Định kỳ trước ngày 5 hàng tháng gửi thông tin thay đổi về khách hàng sử dụng phần mềm kế toán?
Ngày 31/03/2026, Cục Thuế đã có Công văn 1902/CT-CĐS năm 2026 về việc phối hợp ngăn chặn hành vi gian lận thuế sử dụng song song hai hệ thống sổ kế toán tài chính.
Tải về Công văn 1902/CT-CĐS năm 2026
Qua công tác quản lý của cơ quan thuế và thông tin từ các cơ quan bảo vệ pháp luật, cơ quan thuế nhận thấy vẫn còn tình trạng một số doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh thực hiện hành vi gian lận thuế thông qua việc sử dụng phần mềm để vận hành song song hai hệ thống sổ kế toán tài chính trở lên cho cùng một đơn vị kinh doanh trong một kỳ kế toán năm.
Căn cứ quy định về quyền hạn của cơ quan thuế tại khoản 2 Điều 19 Luật Quản lý thuế 2019: “Yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế và phối hợp với cơ quan quản lý thuế để thực hiện pháp luật về thuế”; nhằm tăng cường phòng ngừa, kịp thời phát hiện, ngăn chặn hành vi gian lận thuế thông qua việc sử dụng phần mềm kế toán, phần mềm quản lý bán hàng và các giải pháp công nghệ có liên quan, Cục Thuế kính đề nghị các Tổ chức phối hợp triển khai các biện pháp ngăn chặn hành vi gian lận thuế, cụ thể như sau:
– Không phát triển, tích hợp hoặc hỗ trợ triển khai các hệ thống phần mềm có khả năng vận hành song song hai hệ thống sổ kế toán tài chính trở lên cho cùng một đơn vị kinh doanh trong một kỳ kế toán năm.
– Chủ động tích hợp các cơ chế cảnh báo, ghi nhận lịch sử thay đổi dữ liệu và tự động phát hiện dấu hiệu bất thường trong hệ thống phần mềm kế toán, thông báo kịp thời cho khách hàng đề phòng ngừa từ sớm nguy cơ bị lợi dụng vào các mục đích gian lận thuế.
– Thực hiện kết nối phần mềm quản lý bán hàng, phần mềm kế toán và giải pháp hóa đơn điện tử của các nhà cung cấp để truyền tự động, đầy đủ dữ liệu hóa đơn điện tử của NNT đến cơ quan thuế theo từng giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ thực tế đảm bảo đúng quy định của pháp luật về sử dụng hóa đơn điện tử.
– Phối hợp chặt chẽ với cơ quan thuế trong việc cung cấp thông tin về khách hàng vận hành song song hai hệ thống phần mềm sổ kế toán tài chính (Thông tin cung cấp gồm Tên người nộp thuế, mã số thuế, địa chỉ trụ sở địa điểm kinh doanh). Mọi thông tin xin gửi về Cục Thuế (qua Ban Công nghệ, chuyển đổi số và tự động hóa), đồng thời gửi bản mềm qua thư điện tử về Chuyên viên chính địa chỉ: dmdung@gdt.gov.vn.
Lập danh sách toàn bộ khách hàng đã sử dụng phần mềm sổ kế toán tài chính do Tổ chức cung cấp đến hết ngày 31/3/2026 theo mẫu tại phụ lục đính kèm và gửi về Cục Thuế trước ngày 08/4/2026. Đồng thời, định kỳ trước ngày mồng 5 của tháng tiếp theo, các Tổ chức gửi thông tin cập nhật các trường hợp thay đổi về danh sách khách hàng sử dụng về Cục Thuế. Địa chỉ thư điện tử tiếp nhận thông tin của Tổ chức: baocao.pmkt@gdt.gov.vn.
Như vậy, các Tổ chức cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử; Tổ chức cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế có trách nhiệm gửi thông tin cập nhật các trường hợp thay đổi về danh sách khách hàng sử dụng phần mềm kế toán cho Cục Thuế định kỳ trước ngày mồng 5 của tháng tiếp theo.
Thu thập thông tin liên quan đến hành vi có dấu hiệu trốn thuế thực hiện ra sao?
