Nội quy lao động theo Bộ luật 2019

Chia sẻ bởi:hrspring.tides
★★★★★
Quảng cáo

….., Ngày …. tháng … năm 2021

NỘI QUY LAO ĐỘNG

CÔNG TY …

NỘI QUY LAO ĐỘNG

( Ban hành kèm theo Quyết định số ……../ ………. ngày ….tháng ……. năm 2021 của Tổng Giám đốc Công ty ……….

– Căn cứ Bộ luật Lao động năm 2019 và các văn bản hướng dẫn thi hành

– Căn cứ Nghị định 145/2020/ND-CP Ngày 14 tháng 12 năm 2020

– Căn cứ vào tình hình thực tế về tổ chức quản lý kinh doanh và tổ chức lao động của Công ty ………….

Xây dựng Lương 3P, KPI cho Doanh nghiệp
Khóa học SprinGO phù hợp

Xây dựng Lương 3P, KPI cho Doanh nghiệp

Làm thế nào để trả lương cho nhân viên chính xác nhất? Đây là một trong những câu hỏi khó trong quản trị nhân...

Xem khóa học

.

Sau khi lấy ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở, Ban giám đốc Công ty ………. quyết định ban hành Nội quy lao động, bao gồm các nội dung sau:

CHƯƠNG 1

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1: Mục đích, phạm vi áp dụng:

Nội quy lao động này làm cơ sở để duy trì trật tự, kỷ luật lao động tại Công ty …….bao gồm các quy định về:

– Thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi

– Các chế độ đối với lao động nữ, trật tự trong Công ty

– An toàn lao động, vệ sinh lao động

– Bảo vệ tài sản và bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, sở hữu trí tuệ của Công ty

– Các hành vi vi phạm kỉ luật lao động của người lao động và các hình thức xử lý kỉ luật lao động

– Trách nhiệm vật chất mà người sử dụng lao động và người lao động phải tuân thủ.

Nội quy lao động được áp dụng đối với người sử lao động và tất cả người lao động đang làm việc tại Công ty …..

Điều 2: Định nghĩa, quy ước thuật ngữ:

– Công ty: Công ty …………..;

– Các chữ viết tắt:

PCCC: Phòng cháy chữa cháy;

BHXH: Bảo hiểm xã hội;

BHYT: Bảo hiểm y tế;

CBCNV: Cán bộ công nhân viên

BHLĐ: Bảo hộ lao động

– Người lao động: Là người làm việc cho công ty theo thỏa thuận, được trả lương và chịu sự điều hành, giám sát của công ty

– Người sử dụng lao động: là Chủ Doanh nghiệp, công ty, người đại diện pháp luật;

CHƯƠNG 2

THỜI GIAN LÀM VIỆC, THỜI GIAN NGHỈ NGƠI

Điều 3: Thời gian làm việc

Giờ làm việc bình thường:

– Thời gian làm việc bình thường là: 08 giờ/ngày, 48 giờ/tuần, từ Thứ Hai đến Thứ Bảy hàng tuần đối với khối sản xuất.

– Khối văn phòng làm việc bình thường 08 giờ/ngày, 44 giờ/tuần, từ Thứ Hai đến hết sáng Thứ Bảy.

– Ngày nghỉ hàng tuần: ngày Chủ nhật

– Làm việc theo giờ hành chính:

+ Buổi sáng từ 08 giờ 00 phút đến 12 giờ 00 phút;

+ Buổi chiều từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút

-Thời gian nghỉ ăn cơm giữa ca bình thường của ca hành chính là 60 phút tứ 12 giờ 00 phút đến 13 giờ 00

– Làm việc theo ca:

Ca

Thời gian làm việc

Thời gian nghỉ giữa ca

Thời gian nghỉ giải lao

Ca 1

06:00 – 14:00

10:30 Am -11:00 Am
Nghỉ (30 phút)

02 lần/ca
Người lao động tự bố trí luân phiên đi vệ sinh hoặc hút thuốc
Mỗi lần 05 phút

Ca 2

14:00 – 22:00

17:00 Pm – 17:30 Pm
Nghỉ (30 phút)

Ca 3

22:00– 06:00 sáng hôm sau

02:00 Am – 02:45 Am
Nghỉ (45 phút)

Thời gian làm việc đối với những người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, theo danh mục công việc nặng nhọc, độc hại của nhà nước quy định, lao động chưa thành niên, lao động là người tàn tật, lao động là người cao tuổi, lao động Nữ mang thai từ tháng thứ bảy hoặc đang nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi sẽ được căn cứ áp dụng theo quy định của bộ luật lao động hiện hành.

Làm thêm giờ:

– Trong trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách không thể trì hoãn, Công ty sẽ tổ chức làm thêm giờ vào ngày thường, làm thêm giờ vào ngày nghỉ hàng tuần, ngày nghỉ lễ, tết hoặc ngày nghỉ có hưởng lương sau khi được sự đồng ý, chấp thuận của người lao động.

– Lương làm thêm giờ được tính theo quy định của bộ luật lao động hiện hành cụ thể như sau:

a) Làm vào ngày thường, ít nhất bằng 150%

b) Làm vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%

c) Làm vào ngày nghỉ lễ, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.

– Người lao động làm việc vào ban đêm, thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc của ngày làm việc bình thường.

– Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định trên, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.

– Thời gian làm thêm giờ không quá 4 giờ/ngày, không quá 40 giờ/tháng và tổng số không quá 200 giờ/năm.

– Sau mỗi đợt làm thêm giờ tối đa 07 ngày liên tục trong tháng, Công ty sẽ bố trí để người lao động được nghỉ bù cho số thời gian đã không được nghỉ, trường hợp không bố trí nghỉ bù đủ số thời gian thì người lao động được trả lương làm thêm giờ theo quy định.

Thời gian làm việc đối với lao động nữ

– Lao động nữ mang thai từ tháng thứ 07 không phải làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ và đi công tác xa.

– Lao động nữ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi không phải làm việc ban đêm, làm thêm giờ và đi công tác xa, trừ trường hợp được người lao động đồng ý tự nguyện.

– Lao động nữ làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm nghề, công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản và nuôi con khi mang thai và có thông báo cho người sử dụng lao động biết thì được người sử dụng lao động chuyển sang làm công việc nhẹ hơn, an toàn hơn hoặc giảm bớt 01 giờ làm việc hằng ngày mà không bị cắt giảm tiền lương và quyền, lợi ích cho đến hết thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi

– Lao động nữ trong thời gian hành kinh được nghỉ mỗi ngày 30 phút và tối thiểu 3 ngày/tháng, trong thời gian nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi được nghỉ mỗi ngày 60 phút trong thời gian làm việc. Thời gian nghỉ vẫn được hưởng đủ tiền lương theo hợp đồng lao động.

Điều 4: Thời gian nghỉ ngơi

Nghỉ ăn giữa ca, nghỉ giữa giờ.

– Làm việc theo giờ hành chính được nghỉ 60 phút tính từ 12 giờ 00 phút đến 13 giờ 00 phút và không được tính vào giờ làm việc.

Làm việc theo ca I: Nghỉ 30 phút từ 10 giờ 30 phút đến 11 giờ 0 phút được tính vào giờ làm việc

Làm việc theo ca II: Nghỉ 30 phút từ 17 giờ 00 phút đến 17 giờ 30 phút được tính vào giờ làm việc

Làm việc theo ca III: Nghỉ 45 phút từ 02 giờ 00 phút đến 02 giờ 45 phút được tính vào giờ làm việc.

Nghỉ chuyển ca:

Người lao động làm việc theo ca được nghỉ ít nhất 12 giờ trước khi chuyển sang ca làm việc khác.

Nghỉ hàng tuần:

– Ngày nghỉ hàng tuần được công ty quy định là ngày Chủ nhật hàng tuần.

– Ngoài ra do đặc thù công việc công ty phải thay đổi ngày nghỉ hàng tuần vào một ngày cố định khác trong tuần thì công ty sẽ đăng ký sửa đổi bổ sung nội quy lao động với cơ quan nhà nước và thông báo cho người lao động biết nhưng vẫn đảm bảo cho người lao động được nghỉ ít nhất 01 ngày (24 tiếng liên tục) trong 01 tuần và 04 ngày trong một tháng.

Nghỉ hàng năm/Phép năm:

– Người lao động có đủ 12 tháng làm việc cho công ty thì được nghỉ hàng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

+ 12 ngày làm việc đối với người làm việc công việc trong điều kiện bình thường.

+ 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

+ 16 ngày làm việc đối với người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành.

– Cứ 05 năm làm việc liên tục cho Công ty thì số ngày nghỉ hàng năm của người lao động theo quy định trên được tăng thêm, tương ứng 01 ngày.

– Căn cứ vào tình hình sản xuất thực tế, Công ty quy định lịch nghỉ hàng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và thông báo trước cho người lao động biết, cụ thể lịch nghỉ phép hàng năm được công ty tính từ 01/01 cho đến ngày 31/12 hàng năm, tuy nhiên nếu người lao động nào vẫn còn ngày phép chưa sử dụng hết thì công ty cho phép luỹ kế sắp xếp nghỉ đến hết ngày 31/03 của năm sau.

– Công ty khuyến khích người lao động sử dụng ngày phép của năm nào thì dùng hết của năm đó.

– Người lao động có thể thỏa thuận với Công ty để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp một lần.

– Người lao động có thời gian làm việc dưới 12 tháng, ngày nghỉ hàng năm sẽ được tính theo tỷ lệ tương ứng với thời gian làm việc.

– Ngoài ra người lao động có thể thương lượng trực tiếp với người sử dụng lao động về việc nghỉ phép năm.

– Đơn vị lấy ngày nghỉ phép năm là 01 (một) ngày hoặc 0.5 ngày, không áp dụng nghỉ 01 tiếng hoặc 2, 3 tiếng phép năm.

Nghỉ lễ, Tết:

– Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:

+ Tết dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch).

+ Tết âm lịch: 05 ngày (theo quyết định của Thủ tướng chính phủ). Công ty thông báo phương án nghỉ tết âm lịch cho người lao động trước khi thực hiện ít nhất 30 ngày;

+ Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch).

+ Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch).

+ Ngày Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và một ngày liền kề trước hoặc sau đó theo quyết định của Thủ tướng chính phủ)

+ Ngày Giỗ tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).

– Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt nam, ngoài những ngày nghỉ lễ theo quy định tại Khoản 4.5 điều này thì còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.

Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương:

– Nghỉ hưởng lương: Người lao động được nghỉ việc mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với công ty trong những trường hợp sau đây:

+ Bản thân kết hôn: Được nghỉ 03 ngày

+ Con đẻ, con nuôi kết hôn: Được nghỉ 01 ngày

+ Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: Được nghỉ 03 ngày.

– Nghỉ không hưởng lương: Người lao động được nghỉ việc không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với Công ty khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; bố hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn.

– Ngoài những ngày nghỉ theo quy định nêu trên người lao động có thể thương lương với người sử dụng lao động để nghỉ thêm và không hưởng lương (nếu xét thấy cần thiết)

Điều 5: Bình đẳng, không phân biệt đối xử

Nghiêm cấm có hành vi phân biệt đối xử với phụ nữ, xúc phạm danh dự và nhân phẩm phụ nữ.

Công ty thực hiện nguyên tắc bình đẳng nam nữ về tuyển dụng, sử dụng, tuyển chọn, nâng bậc lương và trả công lao động.

Bình đẳng trong công việc, không phân biệt giới tính, màu da, tôn giáo, sắc tộc

Lao động nữ đang trong thời kỳ nuôi con dưới 12 tháng tuổi, công ty có bố trí một phòng vắt sữa và nghỉ ngơi.

Công ty có bố trí một phòng thay đồ, để đồ cá nhân và phòng tắm cho lao động nữ sau một ca làm việc để vệ sinh cá nhân.

Điều 6: Thủ tục xin nghỉ:

Đối với các trường hợp nghỉ kết hôn, nghỉ việc riêng đã có kế hoạch sắp xếp từ trước. Người lao động phải nộp đơn xin nghỉ theo mẫu của công ty trước ít nhất 02 (hai) ngày để quản lý biết và bố trí người làm thay thế và ngay sau khi quay trở lại làm việc phải bổ sung các giấy tờ để hưởng chế độ theo quy định.

Đối với trường hợp nghỉ phép hàng năm theo kế hoạch của công ty thì người lao động không phải làm đơn xin nghỉ phép, nếu nghỉ phép không theo kế hoạch của công ty thì người lao động phải làm đơn xin phép theo mẫu của công ty ít nhất trước 02 (hai) ngày để quản lý biết và bố trí người làm thay thế.

Đối với các trường hợp nghỉ đột xuất như: Ma chay, tai nạn đột xuất, ốm đột xuất, không thể nộp đơn xin nghỉ trước được thì khi nghỉ người lao động phải thông báo bẳng điện thoại hoặc nhờ người thân báo cho quản lý của công ty biết thông tin và ngày đi làm việc đầu tiên sẽ bổ sung các giấy tờ như: Giấy nghỉ ốm, giấy ra viện, giấy chứng tử, biên bản tai nạn và bổ sung mẫu đơn xin phép nộp cho phòng Nhân sự.

Đối với lao động Nữ xin nghỉ thai sản thì căn cứ vào giấy siêu âm của Bác sỹ và phải nộp đơn báo trước ít nhất 02 ngày, trừ trường hợp sinh sớm, sau khi sinh ít nhất 10 ngày phải nộp bổ sung các giấy tờ cho phòng nhân sự để hoàn thiện các thủ tục.

Đối với lao động Nữ nghỉ đi khám thai thì phải nộp các chứng từ đi khám thai cho phòng nhân sự để làm các thủ tục hưởng chế độ.

CHƯƠNG 3

TRẬT TỰ DOANH NGHIỆP

Điều 7: Trật tự trong Công ty

Người lao động khi đến công ty làm việc phải tuân thủ các quy định về thời gian làm việc như sau:

a. Quy định về chấm công

– Người lao động hàng ngày khi đến công ty làm việc và khi hết ca ra về phải quẹt thẻ/vân tay để ghi nhận chấm công ngày làm việc.

– Người lao động quên quẹt thẻ/vân tay thì phải làm giấy xác nhận giờ công, nộp cho phòng nhân sự thì mới được tính là ngày công hợp lệ.

– Người lao động đi làm muộn hoặc về sớm tức là quẹt thẻ/vân tay chấm công ghi nhận sau hoặc trước thời gian công ty quy định của ca làm việc đó.

b. Quy định về giờ làm việc.

– Người lao động hàng ngày phải đi làm việc đúng giờ, đúng ca theo quy định khi hết giờ làm nếu không được công ty thoả thuận làm thêm giờ thì phải nhanh chóng thu dọn đồ đạc, tắt hết các thiết bị dùng điện, sắp xếp mọi thứ gọn gàng rồi ra về.

– Người lao động hàng ngày đi làm muộn từ 10 phút trở lên, không xin phép quản lý hoặc không thông báo cho phòng nhân sự lý do thì sẽ bị xử lý kỷ luật theo quy định của nội quy.

– Nghiêm cấm trong giờ làm việc người lao động rời khỏi vị trí làm việc hoặc bỏ đi ngủ mà không thông báo xin phép hoặc thông báo lý do chính đáng.

Đồng phục- Bảo hộ lao động:

– Công ty cung cấp đồng phục- Bảo hộ lao động cho người lao động theo yêu cầu công việc của từng bộ phận, căn cứ vào định mức hàng năm, đảm bảo mỗi năm người lao động làm đủ 12 tháng được công ty phát:

A – Đồng phục:

Loại áo

Định mức

Ghi chú

Áo phông đen

04 chiếc/người/năm

Cho cấp tổ trưởng, Quản lý, NV Văn phòng

Áo cho đội PCCC có thêm thêu chữ Fire Fighting màu đỏ bên tay.

Áo Phông mùa hè màu xanh

04 chiếc/người/năm

Cho công nhân LDPT

Áo cho đội PCCC có thêm thêu chữ Fire Fighting màu đỏ bên tay.

Áo Nỉ mùa đông
02 chiếc/người/năm
Chỉ phát một lần khi vào nhận việc

Áo Blouse
02 chiếc/người/năm
Cho CNV phòng thí nghiệm

B- Bảo hộ lao động:

Loại

Định mức

Ghi chú

Bộ áo dài tay
02 chiếc/người/năm

Quần sooc
02 chiếc/Người/năm

Giầy BHLĐ
01 đôi/người/năm

Mũ BHLĐ

Tùy vào từng vị trí công việc mà công ty trang bị

Các BHLĐ khác căn cứ vào công việc thực tế của mỗi bộ phận mà công ty trang bị thêm, ủng chống nước, nút chống ồn, kính, khẩu trang, găng tay;…..

Thời điểm phát đồng phục và BHLĐ mới là: khi công nhân viên bắt đầu vào làm việc, trường hợp CBCNV kết thúc một năm làm từ tháng 01 đến tháng 6 hàng năm thì công ty sẽ cấp phát đồng phục và BHLĐ vào tháng 04 hàng năm, Trường hợp người lao động vào làm việc kết thúc một năm từ tháng 07 đến tháng 12 thì công ty sẽ cấp phát đồng phục và BHLĐ vào tháng 10 hàng năm.

– Người lao động có trách nhiệm giữ gìn đồng phục và BHLĐ luôn sạch sẽ, khi vào công ty làm việc phải mặc đồng phục hoặc đeo thẻ nhân viên trước ngực, đi giầy BHLĐ theo quy định, đội mũ bảo hộ, nếu không bảo vệ sẽ không cho vào khu vực sản xuất.

– Người lao động không được tự ý làm thay đổi đồng phục hoặc BHLĐ một cách quá mức (như làm quá nhỏ lại hoặc làm quá to hoặc tự cắt sửa khác với mẫu của công ty quy định), nếu đồng phục hoặc BHLĐ bị rách hoặc bị hư hỏng trong quá trình làm việc thì sẽ được đổi lại cái mới, sau khi đã được Bộ phận Nhân sự kiểm tra và ký duyệt từ bộ phận quản lý.

– Khi nghỉ việc người lao động phải có nghĩa vụ trả lại công ty đồng phục và BHLĐ.

– Cán bộ công nhân viên được quy định nếu mặc đồng phục của công ty thì không phải đeo thẻ và ngược lại.

Thái độ làm việc:

– Người lao động phải thực hiện theo nguyên tắc làm việc, đi làm đúng giờ và đúng ca mà công ty đã quy định và sắp sếp mọi thứ trong khu vực làm việc gọn gàng, vui vẻ hoà nhã trong giao tiếp, tôn trọng đồng nghiệp và cấp trên.

– Nghiêm cấm người lao động không được nằm ngủ trong giờ làm việc tại nơi làm việc.

– Người lao động không được rời khỏi vị trí làm việc khi chưa hết giờ làm mà không được sự chấp thuận của quản lý.

– Người lao động phải luôn tận tâm, tận tụy với công việc của mình qua việc tập trung, chú ý nâng cao chuyên môn và chú tâm vào công việc được giao.

– Nếu rời khỏi nơi làm việc vì lý do sức khỏe hoặc vì lý do tất yếu nào khác thì người lao động phải báo ngay cho cấp trên biết để bố trí người thay thế và bố trí người hỗ trợ.

– Nghiêm cấm người lao động không được tụ tập đánh bài, đánh bạc trong công ty, kích động, nói xấu đồng nghiệp, gây mâu thuẫn.

– Cấm người lao động đánh nhau, khiêu khích hay xúi giục đánh nhau trong giờ làm việc hoặc bên ngoài khu vực gần công ty.

– Nghiêm cấm việc người lao động quẹt thẻ chấm công giùm người khác.

– Khi vào khu vực sản xuất bắt buộc người lao động phải tuân thủ quy định về bảo hộ lao động, đi giầy và đội mũ bảo hộ lao động (theo yêu cầu của từng khu vực).

– Nghiêm cấm người lao động tụ tập trong giờ làm việc bàn tán việc cá nhân, tổ chức phát giấy tờ quảng cáo hoặc tổ chức buôn bán, lôi kéo người lao động trong công ty tham gia vào các hoạt động phi pháp như: ghi lô đề, sử dụng chất gây nghiện, tổ chức bỏ việc, đình công bất hợp pháp

Chấp hành mệnh lệnh của cấp trên

Nghiêm cấm người lao động nhận tiền hoa hồng, quà, vật phẩm, phiếu mua hàng…của khách hàng, nhà cung cấp của công ty dưới mọi hình thức.

