
Lưu ý mức phạt cho hộ kinh doanh nếu chậm nộp tờ khai thuế TNCN
Hộ kinh doanh có thể bị phạt tới 12,5 triệu đồng nếu chậm nộp tờ khai thuế TNCN, theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
Doanh nghiệp cần lưu ý gì về mức phạt khi chậm nộp tờ khai thuế TNCN?
Hộ kinh doanh có thể bị phạt lên tới 12,5 triệu đồng nếu chậm nộp tờ khai thuế TNCN. Theo Điều 13 của Nghị định 125/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 của Nghị định 310/2025/NĐ-CP, quy định chi tiết như sau:
Mức phạt nộp chậm tờ khai thuế TNCN
Căn cứ theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP, quy định về mức phạt khi chậm nộp tờ khai thuế TNCN như sau:
Xử phạt vi phạm thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Cảnh cáo khi nộp chậm từ 01 đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
2. Phạt từ 2.000.000 đến 5.000.000 đồng nếu nộp chậm từ 01 đến 30 ngày, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1.
3. Phạt từ 5.000.000 đến 8.000.000 đồng nếu nộp chậm từ 31 đến 60 ngày.
4. Phạt từ 8.000.000 đến 15.000.000 đồng cho các trường hợp sau:
a) Nộp muộn từ 61 đến 90 ngày;
b) Nộp muộn từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
c) Không nộp tờ khai nhưng không phát sinh thuế phải nộp;
d) Không nộp phụ lục theo quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết.
5. Phạt từ 15.000.000 đến 25.000.000 đồng nếu nộp chậm trên 90 ngày, có phát sinh thuế nhưng đã nộp trước khi kiểm tra.
Trường hợp phạt lớn hơn số thuế phát sinh, mức phạt tối đa bằng số thuế phát sinh hoặc theo mức trung bình.
6. Biện pháp khắc phục:
a) Buộc nộp đủ tiền chậm nộp thuế vào ngân sách nhà nước nếu có vi phạm;
b) Buộc nộp hồ sơ kết hợp phụ lục cần thiết.
Theo khoản 5 Điều 5 và khoản 4 Điều 7 của Nghị định 125/2020/NĐ-CP, mức phạt đối với tổ chức là 100%, cá nhân là 50%. Do đó, hộ kinh doanh chịu phạt theo mức cá nhân.
Như vậy, nếu hộ kinh doanh chậm nộp hồ sơ khai thuế TNCN, sẽ áp dụng mức phạt tương đương với cá nhân, tức 1/2 mức phạt của tổ chức.
Hành vi vi phạm | Mức phạt đối với hộ kinh doanh |
|---|---|
Chậm nộp từ 01 - 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ | Cảnh cáo |
Chậm nộp từ 01 - 30 ngày (trừ trường hợp bị cảnh cáo) | Từ 1 triệu đồng đến 2,5 triệu đồng |
Chậm nộp từ 31 - 60 ngày | Từ 2,5 triệu đồng đến 4 triệu đồng |
Chậm nộp từ 61 - 90 ngày; hoặc chậm trên 90 ngày nhưng không phát sinh số thuế phải nộp; hoặc không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp | Từ 4 triệu đồng đến 7,5 triệu đồng |
Chậm nộp trên 90 ngày, có phát sinh số thuế phải nộp và đã nộp đủ tiền thuế, tiền chậm nộp trước khi cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra hoặc lập biên bản | Từ 7,5 triệu đồng đến 12,5 triệu đồng (trường hợp số tiền phạt lớn hơn số thuế phát sinh thì mức phạt tối đa bằng số thuế phát sinh nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP) |
Ngoài việc bị xử phạt vi phạm hành chính, hộ kinh doanh còn phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả sau:
- Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3 và khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế;
- Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với hành vi quy định tại điểm c, d khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
Khi nào đươc ủy quyền quyết toán thuế TNCN theo quy định hiện hành?
Căn cứ khoản 2 Điều 51 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, quy định về quyết toán thuế như sau:
Quyết toán thuế
...
2. Trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, người nộp thuế được ủy quyền cho tổ chức chi trả thu nhập quyết toán thuế thay trong trường hợp sau, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm:
a) Cá nhân chỉ có một nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên phát sinh tại một tổ chức và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm quyết toán thuế, kể cả trường hợp người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới do tổ chức cũ thực hiện sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc tổ chức cũ và tổ chức mới trong cùng một hệ thống;
b) Cá nhân chỉ có một nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên phát sinh tại một tổ chức và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm quyết toán thuế và có nguồn thu nhập khác đã thực hiện khấu trừ thuế quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
3. Trường hợp trong kỳ tính thuế cá nhân có đề nghị giảm thuế do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo quy định tại Điều 40 của Nghị định này hoặc có phát sinh các khoản giảm trừ quy định tại Điều 49 của Nghị định này mà người nộp thuế có yêu cầu thực hiện giảm trừ vào thu nhập trước khi tính thuế thì người nộp thuế phải tự quyết toán thuế.
