Công văn 4016/TNI-QLDN2 hướng dẫn về chính sách giảm thuế GTGT theo Nghị định 174?

Chia sẻ bởi:api_publisher
★★★★★
Quảng cáo
Công văn 4016/TNI-QLDN2 hướng dẫn về chính sách giảm thuế GTGT theo Nghị định 174? Trình tự thực hiện giảm thuế GTGT như thế nào?

Công văn 4016/TNI-QLDN2 hướng dẫn về chính sách giảm thuế GTGT theo Nghị định 174?

Căn cứ theo quy định tại Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP quy định về giảm thuế GTGT như sau:

Giảm thuế giá trị gia tăng

1. Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:

a) Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than). Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

b) Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng). Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

c) Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại.

Trường hợp hàng hóa, dịch vụ nêu tại các Phụ lục I và II ban hành kèm theo Nghị định này thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng 5% theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng thì thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và không được giảm thuế giá trị gia tăng.

2. Mức giảm thuế giá trị gia tăng:

a) Cơ sở kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ được áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 8% đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này.

b) Cơ sở kinh doanh (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu được giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng khi thực hiện xuất hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng quy định tại khoản 1 Điều này.

Căn cứ theo quy định tại Điều 2 Nghị định 174/2025/NĐ-CP quy định về hiệu lực thi hành như sau:

Điều khoản thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026.

Căn cứ theo nội dung ghi chú tại phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Ghi chú:

– Phụ lục Danh mục hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế giá trị gia tăng này là một phần của Phụ lục Danh mục và nội dung hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 43/2018/QĐ-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam.

Đồng thời tham khảo thêm nội dung hướng dẫn tại Công văn 4016/TNI-QLDN2 năm 2026 của Thuế tỉnh Tây Ninh có phần nội dung hướng dẫn về chính sách thuế GTGT.

Từ những quy định trên, trường hợp nếu hàng hóa, dịch vụ bán ra của Công ty có mã ngành sản phẩm (theo Quyết định số 43/2018/QĐ-TTg) thuộc nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10% và không thuộc Phụ lục I, II ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP thì thuộc đối tượng được giảm thuế GTGT.

Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 174/2025/NĐ-CP được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại. Chính sách giảm thuế GTGT theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026.

Tải về Công văn 4016/TNI-QLDN2 năm 2026

Công văn 4016/TNI-QLDN2 hướng dẫn về chính sách giảm thuế GTGT theo Nghị định 174?

Công văn 4016/TNI-QLDN2 hướng dẫn về chính sách giảm thuế GTGT theo Nghị định 174?

Trình tự thực hiện giảm thuế GTGT như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP thì trình tự thực hiện giảm thuế GTGT như sau:

(1) Đối với cơ sở kinh doanh quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, khi lập hóa đơn giá trị gia tăng cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng, tại dòng thuế suất thuế giá trị gia tăng ghi “8%”; tiền thuế giá trị gia tăng; tổng số tiền người mua phải thanh toán. Căn cứ hóa đơn giá trị gia tăng, cơ sở kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ kê khai thuế giá trị gia tăng đầu ra, cơ sở kinh doanh mua hàng hóa, dịch vụ kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo số thuế đã giảm ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng.

(2) Đối với cơ sở kinh doanh quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP, khi lập hóa đơn bán hàng cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng, tại cột “Thành tiền” ghi đầy đủ tiền hàng hóa, dịch vụ trước khi giảm, tại dòng “Cộng tiền hàng hóa, dịch vụ” ghi theo số đã giảm 20% mức tỷ lệ % trên doanh thu, đồng thời ghi chú: “đã giảm… (số tiền) tương ứng 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 204/2025/QH15”.

Hiện nay có bao nhiêu mức thuế suất thuế GTGT?

Căn cứ theo quy định tại Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về thuế suất như sau:

Thuế suất

1. Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:

a) Hàng hóa xuất khẩu bao gồm: hàng hóa từ Việt Nam bán cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; hàng hóa từ nội địa Việt Nam bán cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu; hàng hóa đã bán tại khu vực cách ly cho cá nhân (người nước ngoài hoặc người Việt Nam) đã làm thủ tục xuất cảnh; hàng hóa đã bán tại cửa hàng miễn thuế;

2. Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:

a) Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt không bao gồm các loại nước uống đóng chai, đóng bình và các loại nước giải khát khác;

3. Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, bao gồm cả dịch vụ được các nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam cung cấp cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam qua kênh thương mại điện tử và các nền tảng số.

Đồng thời, ngày 17/06/2025 Quốc Hội đã ban hành Nghị quyết 204/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 đến hết 31/12/2026 về chính sách giảm thuế GTGT.

Theo đó tại Điều 1 Nghị quyết 204/2025/QH15 quy định về phạm vi áp dụng như sau:

Phạm vi áp dụng

1. Giảm 2% thuế suất thuế giá trị gia tăng, áp dụng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 3 Điều 9 của Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 (còn 8%), trừ một số nhóm hàng hóa, dịch vụ sau: viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than), sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng).

2. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này.

Theo quy định trên thì những mặt hàng chịu mức thuế suất thuế GTGT 10% (trừ một số mặt hàng không được giảm thuế) sẽ được giảm 2% mức thuế suất còn 8%.

Như vậy, thời điểm hiện tại có 4 mức thuế suất thuế GTGT gồm:

– Mức thuế suất 0%

– Mức thuế suất 5%

– Mức thuế suất 8% (có hiệu lực từ 01/07/2025 đến ngày 31/12/2026)

– Mức thuế suất 10%.

Tải về

Doanh nghiệp: 0969 798 944 | Cá nhân: 0984 394 338
Địa chỉ: KĐT Vinhome Gardenia Hàm Nghi, Cầu Diễn, Nam Từ Liêm, Hà Nội

Lưu ý:
  • Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
  • Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
  • Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
  • Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Khóa học Power PI – Ứng dung trong Nhân sự
Khóa học SprinGO phù hợp

Khóa học Power PI – Ứng dung trong Nhân sự

TỔNG QUAN KHÓA HỌC: POWER BI CHO NGÀNH NHÂN SỰ Khóa học Power BI cho Nhân sự được thiết kế dành riêng cho các...

Xem khóa học
★★★★★ 5 ★ 1 👤 0 ▥ 0
Quảng cáo

Bạn nên đọc

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Quảng cáo

Cũ vẫn chất

Xem thêm