Khi phát hiện nhà thầu, nhà cung cấp mang tiền, quà, vật phẩm biếu phải lập tức báo cáo ngay cho Ban lãnh đạo công ty biết và xin ý kiến chỉ đạo.

– Người lao động phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định về an toàn lao động, quy định phòng cháy chữa cháy, không được tự ý di chuyển hoặc tháo dỡ các thiết bị phòng cháy chữa cháy khi chưa được sự đồng ý của người quản lý hoặc người có thẩm quyền.

Tiếp khách trong công ty:

Người lao động không có trách nhiệm không được tiếp khách riêng trong giờ làm việc, không được tự ý dẫn khách vào công ty, nếu có lịch hẹn với khách hàng hoặc nhà cung cấp hoặc người thân thì phải thông báo cho phòng Nhân sự biết về lịch để sắp xếp và bố trí phòng họp, nơi tiếp đón.

Thời gian quy định cho việc tiếp đón người thân trong giờ làm việc tối đa là 20 phút

– Người lao động không được phép trao đổi công việc hoặc nói chuyện khi một người đứng bên trong công ty nói chuyện với người bên ngoài công ty qua hàng rào.

– Khách hàng, nhà cung cấp đến liên hệ công việc được bố trí tiếp đón trong phòng họp của công ty, trước khi khách đến, bộ phận có khách phải báo cho phòng Nhân sự biết về kế hoạch.

– Khách hàng, đối tác khi đến liên hệ công tác phải khai báo thông tin xuất trình giấy tờ để cho Nhân viên bảo vệ kiểm tra đối chiếu, sau khi hoàn tất các thủ tục đăng ký thì Nhân viên Bảo vệ dẫn vào khu vực khách chờ người của bộ phận xuống tiếp đón.

– Người được công ty chỉ định tiếp khách là Trưởng các bộ phận hoặc Ban giám đốc hoặc người được ủy quyền.

Sử dụng điện thoại, fax, máy tính và tài sản, đồ dùng khác

– Nghiêm cấm người lao động quay phim, chụp hình/ ảnh bên trong và vòng ngoài nhà máy thuộc khuôn viên công ty nơi có biển cấm chụp ảnh, khi chưa có được sự cho phép của cấp trên.

– Điện thoại bàn, điện thoại di động của công ty chỉ được dùng vì mục đích công việc, khi giao tiếp bằng điện thoại người lao động phải dùng những câu từ ngắn gọn dễ hiểu, đầy đủ chủ ngữ và vị ngữ, cấm việc vừa ăn, vừa uống khi nói chuyện trên điện thoại.

– Máy in, máy photo, máy tính, máy Fax và các công cụ dụng cụ văn phòng của công ty chỉ được sử dụng vì mục đích công việc của công ty, không được dùng vào việc riêng cá nhân.

– Trong giờ làm việc nghiêm cấm nhân viên văn phòng lên mạng đọc báo, chát tán chuyện riêng ngoài mục đích của công việc.

– Người lao động chỉ sử dụng tài sản, trang thiết bị, công cụ dụng cụ của công ty với mục đích đáp ứng yêu cầu của công việc của công ty.

– Nghiêm cấm người lao động tự ý cài đặt hoặc tháo dỡ các phần cứng, phần mềm vào hệ thống máy mạng vi tính, hệ thống dây chuyền sản xuất mà chưa được phép từ người quản lý.

Quy định về việc giữ gìn vệ sinh chung và đi lại trong công ty

– Người lao động phải tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường, vệ sinh chung, phân loại rác và bỏ rác vào đúng nơi đã quy định, không khạc nhổ, phóng uế bừa bãi trong công ty.

– Người lao động phải tuyệt đối tuân thủ các quy định giao thông nội bộ như: biển báo, biển chỉ dẫn về giao thông, biển hạn chế tốc độ, các biển cảnh báo an toàn trong công ty.

Thẩm quyền phê duyệt của cấp quản lý

– Chỉ những người có thẩm quyền từ cấp Giám đốc trở lên hoặc người được Tổng giám đốc uỷ quyền mới được phê duyệt cho người lao động mang tài sản hoặc tài liệu của công ty như: Các bản báo cáo hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính, bản thiết kế nhà xưởng, bản vẽ chi tiết kỹ thuật, kế hoạch sản xuất, bản chiến lược phát triển thị trường, chiến lược kinh doanh, bản vẽ thiết kế sản phẩm, hồ sơ pháp lý của công ty, chứng chỉ tiêu chuẩn và các bản hợp quy của công ty ra bên ngoài.

Điều 8: Nghĩa vụ duy trì trật tự nơi làm việc

Tất cả người lao động phải luôn có ý thức về sự hợp tác, tuân theo sự hướng dẫn cũng như chỉ thị của cấp trên về thời gian, địa điểm, phương pháp và các điều kiện để thực hiện công việc, duy trì môi trường làm việc thân thiện, nâng cao hiệu quả công việc, với những mục đích như trên. Người lao động phải tuân theo các nguyên tắc dưới đây:

Nghiêm cấm các hành vi bạo lực, đe doạ, gây tổn thương đến người khác.

Không ăn cắp, phá hoại tài sản của người khác trong công ty hoặc tài sản của công ty.

Không sử dụng tài sản của công ty vì các mục đích ngoài mục đích kinh doanh của công ty mà không được sự chấp thuận của người quản lý.

Không được rời khỏi vị trí làm việc khi chưa hết giờ làm mà không có sự chấp thuận của cấp trên.

Không tổ chức tụ họp, phát giấy tờ, giăng biểu ngữ trong công ty

Không phận sự, không được đi vào khu vực có đề bảng cấm

Ăn đúng thời điểm và đúng nơi quy định

Luôn phải sắp xếp mọi thứ gọn gàng, đồng thời phải lưu ý đến an toàn lao động tại nơi làm việc.

Tuân theo quy định hướng dẫn vận hành máy và các thiết bị có để bảng hướng dẫn.

Tuân thủ các quy định về an toàn lao động, Phòng cháy chữa cháy, vệ sinh công nghiệp

Tuân thủ về phân loại rác, bảo vệ môi trường.

Điều 9: Giao dịch, tiếp nhận hàng hóa:

Bưu phẩm là những vật phẩm, hàng mẫu, thư tín thì được quy định giao nhận tại quầy lễ tân của công ty, sau khi đã được nhân viên Bảo vệ đăng ký vào sổ, kiểm tra tại cổng.

Hàng hóa là nguyên liệu, thành phẩm, phụ gia phục vụ cho quá trình sản xuất thì được giao nhận tại kho nguyên liệu, kho thành phẩm hoặc những khu vực được quy định.

Người được giao nhiệm vụ nhận hàng hóa, bưu phẩm, thư tín phải có trách nhiệm kiểm đếm, ghi chép vào sổ một cách chi tiết.

Điều 10: Đi công tác, đào tạo:

Công ty có thể cử người lao động đi công tác theo yêu cầu của công việc. Người lao động đi công tác sẽ được chi trả các khoản chi phí cần thiết phục vụ cho việc đi công tác.

Chính sách chi phí cho người lao động đi công tác trong nước hoặc ngoài nước sẽ được công ty điều chỉnh áp dụng theo tình hình thực tế của từng giai đoạn và từng vùng miền, từng nước.

Điều 11: Những hành vi người lao động không được làm

Cấm người lao động ăn và mang đồ ăn vào khu vực sản xuất mà chỉ được phép ăn ở nơi đã được quy định hoặc trong khu vực canteen.

Nghiêm cấm việc sử dụng các chất có cồn, chất gây nghiện, chất kích thích như (rượu, bia, ma túy, thuốc phiện) trong thời gian làm việc.

Nghiêm cấm người lao động mang vào, tàng trữ vũ khí, vật liệu nổ, chất dễ cháy vào trong công ty vì mục đích riêng tư.

Những khu vực nguy hiểm đã để bảng cấm, người lao động không được phép đi vào

Cấm buôn bán hàng hóa trong công ty.

Nghiêm cấm các hành vi trộm cắp, phá hoại tài sản thuộc về công ty hoặc thuộc về cá nhân người lao động.

Nghiêm cấm người lao động có hành vi nhận hối lộ (quà, tiền, vật phẩm có giá trị) từ nhà cung cấp, khách hàng, đối tác mà công ty đang giao kết kinh doanh, trong trường hợp bất khả kháng nhà cung cấp nhà thầu tặng quà, vật phẩm thì phải báo cáo ngay lập tức cho Tổng giám đốc công ty biết để xin ý kiến xử lý.

Nghiêm cấm các hành vi kích hoạt thiết bị báo động, hệ thống cảnh báo phòng cháy, các thiết bị cảnh báo an ninh, điều chỉnh góc quay của hệ thống Camera an ninh.

Cấm hút thuốc ở những khu vực công ty có để bảng cấm hút thuốc, bị bắt được sẽ bị xử lý theo quy định.

Cấm người lao động mang trẻ em dưới 15 tuổi vào khu vực làm việc, khu vực sản xuất, xuất nhập hàng.

Nghiêm cấm việc điều chỉnh đấu nối tắt các dây điện, các thiết bị điện hoặc đấu nối các thiết bị với nhau khi chưa được sự đồng ý của người quản lý chuyên môn.

Nghiêm cấm người lao động có hành vi cản trở hoặc có hành vi thô lỗ không hợp tác trong việc kiểm tra an ninh khi ra vào nhà máy.

Nghiêm cấm các hành vi không tuân thủ việc kiểm soát phòng dịch bệnh từ bộ phận an ninh, an toàn vệ sinh lao đông.

Nghiêm cấm người lao động xả hoá chất, chất thải nguy hại vào môi trường nước sinh hoạt và môi trường sung quanh công ty, hệ thống cấp thoát nước.

Tuân thủ các chỉ dẫn của máy, hệ thống điều khiển, định mức trong sản xuất, các thông số trong công thức sản xuất và các quy trình vận hành nghiêm ngặt đã được quy định tại nơi làm việc.