...
Như vậy, nếu cá nhân không có đề nghị giảm thuế do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo hoặc có phát sinh các khoản giảm trừ quy định tại Điều 40, 49 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, thì được ủy quyền cho tổ chức chi trả thu nhập quyết toán thuế thay, các trường hợp ủy quyền cụ thể như sau:
- Cá nhân chỉ có một nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên phát sinh tại một tổ chức và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm quyết toán thuế, kể cả trường hợp người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới do tổ chức cũ thực hiện sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc tổ chức cũ và tổ chức mới trong cùng một hệ thống;
- Cá nhân chỉ có một nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên phát sinh tại một tổ chức và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm quyết toán thuế và có nguồn thu nhập khác đã thực hiện khấu trừ thuế quy định tại điểm b khoản 1 Điều 51 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
Cơ quan quản lý thuế cung cấp thông tin người nộp thuế trong những trường hợp nào?
Căn cứ khoản 2 Điều 7 Luật Quản lý thuế 2025, quy định như sau:
Bảo mật, công khai thông tin người nộp thuế
1. Cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế, người đã từng là công chức quản lý thuế, cơ quan cung cấp, trao đổi thông tin người nộp thuế, tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế (sau đây gọi là đại lý thuế), tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục hải quan (sau đây gọi là đại lý làm thủ tục hải quan) phải bảo mật thông tin người nộp thuế, trừ trường hợp cơ quan quản lý thuế cung cấp, công khai thông tin người nộp thuế quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
2. Cơ quan quản lý thuế cung cấp thông tin người nộp thuế trong các trường hợp sau:
a) Cung cấp cho cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án, cơ quan thanh tra, Kiểm toán nhà nước, cơ quan quản lý khác của nhà nước khi có yêu cầu bằng văn bản để phục vụ hoạt động tố tụng, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán theo quy định của pháp luật;
b) Cung cấp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác khi có yêu cầu bằng văn bản theo quy định của luật;
c) Cung cấp cho cơ quan quản lý thuế nước ngoài phù hợp với điều ước quốc tế về thuế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết.
...
Như vậy, những trường hợp cơ quan quản lý thuế được cung cấp thông tin người nộp thuế, cụ thể như sau:
- Cung cấp cho cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án, cơ quan thanh tra, Kiểm toán nhà nước, cơ quan quản lý khác của nhà nước khi có yêu cầu bằng văn bản để phục vụ hoạt động tố tụng, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán theo quy định của pháp luật;
- Cung cấp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác khi có yêu cầu bằng văn bản theo quy định của luật;
- Cung cấp cho cơ quan quản lý thuế nước ngoài phù hợp với điều ước quốc tế về thuế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết.
- Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
- Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
- Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
- Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Cùng SprinGO kiến tạo doanh nghiệp vững từ gốc
SprinGO đồng hành cùng doanh nghiệp chuẩn hóa hệ thống quản trị, phát triển con người và tổ chức theo hướng tinh gọn, linh hoạt, phù hợp với thực tiễn vận hành.
Liên hệ SprinGOCăn cứ pháp lý
Các văn bản pháp luật được nhắc tới trong bài viết này.
Chủ đề liên quan
Gợi ý theo nội dung bài viết — bấm để xem thêm bài cùng chủ đề.
Xem nhiều nhất
Những bài viết được đọc nhiều nhất trên HRSpring.
- 1 Pháp luật ThuếKhấu trừ thuế TNCN 10% với tiền lương sau nghỉ việc: Quy định mới nhất
- 2 Khám phá tính cáchCách hiểu và kiểm soát căng thẳng hiệu quả dựa trên tính cách cá nhân
- 3 Nghề Nhân SựConsulting, Mentoring, Coaching và Training: Phương pháp phát triển nhân sự hiệu quả trong doanh nghiệp
- 4 Pháp luật ThuếMẫu 06-2/BK-TNCN: Bảng kê chi tiết thu nhập từ cổ phiếu thưởng và ESOP
- 5 Pháp luật ThuếQuy định về tiền lương tăng ca trên 200 giờ và thuế TNDN


