Thủ tục hải quan đối với phương tiện ô tô nước ngoài xuất cảnh, nhập cảnh theo Công văn 14729?

Chia sẻ bởi:api_publisher
★★★★★
Quảng cáo
Ngày 01/04/2026, Cục Hải quan đã có Công văn 14729/CHQ-GSQL năm 2026 hướng dẫn về việc tạm nhập – tái xuất phương tiện vận tải tham gia giao thông tại Việt Nam như thế nào?

Thủ tục hải quan đối với phương tiện ô tô nước ngoài xuất cảnh, nhập cảnh theo Công văn 14729?

Căn cứ vào Điều 77 Nghị định 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 45 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP có quy định về thủ tục hải quan đối với ô tô, mô tô, xe gắn máy xuất cảnh, nhập cảnh như sau:

Thủ tục hải quan đối với ô tô, mô tô, xe gắn máy xuất cảnh, nhập cảnh

1. Trách nhiệm người khai hải quan:

a) Khai và ký tên vào tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm nhập – tái xuất, tạm xuất – tái nhập theo mẫu quy định của Bộ Tài chính; nộp và xuất trình bộ hồ sơ hải quan theo quy định tại Điều 74, Điều 75 Nghị định này. Đưa phương tiện vào vị trí kiểm tra theo yêu cầu của cơ quan hải quan;

b) Trường hợp khi tái xuất hoặc tái nhập mà người khai hải quan không xuất trình được tờ khai tạm nhập – tái xuất, tờ khai tạm xuất – tái nhập có xác nhận của Hải quan cửa khẩu thì phải giải trình và khai báo lại trên tờ khai tạm nhập – tái xuất, tờ khai tạm xuất – tái nhập.

2. Trách nhiệm cơ quan hải quan:

a) Tiếp nhận hồ sơ hải quan do người khai hải quan nộp, xuất trình, nhập thông tin vào hệ thống phần mềm quản lý phương tiện vận tải đường bộ;

b) Kiểm tra hồ sơ; kiểm tra nội dung các chứng từ trong bộ hồ sơ hải quan theo quy định tại Điều 74, Điều 75 Nghị định này và theo quy định của Chính phủ về quản lý xe cơ giới nước ngoài đưa vào Việt Nam;

c) Trường hợp hồ sơ, giấy tờ chưa đầy đủ, hợp lệ thì từ chối tiếp nhận đăng ký hồ sơ, thông báo rõ lý do không tiếp nhận và những thiếu sót cần bổ sung cho người khai hải quan;

d) Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì in tờ khai phương tiện tạm nhập – tái xuất, tờ khai phương tiện tạm xuất – tái nhập từ hệ thống, đóng dấu công chức hải quan tiếp nhận và dấu “VIET NAM CUSTOMS” theo mẫu do Cục trưởng Cục Hải quan ban hành lên tờ khai và lên bản chính giấy phép liên vận hoặc sổ TAD hoặc giấy tờ của cơ quan có thẩm quyền về việc cho phép phương tiện vận tải xuất nhập cảnh theo quy định tại các Điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia hoặc theo quy định của pháp luật, giao cho người khai hải quan để làm thủ tục cho phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh; lưu hồ sơ tờ khai do người khai hải quan nộp khi làm thủ tục tái nhập hoặc tái xuất;

đ) Trường hợp không sử dụng được phần mềm quản lý phương tiện vận tải đường bộ, cơ quan hải quan cấp phát miễn phí tờ khai phương tiện vận tải cho người khai hải quan; hướng dẫn người khai hải quan khai thông tin vào tờ khai phương tiện vận tải;

e) Cơ quan hải quan thực hiện quản lý rủi ro để kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế, xác nhận tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập đối với ô tô, mô tô, xe gắn máy nhập cảnh, xuất cảnh.

3. Kiểm tra hải quan đối với phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh

Trên cơ sở thực hiện quản lý rủi ro hoặc trường hợp có cơ sở xác định trên phương tiện có hàng hóa buôn lậu hoặc vận chuyển trái phép, Đội trưởng Hải quan quyết định kiểm tra thực tế phương tiện hoặc thực hiện các biện pháp nghiệp vụ khác theo quy định của pháp luật.

4. Giám sát hải quan đối với ô tô, mô tô, xe gắn máy xuất cảnh, nhập cảnh

a) Trong địa bàn hoạt động hải quan, cơ quan hải quan chủ trì và sử dụng phương tiện kỹ thuật để giám sát ô tô, mô tô, xe gắn máy nhập cảnh, xuất cảnh;

b) Ngoài địa bàn hoạt động hải quan, cơ quan công an chủ trì, phối hợp các bộ, ngành liên quan tổ chức kiểm tra, giám sát ô tô, mô tô, xe gắn máy nhập cảnh, xuất cảnh.

