Hạn nộp thuế TNDN tạm nộp quý 1 2026 là ngày 30/04/2026 hay 04/05/2026?
Giá xăng dầu 34 tỉnh thành ngày 7/4/2026 tăng hay giảm?
Giá xăng 7/4/2026 mua bao nhiêu tiền một lít?
|
Tải về Lịch nộp thuế 2026 Tải về File excel tính thuế TNCN mới nhất 2026 Tải về Trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Thuế TNCN Tải về Trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Thuế TNDN 2025. |
Căn cứ khoản 1 Điều 55 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về thời hạn nộp thuế cụ thể như sau:
Thời hạn nộp thuế
1. Trường hợp người nộp thuế tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.
Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp thì tạm nộp theo quý, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau.
Đối với dầu thô, thời hạn nộp thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp theo lần xuất bán dầu thô là 35 ngày kể từ ngày xuất bán đối với dầu thô bán nội địa hoặc kể từ ngày thông quan hàng hóa theo quy định của pháp luật về hải quan đối với dầu thô xuất khẩu.
Đối với khí thiên nhiên, thời hạn nộp thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp theo tháng.
…
Theo quy định trên, thuế TNDN tạm tính được nộp theo quý, do đó thời hạn doanh nghiệp phải nộp thuế TNDN tạm tính chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau.
Tuy nhiên, theo Điều 86 Thông tư 80/2021/TT-BTC thì nếu thời hạn nộp thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế được tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó theo quy định tại Bộ Luật Dân sự 2015.
Bên cạnh đó, đối với việc nộp tờ khai thuế bằng phương pháp điện tử thì căn cứ vào khoản 1 Điều 8 Thông tư 19/2021/TT-BTC có quy định như sau:
Cách xác định thời gian nộp hồ sơ thuế điện tử, nộp thuế điện tử của người nộp thuế và thời gian cơ quan thuế gửi thông báo, quyết định, văn bản cho người nộp thuế
1. Thời gian nộp hồ sơ thuế điện tử, nộp thuế điện tử
a) Người nộp thuế được thực hiện các giao dịch thuế điện tử 24 giờ trong ngày (kể từ 00:00:00 giờ đến 23:59:59 giờ) và 7 ngày trong tuần, bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ và ngày Tết. Thời gian người nộp thuế nộp hồ sơ được xác định là trong ngày nếu hồ sơ được ký gửi thành công trong khoảng thời gian từ 00:00:00 giờ đến 23:59:59 giờ của ngày.
…
Theo quy định trên, trường hợp nộp thuế điện tử thì thời gian nộp thuế là 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần, bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ và ngày Tết.
Vì vậy, thời hạn nộp thuế TNDN tạm nộp quý 1/2026 được xác định như sau:
– Trường hợp nộp thuế TNDN tạm tính bằng phương thức điện tử: hạn là ngày 30/04/2026.
– Trường hợp nộp thuế TNDN tạm tính bằng phương pháp gửi trực tiếp hồ sơ đến cơ quan thuế: hạn là ngày 04/05/2026.
Khai sai chỉ tiêu trên hồ sơ khai thuế Quý 1/2026 sẽ bị xử phạt như thế nào?
Hộ kinh doanh dưới 1 tỷ đã kê khai nộp thuế Quý 1/2026 dự kiến sẽ được hoàn trả số thuế đã nộp?
Doanh nghiệp chậm nộp tiền thuế thì đóng thêm tiền chậm nộp bao nhiêu?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 59 Luật Quản lý thuế 2019 được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 6 Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024 quy định về mức tính tiền chậm nộp và thời gian tính tiền chậm nộp được quy định như sau:
Xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế
…
2. Mức tính tiền chậm nộp và thời gian tính tiền chậm nộp được quy định như sau:
a) Mức tính tiền chậm nộp bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp;
b) Thời gian tính tiền chậm nộp được tính liên tục kể từ ngày tiếp theo ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo hoặc quyết định ấn định thuế hoặc quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế đến ngày liền kề trước ngày số tiền nợ thuế, tiền thu hồi hoàn thuế, tiền thuế tăng thêm, tiền thuế ấn định, tiền thuế chậm chuyển được nộp vào ngân sách nhà nước.
…
Như vậy, người nộp thuế chậm nộp tiền thuế theo quy định thì phải đóng tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế chậm nộp theo công thức dưới đây:
Mức tính tiền chậm nộp = 0,03%/ngày x Số tiền thuế chậm nộp.
Ví dụ: Doanh nghiệp chậm nộp 50 triệu đồng trong 10 ngày, suy ra mức phạt đối với doanh nghiệp chậm nộp thuế TNDN tạm tính là: 50 triệu × 0,03% × 10 = 150.000 đồng.
Lưu ý: Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ 01/7/2026, riêng quy định tại Điều 13 và việc sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
Phải chịu thuế TNDN đối với những khoản thu nhập nào?
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về thu nhập chịu thuế thì các khoản thu nhập chịu thuế TNDN gồm:
(1) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp.
(2) Thu nhập khác bao gồm:
– Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn, chuyển nhượng chứng khoán;
– Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản;
– Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản;
– Thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản, trong đó có các loại giấy tờ có giá, trừ bất động sản;
– Thu nhập từ quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản, bao gồm cả thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ;
– Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, bán ngoại tệ, trừ thu nhập từ hoạt động tín dụng của tổ chức tín dụng;
– Khoản trích trước vào chi phí nhưng không sử dụng hoặc sử dụng không hết mà doanh nghiệp không hạch toán điều chỉnh giảm chi phí được trừ; khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được; khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót nay phát hiện ra;
– Chênh lệch giữa thu về tiền phạt, tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng kinh tế hoặc thưởng do thực hiện tốt cam kết theo hợp đồng;
– Các khoản tài trợ, tặng cho bằng tiền hoặc hiện vật nhận được;
– Chênh lệch do đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật để góp vốn, điều chuyển khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
– Thu nhập từ hợp đồng hợp tác kinh doanh;
– Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở nước ngoài;
– Thu nhập của đơn vị sự nghiệp công lập đối với các hoạt động cho thuê tài sản công;
– Các khoản thu nhập khác, trừ các khoản thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.