Điều 12: Quy định về việc tạm chuyển người lao động làm công việc khác so với HĐLĐ

Công ty được quyền tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động và phải báo cho người lao động biết trước ít nhất 03 ngày làm việc, thông báo rõ thời hạn làm tạm thời và bố trí công việc phù hợp với sức khỏe, giới tính của người lao động trong các trường hợp sau:

a) Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh.

b) Áp dụng biện pháp ngăn ngừa, khắc phục tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

c) Sự cố điện, nước.

d) Do nhu cầu sản xuất, kinh doanh thay đổi buộc phải thu hẹp sản xuất.

Công ty được tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động đủ 60 ngày làm việc cộng dồn trong một năm, nếu tiếp tục phải tạm thời chuyển người lao động đó làm công việc khác so với hợp đồng lao động thì phải được sự đồng ý của người lao động bằng văn bản.

Người lao động không đồng ý tạm thời làm công việc khác so với hợp đồng lao động quy định tại Khoản 2 Điều này mà phải ngừng việc thì Công ty phải trả lương ngừng việc theo quy định tại Điều 99 của Bộ luật Lao động.

CHƯƠNG 4

AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH LAO ĐỘNG

Điều 13: Trách nhiệm, nghĩa vụ của người sử dụng lao động

Doanh nghiệp căn cứ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật địa phương về an toàn lao động, vệ sinh lao động để xây dựng nội quy, quy trình làm việc đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động phù hợp với từng loại máy, thiết bị, nơi làm việc cho người lao động.

Đảm bảo nơi làm việc đạt yêu cầu về không gian, độ thoáng, bụi, hơi, khí độc, phóng xạ, điện từ trường, nống, ẩm, ồn, rung, các yếu tố có hại khác được quy định tại các quy chuẩn kỹ thuật liên quan và các yếu tố đó phải được định kỹ kiểm tra, đo lường.

Bảo đảm các điều kiện an toàn lao động, vệ sinh lao động đối với máy, thiết bị nhà xưởng đạt các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động, vệ sinh lao động hoặc đạt các tiêu chuẩn về an toàn lao động, vệ sinh lao động tại nơi làm việc đã được công bố áp dụng.

Kiểm tra, đánh giá các yếu tố nguy hiểm, có hại tại nơi làm việc của cơ sở để đề ra các biện pháp loại trừ, giảm thiểu các mỗi nguy hiểm, có hại, cải thiện điều kiện lao động, chăm sóc sức khỏe cho người lao động.

Định kỳ kiểm tra, bảo dưỡng máy, thiết bị, nhà xưởng, kho tàng.

Có bảng chỉ dẫn về an toàn lao động, vệ sinh lao động đối với máy, thiết bị, nơi làm việc và đặt ở vị trí dễ đọc, dễ thấy tại nơi làm việc.

Lấy ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở xây dựng kế hoạch và thực hiện các hoạt động đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động.

Doanh nghiệp cử, tuyển người làm công tác an toàn lao động. Người làm công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động được huấn luyện về an toàn lao động, vệ sinh lao động và phải có chứng chỉ chuyên môn và bẳng cấp phù hợp với yêu cầu công việc.

Trong xử lý sự cố, ứng cứu khẩn cấp, doanh nghiệp có trách nhiệm: xây dựng phương án, quy trình xử lý sự cố, quy trình ứng cứu khẩn cấp và định kỳ tổ chức diễn tập; trang bị phương tiện kỹ thuật, y tế để đảm bảo ứng cứu, sơ cứu kịp thời khi xảy ra sự cố, tai nạn lao động; thực hiện ngay những biện pháp khắc phục hoặc ra lệnh ngừng ngay hoạt động của máy, thiết bị, nơi làm việc có nguy cơ gây tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

Bồi dưỡng bằng hiện vật cho người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, độc hại theo quy định của pháp luật hiện hành.

Chấp hành nghiêm chỉnh chế độ khai báo, điều tra, lập biên bản, thống kê và báo cáo định kỳ tất cả các vụ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các sự cố nghiêm trọng tại nơi làm việc.

Người bị bệnh nghệ nghiệp được điều trị chu đáo, khám sức khỏe định kỳ, có hồ sơ sức khỏe riêng biệt và được bố trí nơi làm việc theo quy định.

Đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, doanh nghiệp có trách nhiệm: Thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả đối với người lao động tham gia bảo hiểm y tế và thanh toán toàn bộ chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định đối với người lao động không tham gia bảo hiểm y tế; trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc trong thời gian điều trị; bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định.

Các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động phải được kiểm tra trước khi đưa vào sử dụng và kiểm tra định kỳ trong quá trình sử dụng bởi tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động.

Hằng năm khi xây dựng kế hoạch sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp lập kế hoạch, biện pháp an toàn lao động, vệ sinh lao động và cải thiện điều kiện làm việc.

Người lao động làm công việc có yếu tố nguy hiểm, độc hại được người sử dụng lao động trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân, phương tiện bảo vệ cá nhân phải đạt tiêu chuẩn về chất lượng.

Người sử dụng lao động, người làm công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động phải được tham dự khóa huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động, kiểm tra, sát hạch và cấp chứng chỉ, chứng nhận do tổ chức hoạt động dịch vụ huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động thực hiện.

Doanh nghiệp tổ chức huấn luyện về an toàn lao động, vệ sinh lao động cho người lao động, người học nghề, tập nghề khi tuyển dụng và sắp xếp lao động; hướng dẫn quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động cho người đến tham quan, làm việc tại cơ sở thuộc phạm vi quản lý của doanh nghiệp.

Doanh nghiệp thông tin đầy đủ về tình hình tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, các yếu tố nguy hiểm, có hại và các biện pháp đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động tại nơi làm việc cho người lao động.

Người sử dụng lao động không được buộc người lao động tiếp tục làm công việc có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng hoặc sức khỏe của người lao động hoặc yêu cầu người lao động trở lại nơi làm việc đó nếu nguy cơ chưa được khắc phục.

Doanh nghiệp căn cứ vào tiêu chuẩn sức khỏe quy định cho từng loại công việc để tuyển dụng và sắp xếp lao động.

Hằng năm doanh nghiệp tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động, kể cả người học nghề, tập nghề; lao động nữ được khám chuyên khoa phụ sản; người làm công việc nặng nhọc, độc hại, người lao động là người khuyết tật, người lao động chưa thành niên, người lao động cao tuổi được khám sức khỏe ít nhất 06 tháng một lần.

Người lao động làm việc trong điều kiện có nguy cơ mắc bệnh nghề nghiệp được khám bệnh nghề nghiệp theo quy định của Bộ Y tế.

Người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được giám định y khoa để xếp hạng thương tật, xác định mức độ suy giảm khả năng lao động và được điều trị, điều dưỡng, phục hồi chức năng lao động theo đúng quy định của pháp luật. Người lao động sau khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nếu còn tiếp tục làm việc thì được sắp xếp công việc phù hợp với sức khỏe theo kết luận của Hội đồng giám đjnh y khoa lao động.

Doanh nghiệp quản lý hồ sơ sức khỏe của người lao động và hồ sơ theo dõi tổng hợp theo quy định của Bộ Y tế.

Người lao động làm việc ở nơi có yếu tố gây nhiễm độc, nhiễm trùng, khi hết giờ làm việc được người sử dụng lao động bảo đảm các biện pháp khử độc, khử trùng.

Điều 14: Trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền của người lao động:

An toàn lao động:

– Người lao động có nghĩa vụ chấp hành các quy định, quy trình, nội quy về an toàn lao động, vệ sinh lao động có liên quan đến công việc, nhiệm vụ được giao.

– Tham gia đầy đủ khi doanh nghiệp tổ chức huấn luyện về an toàn lao động, vệ sinh lao động.

– Tham gia đầy đủ khám sức khỏe định kỳ khi doanh nghiệp tổ chức.

– Sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân đã được trang bị cấp phát; các thiết bị an toàn lao động, vệ sinh lao động nơi làm việc.

– Báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ mất an toàn, gây tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, gây độc hại hoặc sự cố nguy hiểm, tham gia cấp cứu và khắc phục hậu quả tai nạn lao động khi có lệnh của người sử dụng lao động.

– Người làm công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động phải tham dự khóa huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động kiểm tra, sát hạch và được cấp chứng chỉ, chứng nhận do tổ chức hoạt động dịch vụ huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động thực hiện.

– Người lao động làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động phải tham dự khóa huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động, kiểm tra sát hạch và được cấp chứng chỉ.

– Người lao động có quyền từ chối làm việc hoặc rời bỏ nơi làm việc mà vẫn được trả đủ tiền lương và không bị coi là vi phạm kỷ luật lao động khi thấy rõ có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe của mình và phải báo cáo ngay với người phụ trách trực tiếp. Doanh nghiệp không được buộc người lao động tiếp tục làm công việc đó hoặc trở lại nơi làm việc nếu nguy cơ chưa được khắc phục.

– Người lao động không được tự ý vận hành bất kỳ trang thiết bị máy móc nào khi chưa được sự chỉ dẫn và cho phép của quản lý.

– Chỉ những người có trách nhiệm và có chứng chỉ chuyên môn mới được phép vận hành các thiết bị như nồi hơi, máy phát điện, băng tải, thang máy và các thiết bị yêu cầu nghiêm ngặt khác.

– Trong quá trình vận hành các thiết bị điện, người lao động phải tuyệt đối tuân thủ quy trình và hướng dẫn của cấp quản lý trực tiếp, tay chân phải luôn khô ráo và tuân thủ đúng về Bảo hộ lao động

– Người lao động tham gia giao thông trong phạm vi công ty phải tuân thủ theo biển báo chỉ dẫn và làn đường quy định.

Vệ sinh lao động:

– Người lao động phải có trách nhiệm dọn dẹp khu vực làm việc của mình thật sạch sẽ, sắp xếp đồ dùng, vật dụng ngăn nắp.

– Rác phải được phân loại theo quy định và chuyển về nơi tập kết.

– Nghiêm cấm người lao động khạc nhổ và phóng uế bừa bãi không đúng nơi quy định.

– Công ty có bố trí một đội dọn vệ sinh và được huấn luyện định kỳ bởi nhân viên an toàn lao động.

– Người lao động không được mang thức ăn vào khu vực làm việc và không được mang thức ăn ra khỏi khu vực Canteen, phải luôn tuân thủ nội quy nhà ăn.

