Những điểm cần lưu ý về thuế và kế toán khi thành lập công ty TNHH một thành viên?
NÓNG: Chính thức Bộ Nội vụ đã thống nhất Lịch nghỉ Giỗ tổ và 30 4 – 1 5 năm 2026 cho người lao động
Theo Điều 74 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định công ty TNHH một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (gọi là chủ sở hữu công ty). Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.
– Công ty TNHH một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
– Công ty TNHH một thành viên không được phát hành cổ phần, trừ trường hợp để chuyển đổi thành công ty cổ phần.
– Công ty TNHH một thành viên được phát hành trái phiếu theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; việc phát hành trái phiếu riêng lẻ theo quy định tại Điều 128 và Điều 129 Luật Doanh nghiệp 2020.
Dưới đây là những điểm cần lưu ý về thuế và kế toán khi thành lập công ty TNHH một thành viên:
[1] Không phải nộp thuế TNCN đối với phần lợi nhuận doanh nghiệp
Theo đó, công ty TNHH một thành viên là doanh nghiệp là doanh nghiệp chỉ có một chủ sở hữu, có trách nhiệm nộp thuế TNDN đối với phần lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh theo quy định và sau khi đã hoàn thành hết nghĩa vụ thì phần lợi nhuận còn lại thuộc về quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp. Khi chủ doanh nghiệp hưởng lợi nhuận từ công ty thì khoản tiền này không phải kê khai và nộp thuế TNCN theo khoản 21 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
[2] Công ty TNHH một thành viên phải đóng BHXH bắt buộc
Theo Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 từ ngày 01/7/2025 giám đốc của công ty TNHH một thành viên dù có hưởng lương hay không hưởng lương đều thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc. Do đó, doanh nghiệp phải thực hiện đăng ký và đóng BHXH đầy đủ cho giám đốc của doanh nghiệp để đảm bảo tuân thủ thẻo đúng quy định và tránh phát sinh truy thu, xử phạt khi cơ quan chức năng thanh tra.
[3] Một cá nhân có thể thành lập nhiều công ty TNHH một thành viên
Theo quy định thì Luật Doanh nghiệp 2020 không giới hạn số lượng công ty TNHH một thành viên mà chỉ có một cá nhân làm chủ sở hữu. Do đó, một cá nhân hoàn toàn có thể thành lập nhiều công ty TNHH một thành viên và sở hữu nhiều công ty cùng một lúc và cũng không nằm trong trường hợp không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam tại khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020.
Tuy nhiên, mỗi công ty là một pháp nhân độc lập và phải thực iện đầy đủ nghĩa vụ về thuế, kế toán và bó cáo tài chính theo đúng quy định, nên khi thành lập nhiều công ty, chủ sở hữu cần phải quản lý riêng hệ thống kế toán, hóa đơn, chứng từ và dòng tiền từng công ty để đảm bảo sự minh bạch và đúng quy định của Luật Doanh nghiệp 2020.
[4] Chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên vẫn có thể đăng ký thành lập thêm hộ kinh doanh
Theo Điều 84 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định thì ngoài việc sở hữu công ty TNHH một thành viên, cá nhân vẫn có quyền đăng ký thành lập hộ kinh doanh để thực hiện hoạt động kinh doanh khác. Tuy nhiên, doanh nghiệp và hộ kinh doanh cần phải phân biệt rõ ràng về hoạt động kinh doanh, doanh thu, chi phí và nghĩa vụ thuế để đảm bảo việc quản lý tài chính minh bạch.
[5] Tiền lương của giám đốc đồng thời là chủ sở hữu doanh nghiệp không được tính vào chi phí dược trừ khi tính thuế TNDN
Theo Điều 10 Nghị định 320/2026/NĐ-CP quy định mặc dù khoản tiền đóng BHXH bắt buộc của giám đốc vẫn được tính vào chi phí được trừ nếu khoản chi không vượt mức quy định. Tuy nhiên, khi doanh nghiệp trả tiền lương cho giám đốc là chủ sở hữu doanh nghiệp nhưng khoản chi này không được ghi nhân là chi phí hợp lệ để giảm thu nhập chịu thuế TNDN của doanh nghiệp.
Kế toán cần phải lưu ý quy định này để khi hạch toán đúng chi phí và tránh trường hợp bị loại chi phí khi cơ quan thuế thanh tra.
Hồ sơ đăng ký thành lập công ty TNHH một thành viên gồm những gì?
Căn cứ theo tiểu mục c Mục 1 Phần II Phụ lục được ban hành kèm theo Quyết định 2354/QĐ-BTC năm 2025 quy định hồ sơ đăng ký thành lập công ty TNHH một thành viên bao gồm:
(1) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
(2) Điều lệ công ty.
(3) Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có).
(4) Bản sao các giấy tờ sau đây:
– Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật;
– Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên là tổ chức và văn bản cửngười đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.
– Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của luật đầu tư.
