Trong năm 2025 có thay đổi mức giảm trừ gia cảnh không?
Hiện nay, Nghi quyết 954/2020/UBTVQH14 điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân được ban hành ngày 02/06/2020 và có hiệu lực áp dụng từ ngày 01/07/2020 cho đến nay.
Tại Điều 1 Nghi quyết 954/2020/UBTVQH14 quy định:
Mức giảm trừ gia cảnh
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13 như sau:
1. Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);
2. Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.
Theo đó, mức giảm trừ gia cảnh cho mỗi cá nhân nộp thuế thu nhập cá nhân là 11 triệu đồng/ người
Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.
Đây là mức giảm trừ được áp dụng từ ngày 01/07/2020 cho đến nay và hiện tại chưa có văn bản nào quy định về việc thay đổi mức giảm trừ gia cảnh đối với người nộp thuế thu nhập cá nhân.
Vậy nên, tính đến nay thì trong năm 2025 không thay đổi mức giảm trừ gia cảnh.
Cá nhân kinh doanh phải nộp thuế thu nhập cá nhân khi nào?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 2 Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014 như sau:
Thu nhập chịu thuế
1. Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm:
a) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ;
b) Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.
…
Thu nhập từ kinh doanh quy định tại khoản này không bao gồm thu nhập của cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống.
Theo đó, đối với cá nhân có thu nhập từ kinh doanh phải nộp thuế thu nhập cá nhân khi doanh thu trong 01 năm tài chính đó từ 100 triệu đồng/năm trở xuống.
Tuy nhiên, hiện nay Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 đã được ban hành và sửa đổi một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007.
Theo Điều 17 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định:
Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13 và Luật số 71/2014/QH13
1. Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm:
a) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ;
b) Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.
Thu nhập từ kinh doanh quy định tại khoản này không bao gồm thu nhập của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có doanh thu dưới mức quy định tại khoản 25 Điều 5 của Luật Thuế giá trị gia tăng.
Quy định tại khoản 25 Điều 5 của Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 như sau:
Đối tượng không chịu thuế
…
25. Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu hằng năm từ 200 triệu đồng trở xuống; tài sản của tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng bán ra; hàng dự trữ quốc gia do cơ quan dự trữ quốc gia bán ra; các khoản thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí
…
Theo quy định trên, cá nhân kinh doanh có thu nhập từ kinh doanh có tổng doanh thu trong năm tài chính từ 200 triệu đồng trở lên thì mới phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
Tuy nhiên, Điều luật có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026. Vậy nên, hiện nay cá nhân kinh doanh vẫn phải đóng thuế thu nhập cá nhân khi doanh thu trên 100 triệu đồng/ năm theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 2 Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014.
Ai phải nộp thuế thu nhập cá nhân?
Theo Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định về đối tượng nộp thuế như sau:
Đối tượng nộp thuế
1. Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.
2. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
3. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.
Theo quy định trên, người nộp thuế thu nhập cá nhân bao gồm cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú nhưng phát sinh thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân trên lãnh thổ Việt Nam.

