Mốc thời gian nộp hồ sơ khai thuế trong năm 2026 mà HKD, CNKD cần lưu ý?

Chia sẻ bởi:api_publisher
★★★★★
Quảng cáo
Mốc thời gian nộp hồ sơ Thông báo doanh thu kê khai thuế 2026 mà HKD, CNKD cần lưu ý? Thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNCN của hộ kinh doanh là khi nào?

Mốc thời gian nộp hồ sơ khai thuế 2026 trong năm mà HKD, CNKD cần lưu ý?

Ngày 31/03/2026, Thuế cơ sở 1 tỉnh Thái Nguyên đã có Thông báo 4541/TB-TCS1 năm 2026 về việc nộp hồ sơ Thông báo doanh thu kê khai thuế trong năm 2026 đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Tải về Thông báo 4541/TB-TCS1 năm 2026

Theo đó, các mốc thời gian nộp hồ sơ khai thuế trong năm 2026 mà HKD, CNKD cần lưu ý tại Thông báo 4541/TB-TCS1 năm 2026 như sau:

(1) Hồ sơ khai thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác không có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán (không bao gồm: Cá nhân cho thuê bất động sản, Cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng đa cấp, hoạt động kinh doanh khác chưa khấu trừ, nộp thuế trong năm):

Số TT

Loại hồ sơ

Ký hiệu mẫu hồ sơ khai thuế

Kỳ tính thuế

Hạn nộp

I

Hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 500 triệu trở xuống

1

Thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm và kê khai các loại thuế khác

01/TKN-CNKD Tải về

2026

31/01/2027

2

Thông báo số tài khoản, số hiệu ví điện tử dùng cho hoạt động kinh doanh

01/BK-STK Tải về

Lần đầu

20/04/2026

II

Hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 500 triệu đến 50 tỷ

1

Thông báo số tài khoản, số hiệu ví điện tử dùng cho hoạt động kinh doanh

01/BK-STK Tải về

Lần đầu

30/4/2026

2

Bảng kê hàng tồn kho ngày 31/12/2025 (Lưu ý: Chỉ áp dụng đối với trường hợp: Hộ kinh doanh có doanh thu năm trên 3 tỷ đồng hoặc doanh thu năm trên 500 triệu đến 3 tỷ đồng và chọn nộp thuế TNCN theo phương pháp thu nhập tính thuế (x) thuế suất)

01/BK-HTK Tải về

30/4/2026

3

Tờ khai thuế GTGT, TNCN và các loại thuế khác

01/CNKD Tải về

Quý

Chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đầu quỹ tiếp theo. Vì dụ: Hạn nộp tờ khai quý 1 là ngày 30/4/2026

III

Hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 50 tỷ

1

Thông báo số tài khoản, số hiệu ví điện tử dùng cho hoạt động kinh doanh

01/BK-STK Tải về

Lần đầu

20/4/2026

2

Bảng kê hàng tồn kho ngày 31/12/2025

01/BK-HTK Tải về

20/4/2026

3

Tờ khai thuế GTGT, TNCN và các loại thuế khác

01/CNKD Tải về

Tháng

Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo vụ thuế. Đối với từ tháng phát sinh nghĩa khai tháng 1, 2, 3 năm 2026 hạn nộp là 20/4/2026

IV

Hộ, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh năm 2026

1

Trường hợp bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 06 tháng đầu năm 2026, nếu có doanh thu thực tế từ 500 triệu đồng trở xuống

Thông báo doanh thu thực tế phát sinh từ khi bắt đầu SXKD đến hết 30/6/2026 và kê khai các loại thuế khác kèm theo Thông báo số tài khoản, số hiệu vì điện tử dùng cho hoạt động kinh doanh.

01/TKN-CNKD Tải về và 01/BK-STK Tải về

31/7/2026

Thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong 06 tháng cuối năm 2026 và kê khai các loại thuế khác

01/TKN-CNKD Tải về và 01/BK-STK Tải về

31/01/2027

2

Trường hợp bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 06 tháng cuối năm 2026, nếu có doanh thu thực tế từ 500 triệu đồng trở xuống

Thông báo doanh thu thực tế phát sinh, kê khai các loại thuế khác kèm theo Thông báo số tài khoản, số hiệu ví điện tử dùng cho hoạt động kinh doanh.

01/TKN-CNKD Tải về và 01/BK-STK Tải về

31/01/2027

3

Hộ, cá nhân kinh doanh mới bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh, khi có doanh thu lũy kế trên 500 triệu đồng thì thực hiện khai thuế theo quý theo quy định tại mục II nêu trên kể từ quý phát sinh doanh thu trên 500 triệu đồng. Đối với thông báo số tài khoản, số hiệu ví điện tử dùng cho hoạt động kinh doanh người nộp thuế sẽ gửi kèm theo hồ sơ khai thuế quỹ đầu tiên.