(5) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh (đối với trường hợp đăng ký thành lập doanh nghiệp trên cơ sở chuyển đổi từ hô kinh doanh)
(6) Bản sao văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (đối với trường hợp đăng ký thành lập doanh nghiệp trên cơ sở chuyển đổi từ hô kinh doanh có nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tham gia góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp)
(7) Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường có chữ ký của các thành viên là cá nhân; người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền đối với thành viên là tổ chức (đối với trường hợp đăng ký doanh nghiệp xã hội)
(8) Quyết định cho phép chuyển đổi thành doanh nghiệp xã hội bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy phép thành lập cơ sở bảo trợ xã hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện (đối với trường hợp đăng ký thành lập doanh nghiệp xã hội trên cơ sở chuyển đổi từ cơ sở bảo trợ xã hội, quỹ xã hôi, quỹ từ thiện)
(9) Giấy chứng nhận đăng ký thành lập đối với cơ sở bảo trợ xã hội, giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ đối với quỹ xã hội, quỹ từ thiện (đối với trường hợp đăng ký thành lập doanh nghiệp xã hội trên cơ sở chuyển đổi từ cơ sở bảo trợ xã hội, quỹ xã hôi, quỹ từ thiện)
(10) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký thuế (đối với trường hợp đăng ký thành lập doanh nghiệp xã hội trên cơ sở chuyển đổi từ cơ sở bảo trợ xã hội, quỹ xã hôi, quỹ từ thiện)
(11) Bản sao văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế (đối với trường hợp đăng ký thành lập doanh nghiệp xã hội trên cơ sở chuyển đổi từ cơ sở bảo trợ xã hội, quỹ xã hôi, quỹ từ thiện)
(12) Bản sao giấy phép thành lập và hoạt động hoặc bản sao văn bản chấp thuận của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo quy định của pháp luật về chứng khoán (đối với trường hợp đăng ký doanh nghiệp đối với công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán)
Ngoài ra thì người đăng ký công ty TNHH một thành viên có thể thực hiện ủy quyền cho người khác thực hiện đăng ký. Tùy theo, đối tượng mà người đăng ký ủy nhiệm thì ngoài hồ sơ nêu ở trên cần thêm những giấy tờ sau:
– Trường hợp ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, kèm theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có:
+Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp. Văn bản ủy quyền này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực.
– Trường hợp ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, kèm theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có:
+ Bản sao hợp đồng ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp;
+ Giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.
– Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính công ích thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì khi thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, nhân viên bưu chính phải nộp:
+ Bản sao phiếu gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích phát hành có chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
– Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính không phải là bưu chính công ích thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì việc ủy quyền thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, cụ thể:
+ Bản sao hợp đồng ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp;
+ Giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.
Chủ sở hữu được quyền bổ kiệm Kế toán trưởng trong công ty TNHH một thành viên không?
Căn cứ quy định tại Điều 76 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định:
Quyền của chủ sở hữu công ty
1. Chủ sở hữu công ty là tổ chức có quyền sau đây:
a) Quyết định nội dung Điều lệ công ty, sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;
b) Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty;
c) Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý công ty, bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm người quản lý, Kiểm soát viên của công ty;
d) Quyết định dự án đầu tư phát triển;
đ) Quyết định các giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ;
e) Thông qua hợp đồng vay, cho vay, bán tài sản và các hợp đồng khác do Điều lệ công ty quy định có giá trị từ 50% tổng giá trị tài sản trở lên được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ hoặc giá trị khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty;
g) Thông qua báo cáo tài chính của công ty;
h) Quyết định tăng vốn điều lệ của công ty; chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác; quyết định phát hành trái phiếu;
i) Quyết định thành lập công ty con, góp vốn vào công ty khác;
k) Tổ chức giám sát và đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty;
l) Quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của công ty;
m) Quyết định tổ chức lại, giải thể và yêu cầu phá sản công ty;
n) Thu hồi toàn bộ giá trị tài sản của công ty sau khi công ty hoàn thành giải thể hoặc phá sản;
o) Quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.
…
Đồng thời tại khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định người quản lý doanh nghiệp là người quản lý doanh nghiệp tư nhân và người quản lý công ty, bao gồm:
– Chủ doanh nghiệp tư nhân;
– Thành viên hợp danh;
– Chủ tịch Hội đồng thành viên;
– Thành viên Hội đồng thành viên;
– Chủ tịch công ty;
– Chủ tịch Hội đồng quản trị;
– Thành viên Hội đồng quản trị;
– Giám đốc hoặc Tổng giám đốc;
– Cá nhân giữ chức danh quản lý theo quy định tại Điều lệ công ty.
Theo quy định trên chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên có quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm người quản lý của công ty.
Kế toán trưởng không phải là quản lý doanh nghiệp theo quy định trong Luật Doanh nghiệp 2020.
Do đó, theo quy định, chủ sở hữu công ty không có quyền bổ nhiệm Kế toán trưởng trong công ty TNHH một thành viên.
