Tổng hợp đầy đủ mã định danh cho 35 Bảo hiểm xã hội khu vực trên toàn quốc?
Căn cứ Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định 1067/QĐ-BTC năm 2025 quy định về mã định danh cấp 03 của 35 Bảo hiểm xã hội khu vực trên toàn quốc như sau:
|
STT |
Tên đơn vị |
Địa bàn quản lý |
Mã định danh |
|
1 |
Bảo hiểm xã hội khu vực I |
Hà Nội |
G12.98.01 |
|
2 |
Bảo hiểm xã hội khu vực II |
TP. Hồ Chí Minh |
G12.98.79 |
|
3 |
Bảo hiểm xã hội khu vực III |
Cần Thơ |
G12.98.92 |
|
4 |
Bảo hiểm xã hội khu vực IV |
Bình Dương |
G12.98.74 |
|
5 |
Bảo hiểm xã hội khu vực V |
Đồng Nai |
G12.98.75 |
|
6 |
Bảo hiểm xã hội khu vực VI |
Thanh Hóa |
G12.98.38 |
|
7 |
Bảo hiểm xã hội khu vực VII |
Nghệ An |
G12.98.40 |
|
8 |
Bảo hiểm xã hội khu vực VIII |
Hải Phòng – Thái Bình |
G12.98.31 |
|
9 |
Bảo hiểm xã hội khu vực IX |
Lạng Sơn – Cao Bằng |
G12.98.20 |
|
10 |
Bảo hiểm xã hội khu vực X |
Thái Nguyên – Bắc Kạn |
G12.98.19 |
|
11 |
Bảo hiểm xã hội khu vực XI |
Bắc Giang – Bắc Ninh |
G12.98.24 |
|
12 |
Bảo hiểm xã hội khu vực XII |
Hải Dương – Quảng Ninh |
G12.98.30 |
|
13 |
Bảo hiểm xã hội khu vực XIII |
Nam Định – Ninh Bình |
G12.98.36 |
|
14 |
Bảo hiểm xã hội khu vực XIV |
Hưng Yên – Hà Nam |
G12.98.33 |
|
15 |
Bảo hiểm xã hội khu vực XV |
Sơn La – Hòa Bình |
G12.98.14 |
|
16 |
Bảo hiểm xã hội khu vực XVI |
Điện Biên – Lai Châu |
G12.98.11 |
|
17 |
Bảo hiểm xã hội khu vực XVII |
Yên Bái – Lào Cai |
G12.98.15 |
|
18 |
Bảo hiểm xã hội khu vực XVIII |
Phú Thọ – Vĩnh Phúc |
G12.98.25 |
|
19 |
Bảo hiểm xã hội khu vực XIX |
Hà Giang – Tuyên Quang |
G12.98.08 |
|
20 |
Bảo hiểm xã hội khu vực XX |
Hà Tĩnh – Quảng Bình |
G12.98.42 |
|
21 |
Bảo hiểm xã hội khu vực XXI |
Huế – Quảng Trị |
G12.98.46 |
|
22 |
Bảo hiểm xã hội khu vực XXII |
Đà Nẵng – Quảng Nam |
G12.98.48 |
|
23 |
Bảo hiểm xã hội khu vực XXIII |
Bình Định – Quảng Ngãi |
G12.98.52 |
|
24 |
Bảo hiểm xã hội khu vực XXIV |
Khánh Hòa – Phú Yên |
G12.98.56 |
|
25 |
Bảo hiểm xã hội khu vực XXV |
Đắk Lắk – Đắk Nông |
G12.98.66 |
|
26 |
Bảo hiểm xã hội khu vực XXVI |
Gia Lai – Kon Tum |
G12.98.64 |
|
27 |
Bảo hiểm xã hội khu vực XXVII |
Lâm Đồng – Ninh Thuận |
G12.98.68 |
|
28 |
Bảo hiểm xã hội khu vực XXVIII |
Bà Rịa – Vũng Tàu – Bình Thuận |
G12.98.77 |
|
29 |
Bảo hiểm xã hội khu vực XXIX |
Tây Ninh – Bình Phước |
G12.98.72 |
|
30 |
Bảo hiểm xã hội khu vực XXX |
An Giang – Đồng Tháp |
G12.98.89 |
|
31 |
Bảo hiểm xã hội khu vực XXXI |
Kiên Giang – Hậu Giang |
G12.98.91 |
|
32 |
Bảo hiểm xã hội khu vực XXXII |
Cà Mau – Bạc Liêu |
G12.98.96 |
|
33 |
Bảo hiểm xã hội khu vực XXXIII |
Sóc Trăng – Trà Vinh |
G12.98.94 |
|
34 |
Bảo hiểm xã hội khu vực XXXIV |
Long An – Tiền Giang |
G12.98.80 |
|
35 |
Bảo hiểm xã hội khu vực XXXV |
Bến Tre – Vĩnh Long |
G12.98.83 |
Tổng hợp mã định danh 35 Bảo hiểm xã hội khu vực trên toàn quốc?
