Sáp nhập tỉnh thành thì lương tối thiểu vùng sẽ thay đổi thế nào?

Chia sẻ bởi:api_publisher
★★★★★
Quảng cáo
Sáp nhập tỉnh thành thì lương tối thiểu vùng sẽ thay đổi thế nào? Lương tối thiểu vùng năm 2025 là bao nhiêu? Tính thu nhập tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công?

Sáp nhập tỉnh thành thì lương tối thiểu vùng sẽ thay đổi thế nào?

Bộ Nội vụ đã công bố Dự thảo Nghị quyết về việc sắp xếp đơn vị hành chính của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Tải về Dự thảo Nghị quyết về việc sắp xếp đơn vị hành chính

Căn cứ tại Điều 15 Dự thảo Nghị quyết về việc sắp xếp đơn vị hành chính đã đề xuất quy định về việc thực hiện chế độ, chính sách đặc thù đối với đơn vị hành chính (ĐVHC) mới sau sắp xếp.

Việc thực hiện chế độ, chính sách đặc thù đối với đơn vị hành chính mới sau sắp xếp

1. Khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã mà làm thay đổi tên gọi, địa giới đơn vị hành chính cấp xã, phạm vi thôn, tổ dân phố thì việc áp dụng chế độ, chính sách đặc thù được thực hiện như sau:

a) Người dân trên địa bàn thôn, tổ dân phố của đơn vị hành chính cấp xã sau sắp xếp tiếp tục hưởng chế độ, chính sách đặc thù như thời điểm trước khi thực hiện sắp xếp cho đến khi có quyết định khác của cấp có thẩm quyền;

b) Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, người hưởng lương trong lực lượng vũ trang tiếp tục được hưởng chế độ, chính sách đặc thù theo khu vực hoặc theo vùng như trước khi thực hiện sắp xếp cho đến khi có quyết định khác của cấp có thẩm quyền.

2. Đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã và thôn, tổ dân phố có thay đổi tên gọi sau khi thực hiện sắp xếp thì sử dụng tên gọi mới của đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã và thôn, tổ dân phố để tiếp tục tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách đặc thù.

Như vậy, theo đề xuất của Bộ Nội vụ tại Nghị quyết thì dự kiến mức lương tối thiểu vùng đang áp dụng hiện nay sẽ tạm thời giữ nguyên sau sáp nhập tỉnh thành đến khi có quyết định khác của cấp có thẩm quyền.

Sáp nhập tỉnh thành thì lương tối thiểu vùng sẽ thay đổi thế nào?

Lương tối thiểu vùng năm 2025 là bao nhiêu?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 91 Bộ luật Lao động 2019 quy định về mức lương tối thiểu vùng như sau:

Mức lương tối thiểu

1. Mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế – xã hội.

2. Mức lương tối thiểu được xác lập theo vùng, ấn định theo tháng, giờ.

3. Mức lương tối thiểu được điều chỉnh dựa trên mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ; tương quan giữa mức lương tối thiểu và mức lương trên thị trường; chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế; quan hệ cung, cầu lao động; việc làm và thất nghiệp; năng suất lao động; khả năng chi trả của doanh nghiệp.

Theo đó, m ức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế – xã hội.

Mức lương tối thiểu được điều chỉnh dựa trên mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ; tương quan giữa mức lương tối thiểu và mức lương trên thị trường; chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế; quan hệ cung, cầu lao động; việc làm và thất nghiệp; năng suất lao động; khả năng chi trả của doanh nghiệp.

Đồng thời, tại Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động như sau:

– Vùng I: 4.960.000 đồng/tháng;

– Vùng 2: 4.410.000 đồng/tháng;

– Vùng 3: 3.860.000 đồng/tháng;

– Vùng 4: 3.450.000 đồng/tháng.

Tính thu nhập tính thuế TNCN từ tiền lương tiền công?

Theo khoản 1 Điều 7 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về cách tính thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương tiền công như sau:

Căn cứ tính thuế đối với thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công

Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập tính thuế và thuế suất, cụ thể như sau:

1. Thu nhập tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế theo hướng dẫn tại Điều 8 Thông tư này trừ (-) các khoản giảm trừ sau:

a) Các khoản giảm trừ gia cảnh theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều 9 Thông tư này.

b) Các khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện theo hướng dẫn tại khoản 2, Điều 9 Thông tư này.

c) Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học theo hướng dẫn tại khoản 3, Điều 9 Thông tư này.

Như vậy, tính thu nhập tính thuế TNCN từ tiền lương tiền công sẽ được tính như sau:

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – (Giảm trừ gia cảnh + Khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện + Khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học)

Lưu ý: Cách tính trên áp dụng đối với cá nhân cư trú có HĐLĐ từ 3 tháng trở lên.

Doanh nghiệp: 0969 798 944 | Cá nhân: 0984 394 338
Địa chỉ: KĐT Vinhome Gardenia Hàm Nghi, Cầu Diễn, Nam Từ Liêm, Hà Nội

Lưu ý:
  • Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
  • Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
  • Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
  • Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Khóa học Power PI – Ứng dung trong Nhân sự
Khóa học SprinGO phù hợp

Khóa học Power PI – Ứng dung trong Nhân sự

TỔNG QUAN KHÓA HỌC: POWER BI CHO NGÀNH NHÂN SỰ Khóa học Power BI cho Nhân sự được thiết kế dành riêng cho các...

Xem khóa học
★★★★★ 5 ★ 1 👤 0 ▥ 0
Quảng cáo

Bạn nên đọc

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Quảng cáo

Cũ vẫn chất

Xem thêm