Tổng hợp mã định danh 35 Bảo hiểm xã hội khu vực trên toàn quốc?

Chia sẻ bởi:api_publisher
★★★★★
Quảng cáo
Tổng hợp đầy đủ mã định danh cho 35 Bảo hiểm xã hội khu vực trên toàn quốc? Vị trí và chức năng của Bảo hiểm xã hội khu vực? Tiền đóng BHXH có chịu thuế TNCN không?

Tổng hợp đầy đủ mã định danh cho 35 Bảo hiểm xã hội khu vực trên toàn quốc?

Căn cứ Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định 1067/QĐ-BTC năm 2025 quy định về mã định danh cấp 03 của 35 Bảo hiểm xã hội khu vực trên toàn quốc như sau:

STT

Tên đơn vị

Địa bàn quản lý

Mã định danh

1

Bảo hiểm xã hội khu vực I

Hà Nội

G12.98.01

2

Bảo hiểm xã hội khu vực II

TP. Hồ Chí Minh

G12.98.79

3

Bảo hiểm xã hội khu vực III

Cần Thơ

G12.98.92

4

Bảo hiểm xã hội khu vực IV

Bình Dương

G12.98.74

5

Bảo hiểm xã hội khu vực V

Đồng Nai

G12.98.75

6

Bảo hiểm xã hội khu vực VI

Thanh Hóa

G12.98.38

7

Bảo hiểm xã hội khu vực VII

Nghệ An

G12.98.40

8

Bảo hiểm xã hội khu vực VIII

Hải Phòng – Thái Bình

G12.98.31

9

Bảo hiểm xã hội khu vực IX

Lạng Sơn – Cao Bằng

G12.98.20

10

Bảo hiểm xã hội khu vực X

Thái Nguyên – Bắc Kạn

G12.98.19

11

Bảo hiểm xã hội khu vực XI

Bắc Giang – Bắc Ninh

G12.98.24

12

Bảo hiểm xã hội khu vực XII

Hải Dương – Quảng Ninh

G12.98.30

13

Bảo hiểm xã hội khu vực XIII

Nam Định – Ninh Bình

G12.98.36

14

Bảo hiểm xã hội khu vực XIV

Hưng Yên – Hà Nam

G12.98.33

15

Bảo hiểm xã hội khu vực XV

Sơn La – Hòa Bình

G12.98.14

16

Bảo hiểm xã hội khu vực XVI

Điện Biên – Lai Châu

G12.98.11

17

Bảo hiểm xã hội khu vực XVII

Yên Bái – Lào Cai

G12.98.15

18

Bảo hiểm xã hội khu vực XVIII

Phú Thọ – Vĩnh Phúc

G12.98.25

19

Bảo hiểm xã hội khu vực XIX

Hà Giang – Tuyên Quang

G12.98.08

20

Bảo hiểm xã hội khu vực XX

Hà Tĩnh – Quảng Bình

G12.98.42

21

Bảo hiểm xã hội khu vực XXI

Huế – Quảng Trị

G12.98.46

22

Bảo hiểm xã hội khu vực XXII

Đà Nẵng – Quảng Nam

G12.98.48

23

Bảo hiểm xã hội khu vực XXIII

Bình Định – Quảng Ngãi

G12.98.52

24

Bảo hiểm xã hội khu vực XXIV

Khánh Hòa – Phú Yên

G12.98.56

25

Bảo hiểm xã hội khu vực XXV

Đắk Lắk – Đắk Nông

G12.98.66

26

Bảo hiểm xã hội khu vực XXVI

Gia Lai – Kon Tum

G12.98.64

27

Bảo hiểm xã hội khu vực XXVII

Lâm Đồng – Ninh Thuận

G12.98.68

28

Bảo hiểm xã hội khu vực XXVIII

Bà Rịa – Vũng Tàu – Bình Thuận

G12.98.77

29

Bảo hiểm xã hội khu vực XXIX

Tây Ninh – Bình Phước

G12.98.72

30

Bảo hiểm xã hội khu vực XXX

An Giang – Đồng Tháp

G12.98.89

31

Bảo hiểm xã hội khu vực XXXI

Kiên Giang – Hậu Giang

G12.98.91

32

Bảo hiểm xã hội khu vực XXXII

Cà Mau – Bạc Liêu

G12.98.96

33

Bảo hiểm xã hội khu vực XXXIII

Sóc Trăng – Trà Vinh

G12.98.94

34

Bảo hiểm xã hội khu vực XXXIV

Long An – Tiền Giang

G12.98.80

35

Bảo hiểm xã hội khu vực XXXV

Bến Tre – Vĩnh Long

G12.98.83

Tổng hợp mã định danh 35 Bảo hiểm xã hội khu vực trên toàn quốc?

