Bổ sung các chỉ tiêu báo cáo tài chính hợp nhất 2026 theo TT43/2026?
Ngày 20/04/2026 Bộ Tài chính ban hành Thông tư 43/2026/TT-BTC sửa đổi Thông tư 202/2014/TT-BTC hướng dẫn phương pháp lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.
Tải Phụ lục Thông tư 43/2026/TT-BTC
Cụ thể, tại Điều 13 Thông tư 202/2014/TT-BTC quy định như sau:
Biểu mẫu Báo cáo tài chính hợp nhất
1. Báo cáo tài chính hợp nhất áp dụng biểu mẫu Báo cáo tài chính của doanh nghiệp độc lập quy định tại Chế độ kế toán doanh nghiệp và bổ sung các chỉ tiêu như sau:
a) Bổ sung các chỉ tiêu trong Bảng cân đối kế toán hợp nhất:
– Bổ sung chỉ tiêu VI “Lợi thế thương mại”- Mã số 269 trong phần “Tài sản” để phản ánh lợi thế thương mại phát sinh trong giao dịch hợp nhất kinh doanh;
– Bổ sung chỉ tiêu “Lợi ích cổ đông không kiểm soát” – Mã số 429 và được trình bày là một chỉ tiêu thuộc phần vốn chủ sở hữu để phản ánh giá trị lợi ích của cổ đông không kiểm soát trong các công ty con.
b) Bổ sung các chỉ tiêu trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất:
– Bổ sung chỉ tiêu “Phần lãi hoặc lỗ trong công ty liên doanh, liên kết” – Mã số 24 để phản ánh phần lãi hoặc lỗ thuộc sở hữu của nhà đầu tư trong lãi hoặc lỗ của công ty liên doanh, liên kết khi nhà đầu tư áp dụng phương pháp vốn chủ sở hữu.
– Bổ sung chỉ tiêu “Lợi nhuận sau thuế của cổ đông của công ty mẹ” – Mã số 61 để phản ánh giá trị phần lợi nhuận sau thuế thuộc cổ đông mẹ trong kỳ.
– Bổ sung chỉ tiêu “Lợi nhuận sau thuế của cổ đông không kiểm soát” – Mã số 62 để phản ánh giá trị phần lợi nhuận sau thuế của cổ đông không kiểm soát trong kỳ.
2. Các thông tin phải trình bày trong Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất thực hiện theo quy định tại phụ lục số 1 Thông tư này.
Tại khoản 3 Điều 1 Thông tư 43/2026/TT-BTC sửa đổi bổ sung báo cáo tài chính hợp nhất như sau:
Báo cáo tài chính hợp nhất áp dụng biểu mẫu Báo cáo tài chính của doanh nghiệp độc lập quy định tại Chế độ kế toán doanh nghiệp và bổ sung các chỉ tiêu như sau:
*Bổ sung các chỉ tiêu trong Báo cáo tình hình tài chính hợp nhất:
|
– Bổ sung chỉ tiêu VI “Lợi thế thương mại”- Mã số 279 trong phần “Tài sản” để phản ánh giá trị còn lại của lợi thế thương mại (phát sinh từ giao dịch hợp nhất kinh doanh) tại thời điểm báo cáo; – Bổ sung chỉ tiêu “Lợi ích cổ đông không kiểm soát” – Mã số 429 được trình bày là một chỉ tiêu thuộc phần vốn chủ sở hữu để phản ánh giá trị lợi ích lũy kế đến thời điểm báo cáo của cổ đông không kiểm soát trong các công ty con. |
*Bổ sung các chỉ tiêu trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất:
|
– Bổ sung chỉ tiêu “Phần lãi hoặc lỗ trong công ty liên doanh, liên kết” – Mã số 27 để phản ánh phần lãi hoặc lỗ trong kỳ báo cáo thuộc sở hữu của nhà đầu tư trong lãi hoặc lỗ của công ty liên doanh, liên kết khi nhà đầu tư áp dụng phương pháp vốn chủ sở hữu. – Bổ sung chỉ tiêu “Lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ” – Mã số 61 để phản ánh giá trị phần lợi nhuận sau thuế thuộc cổ đông công ty mẹ trong kỳ báo cáo. – Bổ sung chỉ tiêu “Lợi nhuận sau thuế của cổ đông không kiểm soát” – Mã số 62 để phản ánh giá trị phần lợi nhuận sau thuế của cổ đông không kiểm soát trong kỳ báo cáo. Các thông tin phải trình bày trong Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 1 Thông tư 43/2026/TT-BTC |
Lưu ý:
Doanh nghiệp được bổ sung thêm các chỉ tiêu của Báo cáo tài chính hợp nhất hướng dẫn tại Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư 43/2026/TT-BTC để phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý. Việc bổ sung đó phải đảm bảo quy định tại khoản 1, 2 Điều 29 Luật Kế toán và tuân thủ các nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất hướng dẫn tại Thông tư 43/2026/TT-BTC.