– Người lao động phải tham dự, hưởng ứng tuần lễ vệ sinh môi trường quôc gia do công ty tổ chức hàng năm

Điều 15: Phòng cháy chữa cháy

Người lao động phải tuyệt đối tuân thủ nội quy phòng cháy chữa cháy đã được công ty quy định và niêm yết trong nhà máy.

Định kỳ hàng năm, ban an toàn lao động và phòng nhân sự sẽ liên lạc với Phòng cảnh sát Phòng cháy chữa cháy tổ chức huấn luyện nghiệp vụ PCCC cho người lao động, đặc biệt là người lao động nằm trong đội PCCC của công ty.

Thiết bị bình chữa cháy được công ty bố trí theo sơ đồ và được đặt ở nơi quy định, nghiêm cấm để vật cản hoặc chướng ngại vật phía trước gây cản trở công tác chữa cháy.

Người lao động cấm tuyệt đối không được hút thuốc nơi có biển cấm mà chỉ được hút thuốc ở những nơi quy định cho phép hút và tuân thủ quy định về an toàn cháy nổ.

Khi hết giờ làm việc, hoặc khi giao ca người lao động có trách nhiệm kiểm tra các thiết bị điện, tắt nguồn các hệ thống sử dụng điện, các thiết bị trong phòng làm việc.

Nhân viên Bảo vệ, nhân viên an toàn, nhân viên phòng cơ năng hàng ngày có trách nhiệm kiểm tra, lập báo cáo hàng tuần theo dõi, bảo dưỡng định kỳ các thiết bị PCCC, đảm bảo 100% các thiết bị phải trong tình trạng hoạt động tốt.

Điều 16: An toàn về máy móc thiết bị

Người lao động không được tự ý vận hành bất kỳ thiết bị máy móc, dây chuyền nào khi chưa được sự chỉ dẫn hoặc cho phép từ người quản lý.

Tất cả các máy đều được công ty niêm yết bảng hướng dẫn vận hành, quy trình vận hành và được nắp công tắc cách ly do đó người chịu trách nhiệm vận hành phải được đào tạo và hiểu rõ quy trình sử dụng.

Chỉ những người có chứng chỉ chuyên môn và có trách nhiệm mới được phép vận hành thiết bị như lò hơi, máy phát điện, xe nâng hàng, băng tải, vận thang máy, xe kéo, máy đánh sàn….

Những người không phận sự không được đi vào các khu vực có đề bảng cấm hoặc những khu vực có biển cảnh báo nguy hiểm.

CHƯƠNG 5

PHÒNG, CHỐNG QUẤY RỐI TÌNH DỤC TẠI NƠI LÀM VIỆC

Điều 17: Giải thích về hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc

Quấy rối tình dục tại nơi làm việc có thể xảy ra dưới dạng trao đổi như đề nghị, yêu cầu, gợi ý, đe dọa, ép buộc đổi quan hệ tình dục lấy bất kỳ lợi ích nào liên quan đến công việc, hoặc những hành vi có tính chất tình dục không nhằm mục đích trao đổi nhưng khiến môi trường làm việc trở nên khó chịu và bất an, gây tổn hại về thể chất, tinh thần, hiệu quả công việc và cuộc sống của người bị quấy rối.

Nơi làm việc là bất cứ địa điểm nào mà người lao động thực tế làm việc theo thảo thuận hoặc phân công của người sử dụng lao động, bao gồm cả những địa điểm hay không gian có liên quan đến công việc như các hoạt động xã hội, hội thảo, tập huấn, đi công tác, bữa ăn, hội thoại trên điện thoại, các hoạt động giao tiếp qua phương tiện điện tử, phương tiện đi lại do người sử dụng lao động bố trí từ nơi ở đến nơi làm việc ngược lại, nơi ở do người sử dụng lao động cung cấp và địa điểm khác do người sử dụng lao động quy định.

Điều 18: Những hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc

Công ty nghiêm cấm mọi hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc. Xem đây là hành vi vi phạm và người vi phạm phải bị xử lý kỷ luật theo Nội quy lao động của công ty. Bao gồm những hành vi sau đây:

Quấy rối tình dục mang tính thể chất gồm hành động, cử chỉ, tiếp xúc, tác động vào cơ thể mang tính tình dục mà một trong các bên không mong muốn như hình vi sờ mó, vuốt ve, cấu véo, ôm ấp, sàm sỡ, hôn.

Quấy rối tình dục bằng lời nói gồm lời nói trực tiếp, qua điện thoại hoặc qua phương tiện điện tử có nội dung tình dục hoặc có ngụ ý tình dục như những gợi ý, nhận xét, lời mời, đề nghị có liên quan đến tình dục, trao đổi tình dục mà bên kia không mong muốn.

Quấy rối tình dục phi lời nói gồm ngôn ngữ cơ thể; trưng bày, miêu tả tài liệu trực quan về tình dục hoặc liên quan đến hoạt động tình dục trực tiếp hoặc qua phương tiện điện tử như chủ động phô bày các tài liệu khiêu dâm, hình ảnh, video, vật, màn hình máy tính hay các áp phích, gửi qua Email, tin nhắn, ghi chép, liên quan tới tình dục mà bên kia không mong muốn,

Hành vi trực tiếp tấn công tình dục, hiếp dâm.

Điều 19: Các biện pháp phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc

Khi người lao động mới vào làm việc thì Phòng Nhân sự tiến hành hội nhập và tái đào tạo hàng năm trong đó có hành vi quấy rối tình dục và những biện pháp phòng, chống tại nơi làm việc.

Xây dựng và triển khai áp dụng bộ quy tắc ứng xử trong doanh nghiệp để toàn thể Cán bộ, nhân viên có cơ sở chấp hành.

Sắp xếp chỗ ngồi và thời gian làm việc phù hợp nhằm tạo điều kiện cho việc phát sinh hành vi.

Trang phục làm việc của Cán bộ, nhân viên phải kín đáo và phù hợp.

Loại bỏ các hình ảnh, bài viết, video có tính chất khiêu dâm, đồi trụy hoặc ngụ ý, ám chỉ tình dục tại nơi làm việc.

Đảm bảo khu làm làm việc thoáng, có đủ ánh sáng và có hệ thống giám sát điện tử phù hợp.

Ban giám đốc và toàn thể Cán bộ, nhân viên của ty Công ty cùng tỏ thái độ kiên quyết về phòng, chống hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc.

Thiết lập kênh/địa chỉ để người lao động thuận lợi trong việc khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm.

Xây dựng quy trình tiếp nhận, xử lý và bảo vệ người tố cáo, …

Đưa vào Nội quy lao động những hành vi quấy rối tình dục và hình thức xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 20: Trách nhiệm, thời hạn, trình tự, thủ tục xử lý đối với hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc

Toàn thể Cán bộ, nhân viên của công ty đều phải có trách nhiệm trong việc ngăn ngừa, phát hiện và tố cáo hành vi quấy rối tại nơi làm việc.

Khi phát sinh hành vi vi phạm hoặc có khiếu nại/tố cáo thông qua văn bản, phương tiện điện tử, lời nói trực tiếp (kể cả qua điện thoại) thì Cán bộ, nhân viên phải báo cáo ngay với Cán bộ quản lý cấp trên hoặc người có thẩm quyền giải quyết.

Các bộ quản lý cấp trên khi nhận được thông tin phải báo ngay với người có thẩm quyền giải quyết. Người có thẩm quyền giải quyết được nêu tại khoản 2 điều này là Cán bộ của phòng Nhân sự, Tổ chức đại diện người lao động, Ban giám đốc.

Trong thời gian chậm nhất 15 phút vào giờ làm việc kể từ lúc nhận được thông tin thì những Cán bộ có thẩm quyền phải họp khẩn cấp để thống nhất cách giải quyết, phương án bảo vệ người bị hại, người khiếu nại/tố cáo (nếu có). Tiến hành mở cuộc xác minh, làm rõ hành vi vi phạm (nếu có) hoặc hành vi tố cáo sai sự thật, sau đó lập biên bản vi phạm, yêu cầu người vi phạm và những người liên quan làm bản tường trình. Trường hợp người có hành vi vi phạm không ký biên bản vi phạm thì phải có chữ ký của người làm chứng (nếu có), kèm theo là những chứng cứ có liên quan đến hành vi vi phạm.

Kết quả của quá trình giải quyết tại khoản 4 điều này phải có: Biên bản vi phạm, bản tường trình của người có hành vi vi phạm và những người liên quan, phương án/biện pháp bảo vệ người bị hại, người tố cáo (nếu có). Sau khi có kết quả này thì tiến hành xử lý kỷ luật lao động theo trình tự, thủ tục quy định tại điều 26 Nội quy lao động này.

Điều 21: Trách nhiệm, thời hạn, trình tự, thủ tục khiếu nại, tố cáo, giải quyết khiếu nại, tố cáo

Khi phát sinh hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc thì Cán bộ, nhân viên có trách nhiệm báo cáo hoặc khiếu nại/tố cáo đến Cán bộ có thẩm quyền.

Sau khi nhận được báo cáo hoặc khiếu nại/tố cáo thì Cán bộ có thẩm quyền tiến hành giải quyết theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 4 điều 20 Nội quy lao động này một cách nhanh chóng, kịp thời; Bảo vệ bí mật, danh dự, uy tín, nhân phẩm, an toàn cho nạn nhận bị quấy rối tình dục, người khiếu nại, tố cáo và người bị khiếu nại, bị tố cáo.

Thời gian hoàn thành việc giải quyết khiếu nại/tố cáo chậm nhất không quá 14 ngày làm việc.

Điều 22: Hình thức xử lý kỷ luật lao động và trình tự, thủ tục xử lý đối với người thực hiện hành vi quấy rối tình dục hoặc người tố cáo sai sự thật được thực hiện như sau:

Hình thức xử lý kỷ luật lao động đối với người tố giác sai sự thật được thực hiện theo mục I Điều 32 Nội quy lao động này.

Hình thức xử lý kỷ luật lao động đối với người thực hiện hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc được thực hiện theo quy định tại mục III Điều 32 Nội quy lao động này.

Khi phát sinh hành vi vi phạm thì sẽ bị xử lý kỷ luật theo trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động quy định tại Điều 26 Nội quy lao động này.

