Mã hóa đơn của cơ quan Thuế thành phố Hồ Chí Minh là số bao nhiêu?
Sau khi hoàn thành sáp nhập địa giới hành chính xuống còn 34 tỉnh thành trong năm 2025 thì vừa qua, ngày 09/04/2026 Bộ Tài chính đã ban hành Công văn 4446/BTC-CT năm 2026 thông báo mã hóa đơn mới của 34 tỉnh thành áp dụng trong năm 2026.
Tải về Công văn 4446/BTC-CT năm 2026
Cụ thể, căn cứ theo nội dung tại Phụ lục IA ban hành kèm Công văn 4446/BTC-CT năm 2026 quy định về mã hóa đơn, biên lai của cơ quan thuế năm 2026 như sau:
|
Mã |
Cơ quan thuế |
|
01 |
Thành phố Hà Nội |
|
02 |
Thành phố Hồ Chí Minh |
|
03 |
Thành phố Hải Phòng |
|
04 |
Tỉnh Ninh Bình |
|
05 |
Tỉnh Bắc Ninh |
|
06 |
Tỉnh Thái Nguyên |
|
07 |
Tỉnh Tuyên Quang |
|
08 |
Tỉnh Phú Thọ |
|
09 |
Tỉnh Sơn La |
|
10 |
Tỉnh Thanh Hóa |
|
11 |
Thành phố Đà Nẵng |
|
12 |
Thành phố Huế |
|
13 |
Tỉnh Gia Lai |
|
14 |
Tỉnh Đắk Lắk |
|
15 |
Tỉnh Khánh Hòa |
|
16 |
Tỉnh Tây Ninh |
|
17 |
Tỉnh Vĩnh Long |
|
18 |
Thành phố Cần Thơ |
|
19 |
Tinh Đồng Tháp |
|
20 |
Tỉnh Cà Mau |
|
21 |
Tỉnh Nghệ An |
|
22 |
Tỉnh Cao Bằng |
|
23 |
Tỉnh Lai Châu |
|
24 |
Tỉnh Lào Cai |
|
25 |
Tỉnh Điện Biên |
|
26 |
Tỉnh Lạng Sơn |
|
27 |
Tỉnh Quảng Ninh |
|
28 |
Tỉnh Hưng Yên |
|
29 |
Tỉnh Quảng Trị |
|
30 |
Tỉnh Hà Tĩnh |
|
31 |
Tỉnh Quảng Ngãi |
|
32 |
Tinh Lâm Đồng |
|
33 |
Tỉnh Đồng Nai |
|
34 |
Tỉnh An Giang |
|
35 |
Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn |
|
36 |
Chi cục Thuế thương mại điện tử |
Như vậy, theo nội dung ở trên thì từ năm 2026 cơ quan Thuế thành phố Hồ Chí Minh năm 2026 sẽ áp dụng mã hóa đơn số 02.
Mã hóa đơn của cơ quan Thuế thành phố Hồ Chí Minh là số bao nhiêu?
Định dạng dữ liệu hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế gồm những thành phần nào?
Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về định dạng hóa đơn điện tử như sau:
Định dạng hóa đơn điện tử
1. Định dạng hóa đơn điện tử là tiêu chuẩn kỹ thuật quy định kiểu dữ liệu, chiều dài dữ liệu của các trường thông tin phục vụ truyền nhận, lưu trữ và hiển thị hóa đơn điện tử. Định dạng hóa đơn điện tử sử dụng ngôn ngữ định dạng văn bản XML (XML là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh “eXtensible Markup Language” được tạo ra với mục đích chia sẻ dữ liệu điện tử giữa các hệ thống công nghệ thông tin).
2. Định dạng hóa đơn điện tử gồm hai thành phần: thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ hóa đơn điện tử và thành phần chứa dữ liệu chữ ký số. Đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế thì có thêm thành phần chứa dữ liệu liên quan đến mã cơ quan thuế.
…
Như vậy, theo quy định trên thì định dạng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế phải bao gồm những thành phần sau đây:
– Thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ hóa đơn điện tử
– Thành phần chứa dữ liệu chữ ký số
– Thành phần chứa dữ liệu liên quan đến mã cơ quan thuế
Quy định về thời điểm lập hóa đơn hiện nay như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP thì thời điểm lập hóa đơn khi bán hàng hóa cung cấp dịch vụ như sau:
(1) Đối với hoạt động bán hàng hóa.
→ Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền bao gồm cả trường hợp hàng hóa đó là tài sản công và hàng dự trữ quốc gia.
Ngoài ra trong trường là hàng hóa xuất khẩu thì thời điểm lập hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định bao gồm cả hàng hóa gia công xuất khẩu.
(2) Đối với hoạt động cung cấp dịch vụ.
→ Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền trong đó bao gồm cả trường hợp cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài.
Tuy nhiên, trong 1 vài trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: Kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng).
(3) Đối với trường hợp giao hàng hóa nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ.
→ Mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao người bán sẽ phải lập hóa đơn tương ứng với khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao
(4) Một số thời điểm lập hóa đơn cho từng trường hợp cụ thể như sau:
– Trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ với số lượng lớn, phát sinh thường xuyên, cần có thời gian đối soát số liệu giữa doanh nghiệp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và khách hàng, đối tác:
→ Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên nhưng chậm nhất không quá ngày 07 của tháng sau tháng phát sinh việc cung cấp dịch vụ hoặc không quá 07 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước
– Trường hợp dịch vụ cung cấp là dịch vụ viễn thông, dịch vụ công nghệ thông tin phải thực hiện đối soát dữ liệu kết nối giữa các cơ sở kinh doanh dịch vụ.
→ Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu về cước dịch vụ theo hợp đồng kinh tế giữa các cơ sở kinh doanh dịch vụ nhưng chậm nhất không quá 2 tháng kể từ tháng phát sinh cước dịch vụ kết nối.
Ngoài ra trong trường hợp cung cấp dịch vụ viễn thông (bao gồm cả dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng) thông qua bán thẻ trả trước, thu cước phí hòa mạng khi khách hàng đăng ký sử dụng dịch vụ mà khách hàng không yêu cầu xuất hóa đơn GTGT hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế thì cuối mỗi ngày hoặc định kỳ trong tháng, cơ sở kinh doanh dịch vụ lập chung một hóa đơn GTGT ghi nhận tổng doanh thu phát sinh theo từng dịch vụ người mua không lấy hóa đơn hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế
– Trường hợp cung cấp dịch vụ hoạt động xây dựng lắp đặt
→ Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
– Trường hợp người bán là tổ chức kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng thì thời điểm lập hóa đơn cụ thể như sau:
+ Trường hợp chưa chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng những có thực hiện thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng → thời điểm lập hóa đơn là ngày thu tiền hoặc theo thỏa thuận thanh toán trong hợp đồng.
+Trường hợp đã chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng → thời điểm lập hóa đơn là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền
– Đối với các trường hợp tổ chức kinh doanh mua dịch vụ vận tải hàng không xuất qua website và hệ thống thương mại điện tử:
→ Được lập theo thông lệ quốc tế chậm nhất không quá 05 ngày kế tiếp kể từ ngày chứng từ dich vụ vận tải hàng không xuất ra trên hệ thống website và hệ thống thương mại điện tử.
– Đối với hoạt động tìm kiếm thăm dò, khai thác và chế biến dầu thô
+ Trường hợp bán dầu thô, condensate, các sản phẩm được chế biến từ dầu thô (bao gồm cả hoạt động bao tiêu sản phẩm theo cam kết của Chính phủ) → thời điểm lập hóa đơn là thời điểm bên mua và bên bán xác định được giá bán chính thức, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
+ Trường hợp bán khí thiên nhiên, khí đồng hành, khí than được chuyển bằng đường ống dẫn khí đến người mua → thời điểm lập hóa đơn là thời điểm bên mua, bên bán xác định khối lượng khí giao hàng tháng nhưng chậm nhất không quá 07 ngày kế tiếp kể từ ngày bên bán gửi thông báo lượng khí giao hàng tháng.
– Đối với hoạt động bán điện của các công ty phát điện trên thị trường điện.