Vị trí và chức năng của Bảo hiểm xã hội khu vực?

Căn cứ Điều 1 Quyết định 959/QĐ-BTC năm 2025 quy định về chức năng và vị trí của Bảo hiểm xã hội Khu vực như sau:

Bảo hiểm xã hội khu vực là đơn vị thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam, có chức năng giúp Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; tổ chức thu, chi chế độ bảo hiểm thất nghiệp; quản lý và sử dụng các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; thanh tra chuyên ngành về đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, việc thực hiện hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế; việc đóng, chi trả bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế trên địa bàn quản lý theo quy định của pháp luật và quy định của Bảo hiểm xã hội Việt Nam (sau đây gọi chung là theo quy định).

Bảo hiểm xã hội khu vực chịu sự quản lý trực tiếp, toàn diện của Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam và chịu sự quản lý hành chính nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trên địa bàn quản lý.

Bảo hiểm xã hội khu vực có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản và trụ sở riêng.

Tiền đóng BHXH có chịu thuế TNCN không?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 15 Thông tư 92/2015/TT-BTC có quy định cụ thể về các khoản giảm trừ khi tính thuế TNCN như sau:

Các khoản giảm trừ

2. Giảm trừ đối với các khoản đóng bảo hiểm, Quỹ hưu trí tự nguyện

a) Các khoản đóng bảo hiểm bao gồm: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc.

b) Các khoản đóng vào Quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện

Mức đóng vào quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện được trừ ra khỏi thu nhập chịu thuế theo thực tế phát sinh nhưng tối đa không quá một (01) triệu đồng/tháng đối với người lao động tham gia các sản phẩm hưu trí tự nguyện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính bao gồm cả số tiền do người sử dụng lao động đóng cho người lao động và cả số tiền do người lao động tự đóng (nếu có), kể cả trường hợp tham gia nhiều quỹ. Căn cứ xác định thu nhập được trừ là bản chụp chứng từ nộp tiền (hoặc nộp phí) do quỹ hưu trí tự nguyện, doanh nghiệp bảo hiểm cấp.

c) Người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam là cá nhân cư trú nhưng làm việc tại nước ngoài có thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công ở nước ngoài đã tham gia đóng các khoản bảo hiểm bắt buộc theo quy định của quốc gia nơi cá nhân cư trú mang quốc tịch hoặc làm việc tương tự quy định của pháp luật Việt Nam như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp bắt buộc và các khoản bảo hiểm bắt buộc khác (nếu có) thì được trừ các khoản phí bảo hiểm đó vào thu nhập chịu thuế từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công khi tính thuế thu nhập cá nhân.

Cá nhân người nước ngoài và người Việt Nam có tham gia đóng các khoản bảo hiểm nêu trên ở nước ngoài sẽ được tạm giảm trừ ngay vào thu nhập để khấu trừ thuế trong năm (nếu có chứng từ) và tính theo số chính thức nếu cá nhân thực hiện quyết toán thuế theo quy định. Trường hợp không có chứng từ để tạm giảm trừ trong năm thì sẽ giảm trừ một lần khi quyết toán thuế.

Do đó, các khoản đóng bảo hiểm bao gồm: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc cũng như các khoản đóng vào Quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện không tính thuế TNCN.

Doanh nghiệp: 0969 798 944 | Cá nhân: 0984 394 338
Địa chỉ: KĐT Vinhome Gardenia Hàm Nghi, Cầu Diễn, Nam Từ Liêm, Hà Nội

Lưu ý:
  • Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
  • Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
  • Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
  • Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Khóa học Power PI – Ứng dung trong Nhân sự
Khóa học SprinGO phù hợp

Khóa học Power PI – Ứng dung trong Nhân sự

TỔNG QUAN KHÓA HỌC: POWER BI CHO NGÀNH NHÂN SỰ Khóa học Power BI cho Nhân sự được thiết kế dành riêng cho các...

Xem khóa học
★★★★★ 5 ★ 1 👤 0 ▥ 0
Quảng cáo

Bạn nên đọc

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Quảng cáo

Cũ vẫn chất

Xem thêm