Điều 23: Bồi thường thiệt hại cho nạn nhân bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc và các biện pháp khắc phục hậu quả

Người có hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc thì ngoài việc bị xử lý kỷ luật theo Nội quy lao động này, còn phải bồi thường thiệt hại và khắc phục hậu quả (nếu có):

Bồi thường 100% thiệt hại do hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc gây ra như tiền lương những ngày người lao động không làm việc, những khoản tiền có liên quan đến thiệt hại vật chất, tinh thần, sức khỏe, thể xác, những khoản tính thành giá trị bằng tiền thì do hai bên thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật liên quan.

Ngoài ra, người có hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc còn phải trực tiếp xin lỗi người bị hại; đề nghị, thỏa thuận về các biện pháp khắc phục hậu quả.

CHƯƠNG 6

BẢO VỆ TÀI SẢN, BÍ MẬT CÔNG NGHỆ, BÍ MẬT KINH DOANH, QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ CỦA DOANH NGHIỆP, BÍ MẬT KINH DOANH, QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ CỦA DOANH NGHIỆP

Điều 24: Sử dụng và bảo vệ tài sản của Công ty:

Tài sản của công ty bao gồm là nhà xưởng, các trang thiết bị trong văn phòng, máy móc, công cụ, dụng cụ, phục vụ cho sản xuất, các nguyên liệu đầu vào và các thành phẩm hàng bán ra, phương tiện thuộc công ty.

Trách nhiệm của người lao động khi được giao quản lý các thiết bị, công cụ dụng cụ phải biết giữ gìn bảo vệ tài sản đó.

Người lao động phải bồi thường theo quy định tại nội quy lao động này khi để xảy ra mất mát và thiệt hại về vật chất cho công ty.

Đối với những tài sản có giá trị từ mười triệu (10 triệu) trở lên nếu người quản lý, sử dụng để xảy ra tình trạng mất thất lạc thì công ty có thể mời công an vào cuộc điều tra và xử lý theo quy định của pháp luật, sau khi có đầy đủ bằng chứng dẫn đến việc mất, thất lạc tài sản. Công ty sẽ yêu cầu người lao động bồi thường theo quy định

Nhân viên bảo vệ có trách nhiệm tuần tra, canh gác, kiểm tra hàng hóa theo đúng quy trình và đăng ký ghi chép vào sổ theo trình tự thời gian ngay tại cổng Bảo vệ.

Trong trường hợp nghi ngờ có sự gian lận. Nhân viên bảo vệ có quyền dừng phương tiện, yêu cầu bốc dỡ hàng hóa để kiểm tra, lập biên bản báo cáo cho ban lãnh đạo công ty biết và không cho phương tiện ra/vào công ty.

Hết giờ làm việc người được giao nhiệm vụ quản lý kho, văn phòng, xưởng phải có trách nhiệm khóa các cửa và niêm phong cẩn thận rồi mới được ra về.

Điều 25: Bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh, sở hữu trí tuệ.

Các thông tin bí mật liên quan đến hoạt động kinh doanh của công ty bao gồm:

– Các bản báo cáo hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính, bản thiết kế nhà xưởng, công thức sản xuất, bản vẽ chi tiết kỹ thuật, kế hoạch sản xuất, bản chiến lược phát triển thị trường, chiến lược kinh doanh, bản vẽ thiết kế sản phẩm, hồ sơ pháp lý của công ty, chứng chỉ tiêu chuẩn và các bản hợp quy của công ty.

– Các kết quả nghiên cứu, thử nghiệm của công ty

– Hợp đồng kinh tế, các thông tin quan hệ mua bán với nhà cung cấp, khách hàng, thông tin nhân viên, thông tin lương, các văn bằng, chứng chỉ, quy trình đánh giá sản phẩm của công ty

Trách nhiệm của người lao động

Người lao động được tuyển dụng vào làm việc tại Công ty, ở những vị trí quan trọng từ cấp quản lý nếu không có thẩm quyền, không được phép tiết lộ bất cứ thông tin gì cho bên thứ ba biết mà không được sự cho phép của Ban Giám đốc công ty.

Người không có thẩm quyền, tuyệt đối không được copy tài liệu của công ty, sử dụng Email hoặc bất kỳ phương tiện nào nhằm gửi thông tin ra bên ngoài mà không được sự chấp thuận của quản lý.

Người lao động được giao quản lý tài liệu của công ty phải đảm bảo cho các tài liệu mà công ty hoặc khách hàng giao cho không được cung cấp cho bên thứ ba sử dụng các tài liệu nhằm mục đích khác ngoài mục đích giao dịch giữa công ty và khách hàng.

Khi người lao động được tuyển dụng vào làm việc cho công ty bắt buộc phải ký một bản cam kết tuân thủ theo quy định của bản nội quy này, cam kết bảo mật thông tin kinh doanh của công ty và cam kết bảo mật thông tin lương, bảo mật thông tin nhân sự,…

Quyền sở hữu trí tuệ

Người lao động đang làm việc cho Công ty được giao nhiệm vụ thực hiện nghiên cứu phát minh, ý tưởng, sáng tạo thiết kế, sau đây được gọi là "Nghiên cứu phát minh- sáng chế" theo sự hướng dẫn, chỉ thị trong công việc của quản lý trong công ty hoặc trong quá trình hoạt động kinh doanh, sản xuất thì quyền được sở hữu bằng sáng chế sẽ thuộc về công ty.

Người lao động không được xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của công ty bằng mọi hình thức.

  • CHƯƠNG 7

HÀNH VI VI PHẠM KỶ LUẬT LAO ĐỘNG, HÌNH THỨC XỬ LÝ KỶ LUẬT LAO ĐỘNG VÀ TRÁCH NHIỆM VẬT CHẤT

Điều 26. Nguyên tắc, trình tự xử lý kỷ luật lao động.

Việc xử lý kỷ luật lao động được quy định theo nguyên tắc như sau:

a) Người sử dụng lao động phải chứng minh được lỗi của người lao động.

b) Khi xử lý kỷ luật phải có sự tham gia của của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xử lý kỷ luật là thành viên.

c) Người lao động phải có mặt trong lúc xử lý kỷ luật và có quyền tự bào chữa hoặc nhờ luật sư hoặc tổ chức đại diện người lao động bào chữa, trường hợp là người chưa đủ 15 tuổi thì phải có sự tham gia của cha, mẹ hoặc người đại diện theo pháp luật.

d) Việc xử lý kỷ luật lao động phải được lập thành biên bản và được thông qua các thành viên tham dự trước khi kết thúc cuộc họp, biên bản có đầy đủ chữ ký của các thành viên, nếu một trong những thành viên có mặt mà không ký vào biên bản thì phải nêu rõ lý do.

e) Không được áp dụng nhiều hình thức xử lý kỷ luật đối với một hành vi vi phạm kỷ luật lao động.

f) Khi một người lao động đồng thời có nhiều hành vi vi phạm kỷ luật lao động thì chỉ áp dụng hình thức kỷ luật cao nhất tương ứng với hành vi vi phạm nặng nhất.

Không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động đang trong thời gian sau đây:

a) Đang nghỉ ốm đau, điều dưỡng, nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động.

b) Đang bị tạm giữ, tạm giam.

c) Đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 125 của Bộ luật lao động quy định.

d) Lao động nữ mang thai, nghỉ thai sản. Người lao động nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi.

Không xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động vi phạm kỷ luật lao động khi mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình.

Trình tự xử lý kỷ luật theo quy định của Bộ luật Lao động được quy định như sau:

a. Khi phát hiện người lao động có hành vi vi phạm kỷ luật lao động tại thời điểm xảy ra hành vi vi phạm, người sử dụng lao động tiến hành lập biên bản vi phạm và thông báo đến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động là thành viên, người đại diện theo pháp luật của người lao động chưa đủ 15 tuổi. Trường hợp người sử dụng lao động phát hiện hành vi vi phạm kỷ luật lao động sau thời điểm hành vi vi phạm đã xảy ra thì thực hiện thu thập chứng cứ chứng minh lỗi của người lao động.

b. Cuộc họp xử lý kỷ luật lao động được tiến hành khi có mặt đầy đủ các thành phần tham dự được thông báo theo quy định tại điểm a khoản này. Trường hợp người sử dụng lao động đã 03 lần thông báo bằng văn bản, mà một trong các thành phần tham dự không có mặt thì người sử dụng lao động tiến hành cuộc họp xử lý kỷ luật lao động, trừ trường hợp người lao động đang trong thời gian không được xử lý kỷ luật quy định tại Khoản 2 Điều này.

c. Cuộc họp xử lý kỷ luật lao động phải được lập thành biên bản và được thông qua các thành viên tham dự trước khi kết thúc cuộc họp, biên bản phải có đầy đủ chữ ký của các thành phần tham dự cuộc họp quy định tại điểm a khoản này và người lập biên bản. Trường hợp một trong các thành phần đã tham dự cuộc họp mà không ký vào biên bản thì phải ghi rõ lý do.

d. Tổng Giám đốc, người đại diện pháp luật ký hợp đồng lao động có thẩm quyền ra quyết định xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động. Người được ủy quyền giao kết hợp đồng lao động chỉ có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động theo hình thức khiển trách bằng văn bản.

e. Quyết định xử lý kỷ luật lao động phải được ban hành trong thời hạn của thời hiệu xử lý kỷ luật lao động hoặc thời hạn kéo dài theo khoản 1, 2 Điều 123 Bộ luật lao động. Quyết định xử lý kỷ luật lao động phải được gửi đến các thành phần tham dự phiên họp xử lý kỷ luật lao động.

Điều 27. Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động

Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là 06 tháng kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm; trường hợp hành vi vi phạm liên quan trực tiếp đến tài chính, tài sản, tiết lộ bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh của người sử dụng lao động thì thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là 12 tháng.

Khi hết thời gian quy định tại khoản 4 Điều 122 của Bộ luật lao động, nếu hết thời hiệu hoặc còn thời hiệu nhưng không đủ 60 ngày thì được kéo dài thời hiệu để xử lý kỷ luật lao động nhưng không quá 60 ngày kể từ ngày hết thời gian nêu trên.