→ Thời điểm lập hóa đơn điện tử được xác định căn cứ thời điểm về đối soát số liệu thanh toán giữa đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện, đơn vị phát điện và đơn vị mua điện theo quy định của Bộ Công Thương hoặc hợp đồng mua bán điện đã được Bộ Công Thương hướng dẫn, phê duyệt nhưng chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn kê khai, nộp thuế đối với tháng phát sinh nghĩa vụ thuế theo quy định pháp luật về thuế.
Trong trường hợp đặc biệt hoạt động bán điện của các công ty phát điện có cam kết bảo lãnh của Chính phủ về thời điểm thanh toán thì thời điểm lập hóa đơn điện tử căn cứ theo bảo lãnh của Chính phủ, hướng dẫn và phê duyệt của Bộ Công Thương và các hợp đồng mua bán điện đã được ký kết giữa bên mua điện và bên bán điện
– Đối với hoạt động bán xăng dầu tại các cửa hàng bán lẻ cho khách hàng
→ Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm kết thúc việc bán xăng dầu theo từng lần bán.
Lưu ý: Người bán phải đảm bảo lưu trữ đầy đủ hóa đơn điện tử đối với trường hợp bán xăng dầu cho khách hàng là cá nhân không kinh doanh, cá nhân kinh doanh và đảm bảo có thể tra cứu khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu
– Đối với trường hợp cung cấp dịch vụ vận tải hàng không, dịch vụ bảo hiểm qua đại lý
→ Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên nhưng chậm nhất không quá ngày 10 của tháng sau tháng phát sinh.
– Đối với hoạt động cho vay được xác định theo kỳ hạn thu lãi tại hợp đồng tín dụng giữa tổ chức tín dụng và khách hàng đi vay, trừ trường hợp đến kỳ hạn thu lãi không thu được và tổ chức tín dụng theo dõi ngoại bảng theo quy định pháp luật về tín dụng.
→ Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu được tiền lãi vay của khách hàng. Trường hợp trả lãi trước hạn theo hợp đồng tín dụng thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu lãi trước hạn.
– Đối với hoạt động đại lý đổi ngoại tệ, hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ của tổ chức kinh tế của tổ chức tín dụng
→ Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm đổi ngoại tệ, thời điểm hoàn thành dịch vụ nhận và chi trả ngoại tệ.
– Đối với kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi có sử dụng phần mềm tính tiền theo quy định.
→ Tại thời điểm kết thúc chuyến đi doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi có sử dụng phần mềm tính tiền thực hiện lập hóa đơn điện tử cho khách hàng đồng thời chuyển dữ liệu hóa đơn đến cơ quan thuế theo quy định
– Đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có sử dụng phần mềm quản lý khám chữa bệnh và quản lý viện phí, từng giao dịch khám, chữa bệnh và thực hiện các dịch vụ chụp, chiếu, xét nghiệm có in phiếu thu tiền (thu viện phí hoặc tiền khám, xét nghiệm) và có lưu trên hệ thống công nghệ thông tin, nếu khách hàng (người đến khám, chữa bệnh) không có nhu cầu lấy hóa đơn
→ Thì cuối ngày cơ sở khám bệnh, chữa bệnh căn cứ thông tin khám, chữa bệnh và thông tin từ phiếu thu tiền để tổng hợp lập hóa đơn điện tử cho các dịch vụ y tế thực hiện trong ngày, trường hợp khách hàng yêu cầu lập hóa đơn điện tử thì cơ sở khám bệnh, chữa bệnh lập hóa đơn điện tử giao cho khách hàng
– Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh lập hóa đơn cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
→ Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm được cơ quan bảo hiểm xã hội thanh, quyết toán chi phí khám chữa bệnh cho người có thẻ bảo hiểm y tế.
– Đối với hoạt động thu phí dịch vụ sử dụng đường bộ theo hình thức điện tử không dừng
→ Thời điểm lập hóa đơn là ngày xe lưu thông qua trạm thu phí
Trường hợp khách hàng sử dụng dịch vụ thu phí đường bộ theo hình thức điện tử không dừng có một hoặc nhiều phương tiện cùng sử dụng dịch vụ nhiều lần trong tháng, đơn vị cung cấp dịch vụ có thể lập hóa đơn điện tử theo định kỳ, ngày lập hóa đơn điện tử chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng phát sinh dịch vụ thu phí.