Vị trí và chức năng của Bảo hiểm xã hội khu vực?
Căn cứ Điều 1 Quyết định 959/QĐ-BTC năm 2025 quy định về chức năng và vị trí của Bảo hiểm xã hội Khu vực như sau:
Bảo hiểm xã hội khu vực là đơn vị thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam, có chức năng giúp Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; tổ chức thu, chi chế độ bảo hiểm thất nghiệp; quản lý và sử dụng các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; thanh tra chuyên ngành về đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, việc thực hiện hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế; việc đóng, chi trả bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế trên địa bàn quản lý theo quy định của pháp luật và quy định của Bảo hiểm xã hội Việt Nam (sau đây gọi chung là theo quy định).
Bảo hiểm xã hội khu vực chịu sự quản lý trực tiếp, toàn diện của Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam và chịu sự quản lý hành chính nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trên địa bàn quản lý.
Bảo hiểm xã hội khu vực có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản và trụ sở riêng.
Tiền đóng BHXH có chịu thuế TNCN không?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 15 Thông tư 92/2015/TT-BTC có quy định cụ thể về các khoản giảm trừ khi tính thuế TNCN như sau:
Các khoản giảm trừ
…
2. Giảm trừ đối với các khoản đóng bảo hiểm, Quỹ hưu trí tự nguyện
a) Các khoản đóng bảo hiểm bao gồm: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc.
b) Các khoản đóng vào Quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện
Mức đóng vào quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện được trừ ra khỏi thu nhập chịu thuế theo thực tế phát sinh nhưng tối đa không quá một (01) triệu đồng/tháng đối với người lao động tham gia các sản phẩm hưu trí tự nguyện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính bao gồm cả số tiền do người sử dụng lao động đóng cho người lao động và cả số tiền do người lao động tự đóng (nếu có), kể cả trường hợp tham gia nhiều quỹ. Căn cứ xác định thu nhập được trừ là bản chụp chứng từ nộp tiền (hoặc nộp phí) do quỹ hưu trí tự nguyện, doanh nghiệp bảo hiểm cấp.
c) Người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam là cá nhân cư trú nhưng làm việc tại nước ngoài có thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công ở nước ngoài đã tham gia đóng các khoản bảo hiểm bắt buộc theo quy định của quốc gia nơi cá nhân cư trú mang quốc tịch hoặc làm việc tương tự quy định của pháp luật Việt Nam như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp bắt buộc và các khoản bảo hiểm bắt buộc khác (nếu có) thì được trừ các khoản phí bảo hiểm đó vào thu nhập chịu thuế từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công khi tính thuế thu nhập cá nhân.
Cá nhân người nước ngoài và người Việt Nam có tham gia đóng các khoản bảo hiểm nêu trên ở nước ngoài sẽ được tạm giảm trừ ngay vào thu nhập để khấu trừ thuế trong năm (nếu có chứng từ) và tính theo số chính thức nếu cá nhân thực hiện quyết toán thuế theo quy định. Trường hợp không có chứng từ để tạm giảm trừ trong năm thì sẽ giảm trừ một lần khi quyết toán thuế.
…
Do đó, các khoản đóng bảo hiểm bao gồm: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc cũng như các khoản đóng vào Quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện không tính thuế TNCN.