Người sử dụng lao động phải ban hành quyết định xử lý kỷ luật lao động trong thời hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Điều 28. Xóa kỷ luật, giảm thời hạn chấp hành kỷ luật lao động, tái phạm

Người lao động bị khiển trách sau 03 tháng, hoặc bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương sau 06 tháng hoặc bị xử lý kỷ luật lao động bằng hình thức cách chức sau 03 năm kể từ ngày bị xử lý, nếu không tiếp tục vi phạm kỷ luật lao động thì đương nhiên sẽ được xóa kỷ luật.

Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương sau khi chấp hành được một nửa thời hạn nếu sửa chữa tiến bộ, có thể được người sử dụng lao động xét giảm thời hạn.

Điều 29. Những quy định cấm khi xử lý kỷ luật lao động

Xâm phạm thân thể, nhân phẩm danh dự, tính mạng, uy tín của người lao động.

Dùng hình thức phạt tiền, cắt lương thay việc xử lý kỷ luật lao động.

Giữ các giấy tờ bản gốc như văn bằng, chứng chỉ thay cho việc xử lý kỷ luật

Xử lý kỷ luật đối với người lao động có hành vi vi phạm không được quy định trong nội quy lao động hoặc không thỏa thuận trong hợp đồng lao động đã giao kết hoặc pháp luật về lao động không có quy định.

Điều 30. Tạm đình chỉ công việc

Người sử dụng lao động có quyền tạm đình chỉ công việc của người lao động khi vụ việc vi phạm có những tình tiết phức tạp, nếu xét thấy nếu tiếp tục để người lao động tiếp tục làm việc sẽ gây khó khăn cho việc xác minh. Việc tạm đình chỉ công việc của người lao động chỉ được thực hiện sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xem xét tạm đình chỉ công việc là thành viên.

Thời hạn tạm đình chỉ công việc không được quá 15 ngày, trường hợp đặc biệt cũng không được qua 90 ngày Trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc, người lao động được tạm ứng 50% tiền lương trước khi bị đình chỉ công việc. Hết thời hạn tạm đình chỉ công việc, người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm việc.

Trường hợp người lao động bị xử lý kỷ luật lao động, người lao động cũng không phải trả lại số tiền lương đã tạm ứng.

Trường hợp người lao động không bị xử lý kỷ luật lao động thì được người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc.

Điều 31. Hình thức kỷ luật

Bất cứ người lao động nào có các hành vi vi phạm nội quy lao động thì sẽ bị xử lý kỷ luật lao động theo một trong các hình thức kỷ luật sau:

Khiển trách bằng văn bản

Kéo dài thời gian nâng lương không quá 06 tháng.

Cách chức

Sa thải

Điều 32. Hành vi vi pham kỷ luật

Khiển trách bằng văn bản

Người lao động sẽ bị khiển trách nếu vi phạm một trong các hành vi như sau:

Vi phạm quy định về thời gian làm việc, đi làm muộn từ 10 phút trở lên hai ngày liên tục trong một tuần mà không có xin phép.

Rời khỏi chỗ làm việc trong khi đang làm việc mà không thông báo cho quản lý biết hoặc không xin phép.

Có thái độ làm việc không nhiệt tình, tác phong luộm thuộm.

Không hợp tác và không tuân theo sự hướng dẫn, mệnh lệnh, chỉ dẫn của cấp trên trong công việc.

Sử dụng phòng họp xong hoặc hết giờ làm việc ra về không tắt điện, máy điều hòa và sắp xếp bàn ghế ngăn nắp, xả rác bừa bãi.

Vi phạm quy định về việc sử dụng thiết bị máy tính, máy in, công cụ, dụng cụ của công ty cho mục đích cá nhân.

Vi phạm quy định về vệ sinh lao động, ăn tại nơi làm việc hoặc mang đồ ăn vào khu vực làm việc mà nơi đó có quy định cấm được ăn.

Vi phạm quy định về đồng phục, đeo thẻ nhân viên, trang phục BHLĐ.

Nghỉ không xin phép 01 ngày và không cung cấp giấy tờ chứng minh cho những ngày nghỉ hợp lệ.

Vi phạm quy định phát giấy tờ thông báo quảng cáo trong công ty mà không được sự cho phép.

Quay phim, chụp hình tại nơi cấm mà chưa được sự cho phép của quản lý.

Vi phạm các quy định về giao thông đi lại trong công ty.

Tổ chức hội họp, tụ tập trong công ty mà chưa được sự cho phép của quản lý.

Vi phạm không tuân thủ quy định về bảo hộ lao động, không tuân thủ an toàn trong thao tác, thi công trên độ cao từ 04 m trở lên.

Tổ chức buôn bán hoặc giao dịch hàng hóa cá nhân trong công ty.

Không tuân thủ việc kiểm tra an ninh của nhân viên bảo vệ khi ra vào công ty hoặc có hành vi thô lỗ không hợp tác.

Tự ý dẫn người lạ vào khu vực sản xuất và những khu vực không được phép cho người lạ vào, khi chưa được sự chấp thuận của người quản lý.

Vi phạm quy định về việc tự ý điều chỉnh máy móc, dây chuyền sản xuất làm sai lệch thông số ban đầu mà công ty quy định khi chưa được sự cho phép của quản lý.

Vi phạm về quy định giữ vệ sinh chung, phóng uế, khạc nhổ bừa bãi

Người lao động có hành vi vi phạm nội quy lao động làm ảnh hưởng đến uy tín và danh tiếng của công ty.

Người lao động có hành vi dụ dỗ, lôi kéo người khác trong công ty ghi số đề, chơi đánh đề, sử dụng chất gây nghiện

Do sơ xuất người lao động không kiểm tra phát hiện, để gây ra những tiêu hao nguyên vật liệu quá mức theo quy định.

Người lao động tố giác sai sự thật về hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc.

II- Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 6 tháng hoặc cách chức

Người lao động vi phạm một trong các hành vi sau đây sẽ phải chịu hình thức kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương là 06 (sáu) tháng hoặc bị cách chức.

Người lao động tái phạm hành vi đã bị khiển trách được quy định tại khoản I điều này trong vòng 03 (ba) tháng kể từ khi bị khiển trách.

Lợi dụng chức vụ để thực hiện các mục đích tư lợi riêng của mình như yêu cầu khách hàng, nhà cung cấp của công ty về việc giao và nhận tiền, quà hay các vật phẩm có giá trị.

Bỏ qua hay lờ đi việc quản lý an toàn lao động, để gây hậu quả không thể khắc phục được như: Biết cháy mà không báo, thấy người khác làm việc có nguy cơ không an toàn không báo cáo, Hóa chất tràn ra không báo cáo, điện dò rỉ từ thiết bị máy mọc không báo cáo, thấy kẻ trộm đột nhập không báo cáo.

Dựng chuyện vu khống bôi nhọ thanh danh, phẩm chất nhằm mục đích hạ uy tín của người khác trong công ty.

Cố tình làm gián đoạn, cản trở công việc của người khác đã bị quản lý nhắc nhở

Tự ý nghỉ việc không xin phép quản lý từ trên 01 ngày đến dưới 05 ngày cộng dồn trong 01 (một) tháng mà không có bổ sung giấy tờ chứng minh hợp lệ cho những ngày nghỉ.

Quản lý trực tiếp để cấp dưới làm việc gây ra lỗi trong hoạt động sản xuất kinh doanh do sự bất cẩn về quản lý và giám sát của cấp trên như: Gây tiêu hao nguyên, nhiên liệu quá mức, làm hỏng hóc máy không khắc phục được, đấu nối điện gây ra chập cháy.

Mang Rượu, Bia, chất kích thích vào trong khu vực sản xuất sử dụng

Sử dụng Rượu, Bia, chất kích thích trong công ty và trong giờ làm việc.

Chấm công dùm người khác hoặc nhờ người khác chấm công dùm

Người lao động xâm nhập bất hợp pháp vào công ty hoặc chiếm giữ bất hợp pháp các khu vực trong công ty bị phát hiện.

Mang thuốc lá, thuốc lào, mang điếu và những vật dễ cháy như xăng, dầu vào công ty sử dụng sai mục đích và nơi quy định cấm sử dụng.

Làm thay đổi công thức sản xuất, điều chỉnh thông số máy sai với chỉ dẫn hoặc làm tiêu hao nguyên vật liệu quá mức quy định bị phát hiện.

Người lao động có một trong những hành vi vi phạm nội quy lao động gây thiệt hại chưa đến mức nghiêm trọng về tài sản và lợi ích của người sử dụng lao động với giá trị thiệt hại không quá 10 tháng lương tối thiểu vùng do chính phủ quy định đang áp dụng tại công ty tại thời điểm vi phạm, bao gồm:

Làm hỏng máy móc, dây chuyền sản xuất, nhà xưởng, công cụ dụng cụ của công ty.

Làm tiêu hao nguyên, nhiên liệu quá mức cho phép sau khi có kết luận là lỗi do người lao động gây ra.

Lái xe nâng húc làm hỏng cửa nhà xưởng của công ty

Làm đổ sập tường ngăn; Phá hệ thống băng tải hàng; Phá đường ống nước sinh hoạt

Kích hoạt hệ thống PCCC, gây cháy nổ hoặc làm thiệt hại các hạng mục khác.

Người lao động sử dụng hồ sơ giả, giấy tờ, bằng cấp giả, giả mạo chữ ký của quản lý, làm giả con dấu của công ty.

Người lao động chỉnh, sửa làm sai lệch góc nhìn của hệ thống Camera an ninh.

Làm mất, làm hư hỏng công cụ dụng cụ, trang thiết bị, tài sản của công ty giao cho.

Người lao động làm sai theo yêu cầu, quy định của công ty về việc mua hàng, đặt hàng gây thiệt hại chưa đến mức nghiêm trọng.

III. Sa thải:

Hình thức sa thải được công ty áp dụng khi người lao động có một trong những hành vi vi phạm sau đây:

Người lao động bị xử lý kỷ luật theo quy định Khoản II điều này mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật.

Người lao động tự ý bỏ việc từ 05 ngày làm việc cộng dồn trong phạm vi 30 ngày kể từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc hoặc 20 ngày làm việc cộng dồn trong phạm vi 365 ngày kể từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng.

