Cá nhân cho thuê tài sản nộp thuế với tỷ lệ bao nhiêu?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định về thuế GTGT, thuế TNCN và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hướng dẫn như sau:

Phương pháp tính thuế đối với một số trường hợp đặc thù
1. Cá nhân cho thuê tài sản
a) Cá nhân cho thuê tài sản là cá nhân có phát sinh doanh thu từ cho thuê tài sản bao gồm: cho thuê nhà, mặt bằng, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi không bao gồm dịch vụ lưu trú; cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển; cho thuê tài sản khác không kèm theo dịch vụ. Dịch vụ lưu trú không tính vào hoạt động cho thuê tài sản theo hướng dẫn tại khoản này gồm: cung cấp cơ sở lưu trú ngắn hạn cho khách du lịch, khách vãng lai khác; cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn không phải là căn hộ cho sinh viên, công nhân và những đối tượng tương tự; cung cấp cơ sở lưu trú cùng dịch vụ ăn uống hoặc các phương tiện giải trí.
...

Căn cứ Phụ lục I Danh mục ngành nghề tính thuế GTGT, thuế TNCN theo tỷ lệ trên doanh thu đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC.

Đồng thời, tham khảo Công văn 1556/CT-CS năm 2025 Cục Thuế có ý kiến về việc chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:

Trường hợp xác định người nộp thuế cho thuê tài sản có kèm theo dịch vụ thì tỷ lệ thuế GTGT là 5%, tỷ lệ thuế TNCN là 2%; trường hợp xác định NNT cho thuê tài sản không kèm theo dịch vụ thì tỷ lệ thuế GTGT là 5%, tỷ lệ thuế TNCN là 5%.

Như vậy, cá nhân cho thuê tài sản nộp thuế với tỷ lệ như sau:

- Người nộp thuế cho thuê tài sản có kèm theo dịch vụ thì tỷ lệ thuế GTGT là 5%, tỷ lệ thuế TNCN là 2%.

- Người nộp thuế cho thuê tài sản không kèm theo dịch vụ thì tỷ lệ thuế GTGT là 5%, tỷ lệ thuế TNCN là 5%.

Cập nhật mới: Từ ngày 05/03/2026, Thông tư 40/2021/TT-BTC đã được thay thế bằng Thông tư 18/2026/TT-BTC, hướng dẫn quản lý thuế GTGT, thuế TNCN cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Về doanh thu nộp thuế, theo Nghị định 68/2026/NĐ-CPThông tư 18/2026/TT-BTC, cá nhân cho thuê bất động sản với doanh thu từ 500 triệu đồng/năm trở xuống không phải nộp thuế TNCN và không chịu thuế GTGT.

Nếu doanh thu trên 500 triệu đồng/năm, sẽ chịu thuế GTGT và thuế TNCN như sau:

- Thuế GTGT là 5% doanh thu.

- Thuế TNCN tính bằng 5% phần doanh thu vượt 500 triệu đồng.

Cá nhân được trừ 500 triệu đồng trước khi tính thuế TNCN cho các hợp đồng thuê tự chọn, nhưng tổng không quá 500 triệu đồng/năm.

Quy định làm rõ cách chọn hợp đồng để trừ mức giảm trừ nếu có nhiều bất động sản cho thuê. Hợp đồng có thỏa thuận bên thuê khai và nộp thuế thay thì phải ghi rõ các chi tiết này.

Cập nhật mới: Ngày 29/4/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 68/2026/NĐ-CP; ngưỡng doanh thu miễn thuế tăng từ 500 triệu lên 1 tỷ đồng/năm, áp dụng từ 01/01/2026.

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế cho thuê tài sản?

Khoản 3 và 4 Điều 14 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và thuế cho cá nhân cho thuê tài sản như sau:

Quản lý thuế cá nhân cho thuê tài sản khai trực tiếp
...
3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
Nộp hồ sơ khai thuế lần phát sinh chậm nhất ngày thứ 10 kể từ khi kỳ thanh toán bắt đầu, khai thuế theo năm chậm nhất ngày cuối tháng đầu tiên năm sau.
4. Thời hạn nộp thuế
Thời hạn nộp thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 55 Luật Quản lý thuế, cụ thể: Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.

Theo đó, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản được quy định như sau:

- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân khai thuế theo từng lần phát sinh kỳ thanh toán chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày bắt đầu thời hạn cho thuê của kỳ thanh toán.

- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân khai thuế một lần theo năm chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch tiếp theo.

Ngoài ra, thời hạn nộp thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế như sau:

- Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.

- Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai sót.

Cập nhật mới: Tuy nhiên, từ ngày 05/03/2026, Thông tư 40/2021/TT-BTC đã bị thay thế bởi Thông tư 18/2026/TT-BTC về hướng dẫn thuế GTGT, thuế TNCN và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Căn cứ theo điểm d khoản 3 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với tiền cho thuê nhà như sau:

Nguyên tắc khai thuế, tính thuế và sử dụng hóa đơn
...
3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế
...
d) Trường hợp cá nhân trực tiếp khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản thì cá nhân được lựa chọn khai thuế hai lần trong năm tính thuế hoặc khai thuế một lần theo năm tính thuế. Trường hợp khai thuế hai lần trong năm tính thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế lần thứ nhất chậm nhất là ngày 31 tháng 7 của năm tính thuế và lần thứ hai chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế. Trường hợp khai thuế một lần theo năm tính thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế;
...

Theo đó, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cho thuê nhà lựa chọn khai thuế trong 2 cách như sau:

(1) Trường hợp khai thuế 02 lần trong năm tính thuế:

- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế lần thứ nhất chậm nhất là ngày 31 tháng 7 của năm tính thuế;

- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế lần thứ hai chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế.

(2) Trường hợp khai thuế 01 lần theo năm tính thuế:

- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế;

Đồng thời, trường hợp tổ chức thuê bất động sản của cá nhân và hợp đồng quy định tổ chức khai, nộp thuế thay thì tổ chức thực hiện khai, nộp thuế theo kỳ thanh toán tiền thuê.

Tuy nhiên, trường hợp cá nhân thuê của cá nhân thì cá nhân cho thuê phải tự khai thuế.

⬇️ Tải văn bản / tài liệu đính kèm

File tải xuống đã được xử lý để thuận tiện tra cứu, lưu trữ và sử dụng nội bộ tại doanh nghiệp.

.spr-card3{ --navy:#001DA1; --border:#e7eef8; --text:#0b1220; --muted:#55657a; margin:18px 0 10px; padding:14px 16px; border:1px solid var(--border); border-radius:14px; background:#fff; max-width: 900px; } .spr-card3 *{box-sizing:border-box} .spr3-top{display:flex;align-items:center;justify-content:space-between;gap:12px;flex-wrap:wrap} .spr3-logo img{height:22px;width:auto;max-width:140px;display:block;object-fit:contain} .spr3-actions{display:flex;gap:8px;flex-wrap:wrap} .spr3-btn{ display:inline-flex;align-items:center;justify-content:center; padding:8px 10px;border-radius:10px;border:1px solid var(--border); background:#fff;font-weight:800;font-size:13px;line-height:1;white-space:nowrap; text-decoration:none;color:var(--navy) } .spr3-btn.primary{background:var(--navy);border-color:var(--navy);color:#fff} .spr3-sep{height:1px;background:var(--border);margin:12px 0} .spr3-lines{font-size:13.5px;line-height:1.6;color:var(--text)} .spr3-lines .muted{color:var(--muted)} .spr3-chiprow{margin-top:10px;display:flex;flex-wrap:wrap;gap:8px;align-items:center} .spr3-label{font-size:12.5px;font-weight:850;color:var(--muted)} .spr3-chip{ display:inline-flex;align-items:center; padding:7px 10px;border-radius:999px;border:1px solid var(--border); background:#fff;font-size:13px;line-height:1;white-space:nowrap; text-decoration:none;color:var(--navy) } @media (max-width:640px){ .spr3-logo img{height:20px;max-width:120px} }
Doanh nghiệp:0969 798 944 | Cá nhân:0984 394 338
Địa chỉ: KĐT Vinhome Gardenia Hàm Nghi, Cầu Diễn, Nam Từ Liêm, Hà Nội
Lưu ý:
  • Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
  • Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
  • Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
  • Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.

Cùng SprinGO kiến tạo doanh nghiệp vững từ gốc

SprinGO đồng hành cùng doanh nghiệp chuẩn hóa hệ thống quản trị, phát triển con người và tổ chức theo hướng tinh gọn, linh hoạt, phù hợp với thực tiễn vận hành.

Liên hệ SprinGO

Chủ đề liên quan

Gợi ý theo nội dung bài viết — bấm để xem thêm bài cùng chủ đề.

Zalo