Công văn 4760 hướng dẫn kết nối dữ liệu ngành tài chính với Trung tâm điều hành thông minh các địa phương?

Chia sẻ bởi:api_publisher
★★★★★
Quảng cáo
Công văn 4760 hướng dẫn kết nối dữ liệu ngành tài chính với Trung tâm điều hành thông minh các địa phương?

Công văn 4760 hướng dẫn kết nối dữ liệu ngành tài chính với Trung tâm điều hành thông minh các địa phương?

Ngày 16/4/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Công văn 4760/BTC-CNTT năm 2026 về việc kết nối, chia sẻ dữ liệu của ngành tài chính với Trung tâm điều hành thông minh các địa phương.

Tải về Công văn 4760/BTC-CNTT năm 2026.

Theo đó, tại Công văn 4760/BTC-CNTT năm 2026 hướng dẫn quy trình kết nối chia sẻ dữ liệu như sau:

Bước 1. Đăng ký sử dụng dịch vụ dữ liệu

– Cơ quan, đơn vị khai thác dữ liệu thực hiện đăng ký sử dụng dịch vụ dữ liệu theo mẫu tại Phụ lục III, trong đó:

+ Xác định dịch vụ dữ liệu đăng ký theo danh sách Bộ Tài chính đã công bố tại Phụ lục I;

+ Xác định rõ mục đích, phạm vi khai thác dữ liệu;

+ Cử đại diện lãnh đạo cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm chung và đầu mối nghiệp vụ, đầu mối kỹ thuật CNTT.

Gửi Phiếu đăng ký sử dụng dịch vụ về Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số, Bộ Tài chính để xác nhận phạm vi cung cấp dữ liệu và thống nhất đầu mối phối hợp.

Bước 2. Thiết lập kết nối hạ tầng qua NDXP

– Cơ quan, đơn vị khai thác dữ liệu đảm bảo các điều kiện hạ tầng kỹ thuật đối với hệ thống thông tin tiếp nhận dữ liệu.

– Việc cấu hình kết nối thực hiện theo tài liệu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ cung cấp (gửi kèm văn bản này), bao gồm thiết lập kết nối LGSP tỉnh/thành phố với NDXP và khai báo dịch vụ phục vụ định tuyến tới hệ thống của Bộ Tài chính.

– Đây là bước triển khai kỹ thuật hạ tầng, không bao gồm xử lý nghiệp vụ dữ liệu và cần phải tuân thủ đầy đủ các quy định, tiêu chuẩn của NDXP.

Bước 3. Thiết lập và cấu hình truy cập dịch vụ dữ liệu

– Bộ Tài chính thực hiện cung cấp danh sách dịch vụ API, thông tin endpoint (thông qua NDXP) và cấp thông tin xác thực truy cập (tài khoản hoặc khóa truy cập) cho địa phương.

– Địa phương thực hiện cấu hình tích hợp, gọi các API từ hệ thống của Bộ Tài chính thông qua LGSP của tỉnh/thành phố và NDXP.

Bước 4. Kiểm thử tích hợp và triển khai

– Địa phương phối hợp với Bộ Tài chính thực hiện kiểm thử kết nối và kiểm thử nghiệp vụ, bao gồm việc gọi API qua NDXP, kiểm tra cấu trúc và tính đầy đủ của dữ liệu và đối soát số liệu.

– Sau khi hoàn thành kiểm thử, hai bên xác nhận kết nối đáp ứng yêu cầu và đủ điều kiện đưa vào vận hành chính thức.

Bước 5. Vận hành chính thức

– Địa phương tổ chức vận hành hệ thống, theo dõi tình trạng kết nối, tần suất cập nhật dữ liệu và chất lượng thông tin khai thác.

– Trong quá trình vận hành, địa phương chủ động phối hợp với Bộ Tài chính để xử lý các vấn đề phát sinh liên quan đến dữ liệu hoặc gián đoạn dịch vụ, đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định, liên tục.

Công văn 4760 hướng dẫn kết nối dữ liệu ngành tài chính với Trung tâm điều hành thông minh các địa phương?

Nguyên tắc xây dựng, phát triển, bảo vệ, quản trị, xử lý, sử dụng dữ liệu được quy định như thế nào?

Theo Điều 5 Luật Dữ liệu 2024 quy định nguyên tắc xây dựng, phát triển, bảo vệ, quản trị, xử lý, sử dụng dữ liệu như sau:

– Tuân thủ quy định của Hiến pháp, quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; bảo đảm quyền con người, quyền công dân, quyền và lợi ích hợp pháp khác của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

– Bảo đảm công khai, minh bạch, bình đẳng trong tiếp cận, khai thác và sử dụng dữ liệu theo quy định của pháp luật.

