Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân?
Theo Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định về đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân như sau:
– Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 và được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 2 Luật Sửa đổi các Luật về thuế 2014 phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam. Cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 và được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 2 Luật Sửa đổi các Luật về thuế 2014 phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.
– Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
+ Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
+ Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
– Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007.
Hiện hành, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 đã hết hiệu lực thi hành và bị thay thế bởi Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025. Theo đó, căn cứ theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 thì người nộp thuế thu nhập cá nhân gồm những đối tượng sau:
– Cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam
– Cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam
Công thức tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương File Excel mới nhất 2026?
Dưới đây là công thức tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương File Excel mới nhất 2026.
Tải về Công thức tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương File Excel mới nhất 2026
Hướng dẫn nhập:
Người nộp thuế tải File excel và thực hiện các bước sau đây để tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công:
Bước 1: Nhập tổng thu nhập tại ô màu vàng
Bước 2: Nhập số người phụ thuộc (nếu có) tại ô màu xanh
Bước 3: Nhập mức lương đóng bảo hiểm tại ô màu hồng
Bước 4: Mức thuế thu nhập cá nhân phải nộp tại ô màu cam.
Lưu ý: Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 11 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, trừ các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, quỹ hưu trí tự nguyện, các khoản giảm trừ quy định tại Điều 20 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007.
Ngoài ra, người nộp thuế có thể tính bằng phương pháp thủ công theo quy định sau đây:
Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập tính thuế và thuế suất. Theo khoản 1 Điều 7 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được xác định theo công thức sau:
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất
Trong đó:
(1) Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ.
(2) Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập – Các khoản được miễn.
(3) Thuế suất từ tiền lương, tiền công được tính theo lũy tiến từng phần.
Tuy nhiên, để thuận tiện cho việc tính toán, có thể áp dụng phương pháp tính rút gọn theo Phụ lục số 01/PL-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 111/2013/TT-BTC. Cụ thể, Biểu tính thuế rút gọn như sau:
|
Bậc |
Thu nhập tính thuế /tháng (đồng) |
Thuế suất |
Tính số thuế phải nộp |
Tính số thuế phải nộp |
|
Cách 1 |
Cách 2 |
|||
|
1 |
Đến 5 triệu |
5% |
0 triệu + 5% TNTT |
5% TNTT |
|
2 |
Trên 5 triệu đến 10 triệu |
10% |
0,25 triệu + 10% TNTT trên 5 triệu |
10% TNTT – 0,25 triệu |
|
3 |
Trên 10 triệu đến 18 triệu |
15% |
0,75 triệu + 15% TNTT trên 10 triệu |
15% TNTT – 0,75 triệu |
|
4 |
Trên 18 triệu đến 32 triệu |
20% |
1,95 triệu + 20% TNTT trên 18 triệu |
20% TNTT – 1,65 triệu |
|
5 |
Trên 32 triệu đến 52 triệu |
25% |
4,75 triệu + 25% TNTT trên 32 triệu |
25% TNTT – 3,25 triệu |
|
6 |
Trên 52 triệu đến 80 triệu |
30% |
9,75 triệu + 30% TNTT trên 52 triệu |
30 % TNTT – 5,85 triệu |
|
7 |
Trên 80 triệu |
35% |
18,15 triệu + 35% TNTT trên 80 triệu |
35% TNTT – 9,85 triệu |
Theo Biểu tính thuế rút gọn người nộp thuế chỉ cần xác định thu nhập tính thuế theo tháng và bậc thuế để áp dụng công thức tính tổng thuế TNCN tương ứng là đã có thể tính ra số thuế phải nộp.
Hiện nay, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 đã hết hiệu lực thi hành, chính vì vậy bảng tính và công thức tính thuế TNCN ở trên đã không còn phù hợp.
Người dùng có thể tham khảo cách tính thuế TNCN từ tiền lương tiền công mới nhất 2026 tại đây:
Xem thêm: Hướng dẫn chính thức cách tính thuế TNCN từ ngày 01/01/2026
Thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công năm 2026?
Theo Điều 11 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 thì thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công được xác định bằng tổng số thu nhập quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 mà đối tượng nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế. Cụ thể:
Thu nhập chịu thuế
…
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật lao động; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp khác không mang tính chất tiền lương, tiền công theo quy định của Chính phủ.
…
Như vậy, t hu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công năm 2025 được xác định gồm:
– Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công
– Các khoản phụ cấp, trợ cấp trừ các khoản quy định tại điểm b khoản 2 Điều 11 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
Tuy nhiên, các quy định về thuế TNCN đối với tiền lương tiền công tại Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 sẽ chính thức hết hiệu lực từ 01/01/2026 và bị thay thế bởi Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
Theo đó, căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 thì những khoản thu nhập từ tiền lương tiền công phải chịu thuế TNCN trong năm 2026 gồm:
(1) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
(2) Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
(3) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