– Người lao động nghỉ việc có lý do chính đáng trong các trường hợp sau:

a) Do thiên tai, hỏa hoạn gây ra;

b) Bản thân, bố đẻ, mẹ đẻ, bố nuôi, mẹ nuôi, bố vợ, mẹ vợ, bố chồng, mẹ chồng, vợ hoặc chồng, con đẻ, con nuôi hợp pháp bị ốm có giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật;

Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy trong công ty.

Người lao động có hành vi vi phạm về việc tiết lộ bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của công ty đã được quy định tại Điều 25 nội quy lao động này gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng đến lợi ích của công ty.

Người lao động có một trong những hành vi đe doạ gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản và lợi ích của công ty như:

5.1. Hút thuốc trong phạm vi nhà kho, trạm điện, khu vực xưởng sản xuất trong công ty đe doạ gây cháy nổ.

5.2. Mang vũ khí hoặc chất nổ vào trong Công ty, sử dụng vũ khí hoặc chất nổ trong công ty, tự ý câu móc điện khi chưa được sự cho phép của quản lý đe doạ gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản và đe dọa dẫn đến chết người.

5.3. Người lao động có hành vi đổ, xả hoá chất vào nguồn nước sinh hoạt, nguồn nước phục vụ cho sản xuất, xả thải chất thải nguy hại ra môi trường xung quanh công ty đe doạ gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản và lợi ích cho công ty do vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường với mức xử phạt hành chính có giá trị từ 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng) trở lên.

5.4. Người quản lý chỉ đạo người lao động thực hiện hành vi như quy định tại mục 5.3 khoản này.

Người lao động có một trong những hành vi vi phạm nội quy lao động gây thiệt hại nghiêm trọng về tài sản và lợi ích của người sử dụng lao động với giá trị thiệt hại trên 10 tháng lương tối thiểu vùng do chính phủ quy định đang áp dụng tại công ty tại thời điểm vi phạm, bao gồm:

6.1. Phá hoại máy móc, dây chuyền sản xuất, nhà xưởng, công cụ dụng cụ của công ty

6.2 Làm tiêu hao nguyên, nhiên liệu quá mức cho phép sau khi có kết luận là lỗi do người lao động gây ra.

6.3 Lái xe nâng húc làm hỏng cửa nhà xưởng của công ty

6.4 Làm đổ sập tường ngăn, phá hệ thống băng tải hàng, phá đường ống nước sinh hoạt

6.5 Kích hoạt hệ thống PCCC, gây cháy nổ hoặc làm thiệt hại các hạng mục khác.

6.6 Người lao động sử dụng hồ sơ giả, giấy tờ, bằng cấp giả, giả mạo chữ ký của quản lý, làm giả con dấu của công ty.

6.7 Người lao động chỉnh, sửa làm sai lệch góc nhìn của hệ thống Camera an ninh.

6.8 Làm mất, làm hư hỏng công cụ dụng cụ, trang thiết bị, tài sản của công ty giao cho

6.9 Mua hàng, đặt hàng sai với quy định yêu cầu gây thiệt hại không thể khắc phục được

Người lao động có hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc theo quy định tại Điều 18 nội quy này.

Điều 33. Quy định về trách nhiệm vật chất:

Người lao động có hành vi vi phạm nội quy lao động gây thiệt hại vật chất cho công ty thì tuỳ theo tính chất, mức độ hành vi và giá trị tài sản thiệt hại người lao động có thể bị xử lý kỷ luật, có thể bị xử lý bồi thường vật chất như sau:

Người lao động làm hư hỏng công cụ, dụng cụ, thiết bị hoặc có hành vi khác gây thiệt hại cho công ty không khắc phục được.

Trường hợp người lao động gây thiệt hại không nghiêm trọng với giá trị không quá 10 tháng lương tối thiểu vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại nơi người lao động làm việc thì người lao động phải bồi thường nhiều nhất là 03 tháng tiền lương và bị khấu trừ hằng tháng vào lương theo quy định tại khoản 3 Điều 102 của Bộ luật lao động.

b-Trường hợp người lao động gây thiệt hại nghiêm trọng với giá trị trên 10 tháng lương tối thiểu vùng do chính phủ công bố được áp dụng tại nơi người lao động làm việc: Người lao động phải có trách nhiệm bồi thường toàn bộ giá trị thiệt hại.

Người lao động làm mất công cụ dụng cụ, thiết bị, tài sản của công ty thì phải bồi thường toàn bộ theo giá trị hiện tại ngoài thị trường.

Người lao động làm tiêu hao vật tư quá định mức cho phép của công ty

– Do sơ suất lỗi của máy gây ra mà người sử dụng không biết, khi bị quản lý phát hiện sẽ không phải bồi thường.

– Người lao động cố ý làm tiêu hao nguyên vật liệu quá mức cho phép thì người lao động phải có trách nhiệm bồi thường toàn bộ giá trị thiệt hại theo giá thị trường.

Trường hợp người lao động gây thiệt hại cho người sử dụng lao động theo quy định tại Khoản 2,3 Điều này mà có hợp đồng trách nhiệm với người sử dụng lao động thì phải bồi thường theo hợp đồng trách nhiệm.

Trường hợp thiệt hại do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, dịch bệnh, thảm họa hoặc do sự kiện xảy ra khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù người sử dụng lao động đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép thì người lao động không phải bồi thường.

Trình tự, thủ tục xử lý bồi thường thiệt hại được quy định như sau:

Khi phát hiện người lao động có hành vi làm hư hỏng, làm mất dụng cụ, thiết bị hoặc làm mất tài sản của người sử dụng lao động hoặc tài sản khác do người sử dụng lao động giao hoặc có hành vi khác gây thiệt hại tài sản của người sử dụng lao động hoặc tiêu hao vật tư quá định mức cho phép thì người sử dụng lao động yêu cầu người lao động tường trình bằng văn bản về vụ việc

Trong thời hiệu xử lý bồi thường thiệt hại quy định tại khoản 7 điều này, người sử dụng lao động tiến hành họp xử lý bồi thường thiệt hại như sau:

a) Ít nhất 05 ngày làm việc trước khi tiến hành họp xử lý bồi thường thiệt hại, người sử dụng lao động thông báo đến các thành phần phải tham dự họp bao gồm: các thành phần quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 122 của Bộ luật Lao động, thẩm định viên về giá (nếu có); bảo đảm các thành phần này nhận được thông báo trước khi diễn ra cuộc họp. Nội dung thông báo phải nêu rõ thời gian, địa điểm tiến hành họp xử lý bồi thường thiệt hại; họ tên người bị xử lý bồi thường thiệt hại và hành vi vi phạm;

b) Khi nhận được thông báo của người sử dụng lao động, các thành phần phải tham dự họp quy định tại tiết a điểm này phải xác nhận tham dự cuộc họp với người sử dụng lao động. Trường hợp một trong các thành phần không thể tham dự họp theo thời gian, địa điểm đã thông báo thì người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận việc thay đổi thời gian, địa điểm họp; trường hợp hai bên không thỏa thuận được thì người sử dụng lao động quyết định thời gian, địa điểm họp;

c) Người sử dụng lao động tiến hành họp xử lý bồi thường thiệt hại theo thời gian, địa điểm đã thông báo quy định tại tiết a, tiết b điểm này. Trường hợp một trong các thành phần phải tham dự họp quy định tại tiết a điểm này không xác nhận tham dự hoặc vắng mặt thì người sử dụng lao động vẫn tiến hành họp xử lý bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

Nội dung cuộc họp xử lý bồi thường thiệt hại phải được lập thành biên bản, thông qua trước khi kết thúc cuộc họp và có chữ ký của người tham dự cuộc họp theo quy định tại tiết a điểm 6.2 khoản này, trường hợp có người không ký vào biên bản thì người ghi biên bản nêu rõ họ tên, lý do không ký (nếu có) vào nội dung biên bản.

Quyết định xử lý bồi thường thiệt hại phải được ban hành trong thời hiệu xử lý bồi thường thiệt hại. Quyết định xử lý bồi thường thiệt hại phải nêu rõ mức thiệt hại; nguyên nhân thiệt hại; mức bồi thường thiệt hại; thời hạn, hình thức bồi thường thiệt hại và được gửi đến các thành phần phải tham dự họp quy định tại tiết a điểm 6.2 khoản này.

Các trường hợp bồi thường thiệt hại khác thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự.

Thời hiệu xử lý bồi thường thiệt hại

Thời hiệu xử lý bồi thường thiệt hại là 06 tháng kể từ ngày người lao động có hành vi làm hư hỏng, làm mất dụng cụ, thiết bị hoặc làm mất tài sản của người sử dụng lao động hoặc tài sản khác do người sử dụng lao động giao hoặc có hành vi khác gây thiệt hại tài sản của người sử dụng lao động hoặc tiêu hao vật tư quá định mức cho phép

Không xử lý bồi thường thiệt hại đối với người lao động đang trong thời gian quy định tại khoản 4 Điều 122 của Bộ luật Lao động.

Khi hết thời gian quy định tại khoản 4 Điều 122 của Bộ luật Lao động, nếu hết thời hiệu hoặc còn thời hiệu nhưng không đủ 60 ngày thì được kéo dài thời hiệu xử lý bồi thường thiệt hại nhưng không quá 60 ngày kể từ ngày hết thời gian nêu trên.

CHƯƠNG 8

CÁC ĐIỀU KHOẢN BỔ SUNG

Điều 34: Mối quan hệ với pháp luật và các quy định của nhà nước

Các vấn đề không được quy định trong bảng nội quy lao động này, Công ty sẽ tuân theo các quy định của pháp luật của nhà nước Việt nam hiện hành.

Khi các quy định của pháp luật có liên quan đến nội quy lao động thay đổi hoặc công ty có thay đổi nội dung nội quy lao động, công ty sẽ phải sửa đổi bổ sung nội quy và đăng ký lại với cơ quan nhà nước.

Điều 35: Hiệu lực thi hành

Nội quy lao động của công ty sẽ có hiệu lực sau thời hạn 15 ngày kể từ ngày được Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh …… tiếp nhận.

  • ……. Ngày …..Tháng …. năm 2021

CÔNG TY………

★★★★★ 5 ★ 1 👤 0 ▥ 0
Quảng cáo

Bạn nên đọc

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Quảng cáo

Cũ vẫn chất

Xem thêm