Tại Điều 23 Luật Quản lý thuế 2025 quy định biện pháp áp dụng trong kiểm tra thuế đối với trường hợp có dấu hiệu trốn thuế như sau:
Biện pháp áp dụng trong kiểm tra thuế đối với trường hợp có dấu hiệu trốn thuế
1. Thu thập thông tin liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế:
a) Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế cung cấp thông tin bằng văn bản hoặc trả lời trực tiếp. Cơ quan thuế có quyền truy cập vào dữ liệu phần mềm kế toán, hoá đơn điện tử, máy tính tiền của người nộp thuế có dấu hiệu trốn thuế;
b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân được yêu cầu cung cấp thông tin quy định tại điểm a khoản này có trách nhiệm cung cấp thông tin đúng nội dung, thời hạn, địa chỉ được yêu cầu và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của thông tin đã cung cấp.
2. Tạm giữ tài liệu liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế:
a) Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế, trưởng đoàn kiểm tra thuế quyết định tạm giữ tài liệu liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế;
b) Việc tạm giữ tài liệu liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế được áp dụng khi cần căn cứ xác định hành vi trốn thuế;
c) Khi tạm giữ tài liệu liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế, trưởng đoàn kiểm tra thuế phải lập biên bản tạm giữ và có trách nhiệm bảo quản tài liệu tạm giữ;
d) Cơ quan quản lý thuế phải giao 01 bản quyết định tạm giữ, biên bản tạm giữ liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế cho tổ chức, cá nhân có tài liệu bị tạm giữ.
Như vậy, thu thập thông tin liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế như sau:
– Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế cung cấp thông tin bằng văn bản hoặc trả lời trực tiếp. Cơ quan thuế có quyền truy cập vào dữ liệu phần mềm kế toán, hoá đơn điện tử, máy tính tiền của người nộp thuế có dấu hiệu trốn thuế;
– Cơ quan, tổ chức, cá nhân được yêu cầu cung cấp thông tin quy định tại điểm a khoản này có trách nhiệm cung cấp thông tin đúng nội dung, thời hạn, địa chỉ được yêu cầu và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của thông tin đã cung cấp.
Cơ quan quản lý thuế có các nhiệm vụ quyền hạn gì trong kiểm tra thuế?
Căn cứ khoản 5 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025 quy định cơ quan quản lý thuế có các nhiệm vụ quyền hạn sau:
– Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế các cấp có nhiệm vụ và quyền hạn sau: ban hành quyết định kiểm tra; điều chỉnh quyết định kiểm tra; bãi bỏ quyết định kiểm tra; chỉ đạo đoàn kiểm tra thực hiện đúng nội dung, thời hạn ghi trong quyết định kiểm tra thuế; áp dụng biện pháp quy định tại Điều 23 Luật Quản lý thuế 2025; tạm dừng, tạm hoãn, gia hạn thời hạn kiểm tra; quyết định về xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế theo thẩm quyền hoặc kết luận kiểm tra hoặc thông báo kết quả kiểm tra hoặc kiến nghị người có thẩm quyền kết luận, ban hành các quyết định về xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế; chuyển hồ sơ sang cơ quan thanh tra để tiến hành thanh tra đối với vụ việc phức tạp, phạm vi rộng hoặc chuyển hồ sơ kiểm tra sang cơ quan điều tra theo quy định của pháp luật đối với trường hợp qua kiểm tra thuế mà phát hiện hành vi vi phạm về thuế có dấu hiệu trốn thuế, gian lận về thuế đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự; giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền;
– Trưởng đoàn kiểm tra có nhiệm vụ, quyền hạn sau: tổ chức, chỉ đạo các thành viên đoàn kiểm tra thực hiện đúng nội dung quyết định kiểm tra; yêu cầu người nộp thuế cung cấp thông tin, tài liệu, giải trình về vấn đề liên quan đến nội dung kiểm tra thuế; áp dụng biện pháp quy định tại khoản 2 Điều 23 Luật Quản lý thuế 2025; quyết định việc niêm phong tài liệu, hàng hóa (nếu có) của đối tượng kiểm tra khi có căn cứ cho rằng có vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thuế; lập biên bản kiểm tra thuế, biên bản kiểm tra thuế xác định rõ hành vi vi phạm hành chính thì biên bản kiểm tra thuế của cơ quan thuế được xác định là biên bản vi phạm hành chính; báo cáo người ra quyết định kiểm tra về kết quả kiểm tra;
– Thành viên đoàn kiểm tra khi thực hiện kiểm tra thuế có nhiệm vụ, quyền hạn sau: thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của trưởng đoàn kiểm tra thuế; yêu cầu người nộp thuế cung cấp thông tin, tài liệu, giải trình về vấn đề liên quan đến nội dung kiểm tra thuế được trưởng đoàn phân công thực hiện kiểm tra; báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao với trưởng đoàn kiểm tra thuế.
Lưu ý: Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026, trừ quy định tại Điều 13, Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