Lưu ý: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện Thông báo lần đầu các số tài khoản, số hiệu ví điện tử dùng cho hoạt động kinh doanh theo quy định tại bảng trên. Khi thay đổi thông tin số tài khoản số hiệu vì điện tử thì thông bảo cho cơ quan thuế theo đúng quy định của pháp luật quản lý thuế.

– Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày làm việc liên kề sau ngày nghỉ đó (quy định tại khoản 1, Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP ngày 30/10/2022 của Chính phủ).

(2) Hồ sơ khai thuế đối với cá nhân cho thuê bất động sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế như sau:

– Loại hồ sơ: Tờ khai Mẫu số 01/BĐS Tải về và Phụ lục Mẫu số 01/BK-BĐS Tải về ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC

– Kỳ kê khai: Cá nhân được lựa chọn khai thuế hai lần trong năm tính thuế hoặc khai thuế một lần theo năm tính thuế.

– Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế:

+ Trường hợp khai thuế hai lần trong năm tính thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế lần thứ nhất chậm nhất là ngày 31/7 của năm tính thuế và lần thứ chậm nhất là ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế.

+ Trường hợp khai thuế một lần theo năm tính thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế.

(3) Hồ sơ khai thuế đối với cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng đa cấp, hoạt động kinh doanh khác chưa khấu trừ, nộp thuế trong năm

Loại hồ sơ: Tờ khai Mẫu số 01/TKN-CNKD Tải về ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.

Kỳ kê khai: Kê khai theo năm.

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế: Chậm nhất ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế.

Trên đây là nội dung Mốc thời gian nộp hồ sơ khai thuế trong năm 2026 mà HKD, CNKD cần lưu ý

Thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNCN của hộ kinh doanh là khi nào?

Căn cứ vào khoản 3 Điều 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP có quy định về thời điểm để xác định doanh thu tính thuế TNCN như sau:

Doanh thu để xác định thuế thu nhập cá nhân

3. Thời điểm xác định doanh thu

a) Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua;

b) Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua, trừ các hoạt động cung ứng dịch vụ nêu tại khoản 2 Điều này.

Theo quy định trên, thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNCN của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được xác định như sau:

– Đối với bán hàng hóa thì thời điểm xác định doanh thu là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua.

– Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ thì thời điểm xác định doanh thu là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua, trừ các hoạt động cung ứng dịch vụ nêu tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.

Trách nhiệm của cơ quan thuế trong quản lý thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh là gì?

Căn cứ vào Điều 16 Nghị định 68/2025/NĐ-CP có quy định về trách nhiệm của cơ quan thuế trong quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:

(1) Cơ quan thuế có trách nhiệm hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bằng cách:

– Cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, hướng dẫn chính sách thuế, thủ tục đăng ký, kê khai, nộp thuế bằng các hình thức phù hợp;

– Hướng dẫn sử dụng các ứng dụng, nền tảng kê khai, nộp thuế điện tử;

– Thiết lập các kênh hỗ trợ người nộp thuế như đường dây nóng, bộ phận tư vấn trực tiếp, phản hồi trực tuyến;

– Công khai quy trình, thời hạn giải quyết hồ sơ, biểu mẫu, tỷ lệ tính thuế, thuế suất, mức phạt (nếu có) để người nộp thuế dễ theo dõi và thực hiện;

– Kịp thời tiếp nhận và xử lý các ý kiến, phản ánh, vướng mắc từ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo đúng thời hạn quy định;

– Trường hợp kiểm tra, làm việc trực tiếp, cơ quan thuế phải thông báo trước, tránh gây ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

(2) Cơ quan thuế có trách nhiệm thực hiện quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo nguyên tắc minh bạch thông tin, thuận tiện, không làm phát sinh thêm thủ tục, giấy tờ ngoài quy định của pháp luật.

(3) Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ người nộp thuế trong nội bộ ngành; kịp thời chấn chỉnh, xử lý trường hợp cán bộ gây phiền hà, sách nhiễu hoặc thực hiện không đúng quy định, không được yêu cầu hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cung cấp lại thông tin, hồ sơ đã có trong hệ thống hoặc đã được cơ quan khác xác nhận.

Tải về

Doanh nghiệp: 0969 798 944 | Cá nhân: 0984 394 338
Địa chỉ: KĐT Vinhome Gardenia Hàm Nghi, Cầu Diễn, Nam Từ Liêm, Hà Nội

Lưu ý:
  • Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
  • Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
  • Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
  • Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Khóa học Power PI – Ứng dung trong Nhân sự
Khóa học SprinGO phù hợp

Khóa học Power PI – Ứng dung trong Nhân sự

TỔNG QUAN KHÓA HỌC: POWER BI CHO NGÀNH NHÂN SỰ Khóa học Power BI cho Nhân sự được thiết kế dành riêng cho các...

Xem khóa học
★★★★★ 5 ★ 1 👤 0 ▥ 0
Quảng cáo

Bạn nên đọc

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Quảng cáo

Cũ vẫn chất

Xem thêm