Hạn nộp báo cáo thống kê năm 2026 tại thành phố Đà Nẵng là khi nào?
|
Tải vềLịch nộp thuế 2026 Nội dung chính
Tải về Bảng tính thuế TNCN 2026 |
Ngày 03/3/2026, Thuế cơ sở 2 TP Đà Nẵng đã có Công văn 1048/TCS2-NVDТРС năm 2026 phối hợp kê khai thông tin trong Tổng điều tra kinh tế năm 2026
Tải về Công văn 1048/TCS2-NVDТРС năm 2026.
Theo đó, tại Công văn 1048/TCS2-NVDТРС năm 2026, Thuế cơ sở 2 thành phố Đà Nẵng hướng dẫn thời hạn kê khai Phiếu Tổng điều tra kinh tế năm 2026 cụ thể như sau:
…
1. Thời gian kê khai: Từ ngày 01/3/2026 đến hết ngày 25/4/2026. Để tạo điều kiện cho Ban Chỉ đạo Tổng điều tra kinh tế các cấp có thời gian rà soát, hoàn thiện và tổng hợp dữ liệu, báo cáo Ban Chi đạo Tổng điều tra kinh tế năm 2026 Trung ương theo đúng tiến độ, đề nghị Quý doanh nghiệp quan tâm thực hiện kê khai ngay khi nhận được công văn này.
2. Hình thức kê khai: Doanh nghiệp thực hiện kê khai trực tuyến trên trang thông tin điện tử.
…
Như vậy, theo hướng dẫn trên, thời hạn nộp báo cáo thống kê năm 2026 tại thành phố Đà Nẵng sẽ bắt đầu từ ngày 01/3/2026 đến hết ngày 25/4/2026.
Trên đây là thông tin về hạn nộp báo cáo thống kê năm 2026.
Nộp báo cáo thống kê năm 2026 không đúng thời hạn bị phạt bao nhiêu tiền?
Theo Điều 7 Nghị định 95/2016/NĐ-CP quy định về mức phạt khi trễ hạn nộp báo cáo thống kê hiện nay cụ thể như sau:
(1) Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp báo cáo chậm so với chế độ quy định:
– Dưới 05 ngày đối với báo cáo thống kê tháng;
– Dưới 10 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý, 6 tháng, 9 tháng;
– Dưới 15 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính năm.
(2) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi nộp báo cáo chậm so với chế độ quy định:
– Từ 05 ngày đến dưới 10 ngày đối với báo cáo thống kê tháng;
– Từ 10 ngày đến dưới 15 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý, 6 tháng, 9 tháng;
– Từ 15 ngày đến dưới 20 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính năm.
(3) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp báo cáo chậm so với chế độ quy định:
– Từ 10 ngày đến 15 ngày đối với báo cáo thống kê tháng;
– Từ 15 ngày đến dưới 20 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý, 6 tháng, 9 tháng;
– Từ 20 ngày đến dưới 30 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính năm.
(4) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi nộp báo cáo chậm so với chế độ quy định:
– Từ 20 ngày đến 30 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý, 6 tháng, 9 tháng;
– Từ 30 ngày đến 45 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính năm.
(5) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo thống kê, báo cáo tài chính.
Hành vi không báo cáo thống kê, báo cáo tài chính được quy định là sau 15 ngày đối với chế độ quy định đối với báo cáo thống kê tháng, sau 30 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý, 6 tháng, sau 45 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính năm mà chưa gửi báo cáo thống kê, báo cáo tài chính cho cơ quan thống kê có thẩm quyền.
Lưu ý: Theo Điều 4 Nghị định 95/2016/NĐ-CP quy định mức phạt tiền trên là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt đối với tổ chức bằng hai lần mức phạt tiền đối với cá nhân có cùng một hành vi vi phạm.
Cơ quan Thuế cung cấp những thông tin gì cho cơ quan Thống kê?
Căn cứ khoản 1 Điều 4 Quy chế 2176A/QCPH-TCT-TCTK năm 2015 quy định về nội dung và tần suất trao đổi thông tin giữa hai cơ quan như sau:
Nội dung và tần suất trao đổi thông tin giữa hai cơ quan
1. Thông tin do cơ quan Thuế cung cấp bao gồm:
a) Thông tin định danh của toàn bộ người nộp thuế cơ quan Thuế quản lý.
b) Thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của người nộp thuế thông qua các chỉ tiêu trên Tờ khai thuế Giá trị gia tăng.
c) Thông tin về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của người nộp thuế thông qua các chỉ tiêu Tờ khai thuế Thu nhập doanh nghiệp và Báo cáo tài chính doanh nghiệp.
2. Thông tin do cơ quan Thống kê cung cấp bao gồm:
a) Các báo cáo kết quả các cuộc điều tra thống kê liên quan đến người nộp thuế và cơ sở kinh doanh.
b) Các báo cáo phân tích chuyên đề liên quan đến người nộp thuế và cơ sở kinh doanh.
c) Các Danh mục chuẩn cấp quốc gia (như Danh mục hành chính, Danh mục ngành kinh tế quốc dân, Danh mục sản phẩm, Danh mục nghề nghiệp,….).
d) Các thông tin thống kê kinh tế vĩ mô; thông tin thống kê khác liên quan đến người nộp thuế và cơ sở kinh doanh.
…
5. Thời điểm trao đổi thông tin:
5.1. Thông tin từ Cơ quan Thuế:
– Đối với thông tin định danh của người nộp thuế: Ngày cuối cùng hàng tháng.
– Đối với thông tin tờ khai thuế Giá trị gia tăng, tờ khai thuế Thu nhập doanh nghiệp và Báo cáo tài chính: Ngày cuối của tháng sau tháng hạn nộp tờ khai (sau khi số liệu đã được hạch toán vào sổ thuế và cơ quan thuế đã khóa sổ thuế tháng). Bao gồm thông tin mới phát sinh và các thông tin sửa đổi, bổ sung.
…
Như vậy, cơ quan Thuế có trách nhiệm cung cấp thông tin bao gồm:
(1) Thông tin định danh của toàn bộ người nộp thuế cơ quan Thuế quản lý.
(2) Thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của người nộp thuế thông qua các chỉ tiêu trên Tờ khai thuế Giá trị gia tăng.
(3) Thông tin về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của người nộp thuế thông qua các chỉ tiêu Tờ khai thuế Thu nhập doanh nghiệp và Báo cáo tài chính doanh nghiệp.
Bên cạnh đó, thời điểm trao đổi thông tin từ cơ quan thuế được quy định như sau:
– Đối với thông tin định danh của người nộp thuế: Ngày cuối cùng hàng tháng.
– Đối với thông tin tờ khai thuế Giá trị gia tăng, tờ khai thuế Thu nhập doanh nghiệp và Báo cáo tài chính: Ngày cuối của tháng sau tháng hạn nộp tờ khai (sau khi số liệu đã được hạch toán vào sổ thuế và cơ quan thuế đã khóa sổ thuế tháng). Bao gồm thông tin mới phát sinh và các thông tin sửa đổi, bổ sung.