Khi bổ sung thêm các chỉ tiêu của Báo cáo tài chính hợp nhất thì doanh nghiệp phải thuyết minh trên Báo cáo tài chính hợp nhất về những nội dung đã bổ sung so với biểu mẫu Báo cáo tài chính hợp nhất hướng dẫn tại Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư 43/2026/TT-BTC và ban hành Quy chế hạch toán kế toán (hoặc các tài liệu tương đương) về các nội dung bổ sung đó để làm cơ sở thực hiện.
Những chỉ tiêu không có số liệu được miễn trình bày trên Báo cáo tài chính, doanh nghiệp chủ động đánh lại số thứ tự theo nguyên tắc liên tục trong mỗi phần nhưng không được đánh lại “Mã số” chỉ tiêu”.
Trách nhiệm lập Báo cáo tài chính hợp nhất được quy định như thế nào?
Căn cứ Điều 5 Thông tư 202/2014/TT-BTC được bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 43/2026/TT-BTC trách nhiệm lập Báo cáo tài chính hợp nhất như sau:
– Kết thúc kỳ kế toán, công ty mẹ có trách nhiệm lập Báo cáo tài chính hợp nhất của cả tập đoàn, cụ thể:
– Công ty mẹ là tổ chức niêm yết trên thị trường chứng khoán, công ty đại chúng quy mô lớn và công ty mẹ thuộc sở hữu Nhà nước phải lập Báo cáo tài chính hợp nhất hàng năm và Báo cáo tài chính hợp nhất bán niên dạng đầy đủ, Báo cáo tài chính hợp nhất quý dạng tóm lược (được lập Báo cáo tài chính hợp nhất quý dạng đầy đủ nếu có nhu cầu).
– Đối với công ty mẹ không thuộc các đối tượng tại điểm a nêu trên:
+ Phải lập Báo cáo tài chính hợp nhất năm dạng đầy đủ;
+ Khuyến khích lập Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ dạng đầy đủ hoặc dạng tóm lược (nếu có nhu cầu).
– Công ty mẹ không phải lập Báo cáo tài chính hợp nhất khi thoả mãn tất cả những điều kiện sau:
+ Công ty mẹ không phải là đơn vị có lợi ích công chúng;
+ Công ty mẹ không phải là thuộc sở hữu Nhà nước hoặc do Nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối;
+ Công ty mẹ đồng thời là công ty con bị sở hữu bởi một công ty khác và việc không lập Báo cáo tài chính hợp nhất đạt được sự đồng thuận của các cổ đông, kể cả cổ đông không có quyền biểu quyết;
+ Công cụ vốn hoặc công cụ nợ của công ty mẹ đó không được giao dịch trên thị trường (kể cả thị trường trong nước, ngoài nước, thị trường phi tập trung (OTC), thị trường địa phương và thị trường khu vực);
+ Công ty mẹ không lập hồ sơ hoặc không trong quá trình nộp hồ sơ lên cơ quan có thẩm quyền để xin phép phát hành các loại công cụ tài chính ra công chúng;
+ Công ty sở hữu công ty mẹ đó lập Báo cáo tài chính hợp nhất cho mục đích công bố thông tin ra công chúng phù hợp với quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam.
– Việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ, Báo cáo tài chính hợp nhất theo kỳ kế toán khác thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan hoặc yêu cầu quản lý của đơn vị.
Quy định mới về thời hạn nộp và công khai Báo cáo tài chính hợp nhất như thế nào?
Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 202/2014/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 43/2026/TT-BTC quy định về thời hạn nộp và công khai Báo cáo tài chính hợp nhất như sau:
– Báo cáo tài chính hợp nhất năm phải nộp cho chủ sở hữu và cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm. Thời hạn công khai Báo cáo tài chính hợp nhất được thực hiện theo quy định của Luật kế toán 2015 và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
Trường hợp pháp luật về chứng khoán, tín dụng, bảo hiểm có quy định cụ thể về hình thức, thời hạn công khai Báo cáo tài chính hợp nhất khác với quy định của Luật này thì thực hiện theo quy định của pháp luật về lĩnh vực đó.
– Đối với các doanh nghiệp mà pháp luật liên quan có quy định về thời hạn nộp và công khai Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ thì thời hạn nộp các Báo cáo tài chính này thực hiện theo quy định của pháp luật liên quan đó.
