Công văn 4358/NBI-QLDN2 hướng dẫn về hồ sơ của khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN?
Cập nhật giá xăng Petrolimex ngày 22/4/2026 tăng hay giảm?
Giá dầu ngày 22/4/2026 bao nhiêu tiền một lít?
Có được nghỉ 9 ngày liên tục trong dịp lễ Giỗ Tổ Hùng Vương và 30/4 không?
Căn cứ theo quy định tại điểm c khoản 13 Điều 3 Thông tư 20/2026/TT-BTC quy định như sau:
Hồ sơ của khoản chi được tính vào chi phí được trừ quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 9 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
Các khoản chi được tính vào chi phí được trừ quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 9 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp phải có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định và các thành phần hồ sơ. Thành phần hồ sơ cụ thể như sau:
…
3. Hồ sơ của khoản chi cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp, đào tạo nghề nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật quy định tại điểm b3 khoản 1 Điều 9 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp gồm:
….
c) Đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên nếu đến thời điểm ghi nhận chi phí mà doanh nghiệp chưa thanh toán thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế trong trường hợp có hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ, biên bản bàn giao hàng hóa, dịch vụ và khi thanh toán doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt;
…
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định như sau:
Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hóa đơn là chứng từ kế toán do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Hóa đơn được thể hiện theo hình thức hóa đơn điện tử hoặc hóa đơn do cơ quan thuế đặt in.
…
Đồng thời tham khảo thêm nội dung hướng dẫn tại Công văn 4358/NBI-QLDN2 năm 2026 của Thuế tỉnh Ninh Bình có phần nội dung hướng dẫn về hồ sơ của khoản chi được tính vào chi phí được trừ.
Từ những quy định trên thì trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên nếu đến thời điểm ghi nhận chi phí mà doanh nghiệp chưa thanh toán được thì hồ sơ của khoản chi phí được trừ phải có hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ, biên bản bàn giao hàng hóa, dịch vụ giữa bên mua và bên bán.
Tải về Công văn 4358/NBI-QLDN2 năm 2026
Công văn 4358/NBI-QLDN2 hướng dẫn về hồ sơ của khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN?
Khoản chi không có hóa đơn vẫn được tính là chi phí được trừ trong những trường hợp nào?
Căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định về các khoản chi là chi phí hợp lý được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN như sau:
Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;
a1) Khoản chi phí phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ tối đa không quá 200% tính trên chi phí thực tế cho hoạt động này (không bao gồm các khoản chi quy định tại khoản 3 Điều 10 của Nghị định này) phát sinh trong kỳ tính thuế tại doanh nghiệp;
a2) Việc xác định mức chi được trừ cho hoạt động nghiên cứu và phát triển quy định tại điểm này phải đảm bảo sau khi áp dụng mức chi bổ sung, doanh nghiệp không bị lỗ;
a3) Việc xác định khoản chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển quy định tại điểm này thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo;
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
Đối với các trường hợp: Mua sản phẩm là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra; mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, sõng, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công trực tiếp bán ra; mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt; mua đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp bán ra; mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng phải có chứng từ chi trả tiền theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ cho người bán (đối với trường hợp giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt) và Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm;
…
Như vậy, theo quy định trên thì những trường hợp không có hóa đơn nhưng vẫn được tính là chi phí hợp lý của doanh nghiệp gồm:
– Mua sản phẩm là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra;
– Mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, sõng, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công trực tiếp bán ra;
– Mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt;
– Mua đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp bán ra;
– Mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh.
Lưu ý: Mặc dù không cần có hóa đơn tuy nhiên nhưng những khoản chi ở trên phải được ghi chép đầy đủ trong bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký.
Ngoài ra, những khoản chi ở trên phải là những khoản chi với mục đích phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và phải có chứng từ chi trả tiền theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ.
Đối với những lần chi trên 5 triệu thì phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
2 yếu tố tính thuế TNDN là những yếu tố nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 6 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về căn cứ tính thuế như sau:
Căn cứ tính thuế
Căn cứ tính thuế là thu nhập tính thuế và thuế suất.
Như vậy, theo quy định trên thì việc tính thuế TNDN được dựa trên 2 yếu tố chính gồm:
– Mức thu nhập tính thuế TNDN
– Mức thuế suất thuế TNDN