– Thu thập, cập nhật, điều chỉnh dữ liệu chính xác, có tính kế thừa; bảo đảm tính toàn vẹn, tin cậy, an ninh, an toàn.

– Bảo vệ dữ liệu được thực hiện đồng bộ, chặt chẽ với xây dựng, phát triển dữ liệu.

– Lưu trữ, kết nối, điều phối, chia sẻ, khai thác, sử dụng dữ liệu bảo đảm hiệu quả, đơn giản, thuận tiện cho cơ quan, tổ chức, cá nhân trong thực hiện dịch vụ công, thủ tục hành chính và các hoạt động khác.

Vi phạm về cơ sở dữ liệu thương mại thì có bị ấn định thuế không?

Căn cứ Điều 50 Luật Quản lý thuế 2019 có quy định về cơ sở dữ liệu thương mại như sau:

Ấn định thuế đối với người nộp thuế trong trường hợp vi phạm pháp luật về thuế

2. Căn cứ ấn định thuế bao gồm:

a) Cơ sở dữ liệu của cơ quan quản lý thuế và cơ sở dữ liệu thương mại;

b) So sánh số tiền thuế phải nộp của cơ sở kinh doanh cùng mặt hàng, ngành, nghề, quy mô tại địa phương; trường hợp tại địa phương của cơ sở kinh doanh không có thông tin về mặt hàng, ngành, nghề, quy mô của cơ sở kinh doanh thì so sánh với địa phương khác;

c) Tài liệu và kết quả kiểm tra, thanh tra còn hiệu lực;

d) Tỷ lệ thu thuế trên doanh thu đối với từng lĩnh vực, ngành, nghề theo quy định của pháp luật về thuế.

3. Người nộp thuế bị ấn định từng yếu tố liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Qua kiểm tra hồ sơ khai thuế, cơ quan thuế có căn cứ cho rằng người nộp thuế khai chưa đầy đủ hoặc chưa chính xác các yếu tố làm cơ sở xác định số tiền thuế phải nộp, đã yêu cầu người nộp thuế khai bổ sung nhưng người nộp thuế không khai bổ sung theo yêu cầu của cơ quan thuế;

b) Qua kiểm tra sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp, cơ quan thuế có cơ sở chứng minh người nộp thuế hạch toán không chính xác, không trung thực các yếu tố liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp;

c) Hạch toán giá bán hàng hóa, dịch vụ không đúng với giá thực tế thanh toán làm giảm doanh thu tính thuế hoặc hạch toán giá mua hàng hóa, nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất, kinh doanh không theo giá thực tế thanh toán phù hợp với thị trường làm tăng chi phí, tăng thuế giá trị gia tăng được khấu trừ, giảm nghĩa vụ thuế phải nộp;

d) Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế nhưng không xác định được các yếu tố làm cơ sở xác định căn cứ tính thuế hoặc có xác định được các yếu tố làm cơ sở xác định căn cứ tính thuế nhưng không tự tính được số tiền thuế phải nộp.

4. Người nộp thuế bị ấn định số tiền thuế phải nộp theo tỷ lệ trên doanh thu theo quy định của pháp luật đối với các trường hợp cơ quan thuế qua kiểm tra, thanh tra phát hiện sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ không đầy đủ, không hợp pháp hoặc kê khai, tính thuế không đúng thực tế trong trường hợp có quy mô về doanh thu tối đa bằng mức cao nhất về tiêu chí của doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và không thuộc trường hợp ấn định thuế quy định tại khoản 3 Điều này.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều 50 Luật Quản lý thuế 2019.

Vì vậy, vi phạm về cơ sở dữ liệu thương mại không thuộc một trong các trường hợp bị ấn định thuế, nhưng là một trong những căn cứ để ấn định thuế theo quy định pháp luật.

Lưu ý: Luật Quản lý thuế 2019 sẽ hết hiệu lực vào 01/7/2026 và sẽ được thay thế bằng Luật Quản lý thuế 2025.

Tải về

Doanh nghiệp: 0969 798 944 | Cá nhân: 0984 394 338
Địa chỉ: KĐT Vinhome Gardenia Hàm Nghi, Cầu Diễn, Nam Từ Liêm, Hà Nội

Lưu ý:
  • Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
  • Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
  • Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
  • Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Khóa học Power PI – Ứng dung trong Nhân sự
Khóa học SprinGO phù hợp

Khóa học Power PI – Ứng dung trong Nhân sự

TỔNG QUAN KHÓA HỌC: POWER BI CHO NGÀNH NHÂN SỰ Khóa học Power BI cho Nhân sự được thiết kế dành riêng cho các...

Xem khóa học
★★★★★ 5 ★ 1 👤 0 ▥ 0
Quảng cáo

Bạn nên đọc

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Quảng cáo

Cũ vẫn chất

Xem thêm