5. Trường hợp thực hiện kiểm tra một cửa, một lần dừng thực hiện theo quy định thủ tục hải quan một cửa, một điểm dừng hoặc cơ chế một cửa quốc gia.

Đồng thời, ngày 01/04/2026, Cục Hải quan đã có Công văn 14729/CHQ-GSQL năm 2026 hướng dẫn về việc tạm nhập – tái xuất phương tiện vận tải tham gia giao thông tại Việt Nam, cụ thể như sau:

(1) Quy định về thủ tục hải quan với phương tiện ô tô tạm nhập – tái xuất:

Hồ sơ hải quan, thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh được thực hiện theo quy định tại Điều 74, Điều 75, Điều 77 và Điều 81 Nghị định 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 167/2025/NĐ-CP.

(2) Quy định về việc cấp phép cho phương tiện nước ngoài do người nước ngoài điều khiển tham gia giao thông tại Việt Nam:

Điều kiện phương tiện cơ giới nước ngoài và người nước ngoài tham gia giao thông tại Việt Nam; thủ tục chấp thuận cho phương tiện nước ngoài vào Việt Nam tham gia giao thông được quy định tại Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 Nghị định 151/2024/NĐ-CP.

Như vậy, từ những quy định và hướng dẫn trên, thủ tục hải quan đối với phương tiện ô tô nước ngoài xuất cảnh, nhập cảnh được thực hiện như sau:

– Hồ sơ, thời hạn khai hải quan nhập cảnh đối với ô tô nước ngoài tạm nhập và ô tô Việt Nam tái nhập: Điều 74 Nghị định 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 43 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP

– Hồ sơ, thời hạn khai hải quan xuất cảnh đối với ô tô Việt Nam tạm xuất và ô tô nước ngoài tái xuất: Điều 75 Nghị định 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 44 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP

– Thủ tục hải quan đối với ô tô xuất cảnh, nhập cảnh: Điều 77 Nghị định 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 45 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP.

– Thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với một số trường hợp đặc thù: Điều 77 Nghị định 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 48 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP.

< Tải về Công văn 14729/CHQ-GSQL năm 2026

Cơ quan hải quan có làm thủ tục hải quan ngoài giờ làm việc không theo Công văn 14844?

Thủ tục hải quan đối với phương tiện ô tô nước ngoài xuất cảnh, nhập cảnh theo Công văn 14729?

Đối tượng nào phải làm thủ tục hải quan?

Căn cứ vào Điều 6 Nghị định 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP có quy định về những đối tượng phải làm thủ tục hải quan như sau:

– Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt, công cụ chuyển nhượng, vàng, kim loại quý, đá quý, sản phẩm văn hóa, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, bưu phẩm, bưu kiện xuất khẩu, nhập khẩu; hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh; các vật phẩm khác xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, trong địa bàn hoạt động của cơ quan hải quan;

– Phương tiện vận tải đường bộ, đường sắt, đường hàng không, đường biển, đường thủy nội địa xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.

Việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được quy định như thế nào?

Căn cứ vào Điều 16 Nghị định 08/2015/NĐ-CP có quy định về phân loại hàng hóa như sau:

(1) Phân loại hàng hóa để xác định tên gọi, mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.

(2) Việc phân loại hàng hóa căn cứ vào hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật và các thông tin về thành phần, tính chất lý, hóa, tính năng, công dụng của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

(3) Phân loại hàng hóa để xác định mã số hàng hóa làm cơ sở tính thuế và thực hiện chính sách quản lý hàng hóa.

(4) Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết việc phân loại hàng hóa.

Tải về

Doanh nghiệp: 0969 798 944 | Cá nhân: 0984 394 338
Địa chỉ: KĐT Vinhome Gardenia Hàm Nghi, Cầu Diễn, Nam Từ Liêm, Hà Nội

Lưu ý:
  • Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
  • Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
  • Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
  • Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Khóa học Power PI – Ứng dung trong Nhân sự
Khóa học SprinGO phù hợp

Khóa học Power PI – Ứng dung trong Nhân sự

TỔNG QUAN KHÓA HỌC: POWER BI CHO NGÀNH NHÂN SỰ Khóa học Power BI cho Nhân sự được thiết kế dành riêng cho các...

Xem khóa học
★★★★★ 5 ★ 1 👤 0 ▥ 0
Quảng cáo

Bạn nên đọc

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Quảng cáo

Cũ vẫn chất

Xem thêm