File tính tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN năm 2026 chi tiết cho từng đối tượng?
THỐNG NHẤT: Chốt Lịch nghỉ lễ 2/9/2026 chính thức cho công chức, người lao động
Hiện hành căn cứ theo Điều 32 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
– 3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ ốm đau và thai sản;
– 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất.
Cụ thể, căn cứ theo quy định tại Điều 33 và 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024; ; Điều 6 Nghị định 188/2025/NĐ-CP; Điều 43 Nghị định 158/2025/NĐ-CP thì tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN từ ngày 01/7/2025 chi tiết như sau:
Trong đó:
– HT: Quỹ hưu trí, tử tuất
– ÔĐ-TS: Quỹ ốm đau, thai sản
– TNLĐ-BNN: Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
– BHTN: Quỹ bảo hiểm thất nghiệp
– BHYT: Quỹ bảo hiểm y tế
Như vậy, căn cứ các quy định trên tổng mức đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN từ 1 7 2025 vẫn là 32% mức lương làm căn cứ đóng, trong đó
– Người lao động đóng 10,5% và
– Doanh nghiệp đóng 21,5%.
Đồng thời, theo Công văn 526/BHXH-QLT năm 2025 hướng dẫn đăng ký, kê khai bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, quản lý sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế. Thì File tính tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN năm 2026 chi tiết cho từng đối tượng như sau:
Tải về File tính tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN năm 2026 chi tiết cho từng đối tượng.
Phụ cấp xăng xe cho người lao động có tính vào lương đóng BHXH 2026 không?
Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định tiền lương làm căn cứ đóng BHXH như sau:
Căn cứ đóng bảo hiểm xã hội
1. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định như sau:
…
b) Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.
Trường hợp người lao động ngừng việc vẫn hưởng tiền lương tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất thì đóng theo tiền lương được hưởng trong thời gian ngừng việc
…
Đồng thời, tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 158/2025/NĐ-CP quy định xác định tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc như sau:
Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật Bảo hiểm xã hội và được quy định chi tiết như sau:
1. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 31 của Luật Bảo hiểm xã hội là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác, trong đó:
a) Mức lương theo công việc hoặc chức danh tính theo thời gian (theo tháng) của công việc hoặc chức danh theo thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng theo quy định tại Điều 93 của Bộ luật Lao động được thỏa thuận trong hợp đồng lao động;
b) Các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương tại điểm a khoản này chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ, được thỏa thuận trong hợp đồng lao động; không bao gồm khoản phụ cấp lương phụ thuộc hoặc biến động theo năng suất lao động, quá trình làm việc và chất lượng thực hiện công việc của người lao động;
c) Các khoản bổ sung khác xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương theo quy định tại điểm a khoản này, được thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương; không bao gồm các khoản bổ sung khác phụ thuộc hoặc biến động theo năng suất lao động, quá trình làm việc và chất lượng thực hiện công việc của người lao động.
…
Theo đó, tiền lương làm căn cứ đóng BHXH sẽ bao gồm các khoản sau:
– Mức lương theo công việc hoặc chức danh.
– Các khoản phụ cấp lương.
– Các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.
Như vậy, trường hợp người lao động được trả các khoản bổ sung khác như phụ cấp xăng xe với mức tiền cụ thể, được thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương thì mức tiền lương tháng đó (bao gồm cả tiền phụ cấp xăng xe) được xác định mức tiền lương đóng BHXH bắt buộc.
Tuy nhiên, theo Công văn 1198/CTL&BHXH-BHXH năm 2025 thì khoản phụ cấp xăng xe ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động được quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH thì không phải là tiền lương làm căn cứ tính đóng BHXH bắt buộc.
14 khoản phụ cấp không phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc năm 2026?
Hiện hành, Luật Bảo hiểm xã hội đang áp dụng là Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025.
Theo đó, Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội đã có Công văn 1198/CTL&BHXH-BHXH năm 2025 Tải về hướng dẫn về tiền lương làm căm cứ đóng BHXH bắt buộc.
Trong đó, tại Mục 2 Công văn 1198/CTL&BHXH-BHXH năm 2025 nêu rõ 14 khoản phụ cấp không phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026, cụ thể như sau:
Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội, Bộ Nội vụ nhận được văn bản ngày 01/8/2025 của Hiệp hội Thương mại Mỹ tại Việt Nam về tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định Nghị định số 158/2025/NĐ-CP ngày 25/6/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc (sau đây viết là Nghị định số 158/2025/NĐ-CP), Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội có ý kiến như sau:
1. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định được quy định tại điểm b khoản 1 Điều 31 của Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 và quy định chi tiết tại khoản 1 Điều 7 của Nghị định số 158/2025/NĐ-CP.
Theo quy định tại các văn bản nêu trên, tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định là tiền lương tháng, bao gồm: (i) Mức lương theo công việc hoặc chức danh tính theo thời gian (theo tháng) của công việc hoặc chức danh theo thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng theo quy định tại Điều 93 của Bộ luật Lao động được thỏa thuận trong hợp đồng lao động; (ii) Các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ, được thỏa thuận trong hợp đồng lao động; (iii) Các khoản bổ sung khác xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương, được thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.
2. Đối với các chế độ và phúc lợi khác ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 5 Điều 3 của Thông tư số 10/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (nay là Bộ Nội vụ)1, không phải là tiền lương làm căn cứ tính đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tại khoản 1 nêu trên.
…
Theo hướng dẫn trên của Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội nêu rõ các khoản phụ cấp ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động sẽ không phải là tiền lương làm căn cứ tính đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Từ đó, dẫn chiếu quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT- BLĐTBXH hướng dẫn về nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động như sau:
Nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động
…
5. Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, kỳ hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được quy định như sau:
…
c) Các khoản bổ sung khác theo thỏa thuận của hai bên như sau:
c1) Các khoản bổ sung xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương;
c2) Các khoản bổ sung không xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động, trả thường xuyên hoặc không thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương gắn với quá trình làm việc, kết quả thực hiện công việc của người lao động.
Đối với các chế độ và phúc lợi khác như thưởng theo quy định tại Điều 104 của Bộ luật Lao động, tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác thì ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động.
…
Như vậy, từ những hướng dẫn trên 14 khoản phụ cấp ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo quy định pháp luật sẽ không phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, cụ thể như sau:
(1) Thưởng phụ cấp chuyên cần cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động;
(2) Tiền thưởng sáng kiến;
(3) Tiền ăn giữa ca;
(4) Hỗ trợ xăng xe;
(5) Hỗ trợ điện thoại;
(6) Hỗ trợ đi lại;
(7) Hỗ trợ tiền nhà ở;
(8) Hỗ trợ tiền giữ trẻ;
(9) Hỗ trợ nuôi con nhỏ;
(10) Hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết;
(11) Hỗ trợ khi người lao động có người thân kết hôn;
(12) Hỗ trợ khi người lao động có sinh nhật;
(13) Trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động;
(14) Trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị bệnh nghề nghiệp.



