Mẫu Thông báo về việc cập nhật thông tin đối với địa điểm kinh doanh theo Thông tư 18?
Theo Danh mục mẫu biểu ban hành kèm Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định Mẫu Thông báo về việc cập nhật thông tin đối với địa điểm kinh doanh là Mẫu số 02/TB-ĐĐKD.
- Mẫu Thông báo về việc cập nhật thông tin đối với địa điểm kinh doanh theo Thông tư 18?
- Việc đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động địa điểm kinh doanh được quy định như thế nào?
- Việc đăng ký hộ kinh doanh phải được thực hiện dựa trên những nguyên tắc nào?
- Hộ kinh doanh có phải đóng lệ phí khi mở thêm địa điểm kinh doanh không?
Theo đó, Mẫu số 02/TB-ĐĐKD có dạng như sau:
Tải về Mẫu số 02/TB-ĐĐKD – Mẫu Thông báo về việc cập nhật thông tin đối với địa điểm kinh doanh.
Việc đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động địa điểm kinh doanh được quy định như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 56 Nghị định 168/2025/NĐ-CP thì đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động địa điểm kinh doanh được quy định như sau:
(1) Trường hợp thay đổi các nội dung đăng ký hoạt động địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt địa điểm kinh doanh trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi.
(2) Trường hợp thay đổi địa chỉ địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp gửi hồ sơ đăng ký thay đổi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi địa điểm kinh doanh dự định chuyển đến.
(3) Trường hợp doanh nghiệp thay đổi địa chỉ địa điểm kinh doanh dẫn đến thay đổi Cơ quan thuế quản lý người nộp thuế, doanh nghiệp phải thực hiện các thủ tục với Cơ quan thuế liên quan đến việc chuyển địa điểm theo quy định của pháp luật về thuế trước khi đăng ký thay đổi địa chỉ chi nhánh, văn phòng đại diện với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh.
(4) Hồ sơ đăng ký thay đổi bao gồm giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động địa điểm kinh doanh.
(5) Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký của doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trao giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ, cấp Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh hoặc Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký hoạt động địa điểm kinh doanh nếu doanh nghiệp có nhu cầu; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp và nêu rõ lý do.
(6) Sau khi công ty trách nhiệm hữu hạn được chuyển đổi thành công ty cổ phần và ngược lại, doanh nghiệp tư nhân được chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh thì các địa điểm kinh doanh của những doanh nghiệp nêu trên thực hiện đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động theo quy định tại Điều 56 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
Việc đăng ký hộ kinh doanh phải được thực hiện dựa trên những nguyên tắc nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 88 Nghị định 168/2025/NĐ-CP có quy định 5 nguyên tắc của hộ kinh doanh như sau:
(1) Người thành lập hộ kinh doanh hoặc hộ kinh doanh tự kê khai hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, trung thực và chính xác của các thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh và các báo cáo.
(2) Người thành lập hộ kinh doanh, hộ kinh doanh có thể nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh và nhận kết quả tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã bất kỳ trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi hộ kinh doanh đặt trụ sở. Việc giải quyết hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nơi hộ kinh doanh đặt trụ sở thực hiện.
(3) Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh, không chịu trách nhiệm về những vi phạm pháp luật của người thành lập hộ kinh doanh, hộ kinh doanh xảy ra trước và sau khi đăng ký hộ kinh doanh.
Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh hợp lệ là hồ sơ có đầy đủ giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định của Nghị định này.
(4) Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã không giải quyết tranh chấp giữa các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh với nhau hoặc với tổ chức, cá nhân khác hoặc giữa hộ kinh doanh với tổ chức, cá nhân khác.
(5) Nghiêm cấm Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã và các cơ quan khác gây phiền hà đối với tổ chức, cá nhân trong khi tiếp nhận hồ sơ và giải quyết thủ tục đăng ký hộ kinh doanh.
Hộ kinh doanh có phải đóng lệ phí khi mở thêm địa điểm kinh doanh không?
Căn cứ khoản 7 Điều 3 Thông tư 85/2019/TT-BTC, quy định về danh mục các khoản lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh như sau:
(i) Lệ phí đăng ký cư trú (đối với hoạt động do cơ quan địa phương thực hiện).
(ii) Lệ phí cấp chứng minh nhân dân (đối với hoạt động do cơ quan địa phương thực hiện).
(iii) Lệ phí hộ tịch.
(iv) Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam (đối với cấp phép do cơ quan địa phương thực hiện).
(v) Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất.
(vi) Lệ phí cấp giấy phép xây dựng.
(vii) Lệ phí đăng ký kinh doanh.
Đồng thời, căn cứ điểm g khoản 2 Điều 5 Thông tư 85/2019/TT-BTC, lệ phí đăng ký kinh doanh là khoản thu khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã (bao gồm cả giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã).
Vì vậy, việc hộ kinh doanh mở thêm địa điểm kinh doanh có phải nộp lệ phí hay không và mức thu lệ phí đăng ký địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh sẽ thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, nên mỗi tỉnh sẽ có quy định riêng về vấn đề này.


