Những khoản thu nhập chịu thuế TNDN đối với doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam?

Chia sẻ bởi:api_publisher
★★★★★
Quảng cáo
Những khoản thu nhập của doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam phải nộp thuế TNDN? Doanh nghiệp nước ngoài nộp thuế TNDN như thế nào?

Những khoản thu nhập chịu thuế TNDN đối với doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam?

Cập nhật Bảng giá xăng dầu Petrolimex vào lúc 7h ngày 24/4/2026?

Giá xăng Ron 95 ngày 24/4/2026 bao nhiêu tiền một lít?

Căn cứ vào điểm c và điểm d khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 có quy định như sau:

Người nộp thuế

2. Doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

d) Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, bao gồm cả các doanh nghiệp kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số, nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam.

Bên cạnh đó, tại khoản 4 Điều 3 Nghị định 320/2025/NĐ-CP có quy định về thu nhập chịu thuế TNDN như sau:

Thu nhập chịu thuế

….

u2) Nếu khoản chênh lệch cao hơn này được chia cho các thành viên góp vốn cũ thì khoản chênh lệch này là thu nhập của các thành viên góp vốn cũ;

v) Các khoản thu nhập khác theo quy định của pháp luật.

4. Thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam của các doanh nghiệp nước ngoài quy định tại điểm c và điểm d khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp là thu nhập nhận được có nguồn gốc từ Việt Nam từ hoạt động cung ứng dịch vụ, cung cấp và phân phối hàng hóa (kể cả hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo các hình thức kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số), cho vay vốn, tiền bản quyền cho tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài đang kinh doanh tại Việt Nam không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành kinh doanh; thu nhập từ chuyển nhượng vốn (trực tiếp hoặc gián tiếp), dự án đầu tư, quyền góp vốn, quyền tham gia các dự án đầu tư, quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản tại Việt Nam không phụ thuộc vào địa điểm thực hiện việc chuyển nhượng.

Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết điểm b khoản 2 và khoản 4 Điều này.

Như vậy, từ những quy định trên, những khoản thu nhập chịu thuế TNDN đối với doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam bao gồm:

(1) Cung ứng dịch vụ, cung cấp và phân phối hàng hóa: Bao gồm cả các hình thức kinh doanh thương mại điện tử và kinh doanh trên nền tảng số đang rất phổ biến hiện nay.

(2) Cho vay vốn và tiền bản quyền: Áp dụng khi cung cấp cho tổ chức/cá nhân Việt Nam, hoặc tổ chức/cá nhân nước ngoài đang kinh doanh tại Việt Nam (không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành kinh doanh).

(3) Chuyển nhượng: Bao gồm chuyển nhượng vốn (trực tiếp/gián tiếp), dự án đầu tư, quyền góp vốn, quyền thăm dò và khai thác khoáng sản tại Việt Nam (không phụ thuộc vào địa điểm thực hiện chuyển nhượng).

Những khoản thu nhập chịu thuế TNDN đối với doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam?

Doanh nghiệp nước ngoài nộp thuế TNDN như thế nào?

Theo khoản 3 Điều 12 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định số thuế TNDN phải nộp đối với doanh nghiệp nước ngoài quy định tại các điểm b2, b3 và b4 khoản 1 Điều 2 Nghị định 320/2025/NĐ-CP được tính theo tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế phát sinh tại Việt Nam, cụ thể như sau:

– Dịch vụ: 5%, riêng dịch vụ quản lý nhà hàng, khách sạn, casino: 10%; trường hợp cung ứng dịch vụ có gắn với hàng hóa thì hàng hóa được tính theo tỷ lệ 1%; trường hợp không tách riêng được giá trị hàng hoá với giá trị dịch vụ: 2%;

– Cung cấp và phân phối hàng hóa tại Việt Nam theo hình thức xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ hoặc theo các điều khoản thương mại quốc tế (Incoterms): 1%; riêng trường hợp các doanh nghiệp nước ngoài bán hàng hóa là nguyên liệu, vật tư, linh kiện tại kho ngoại quan, khu phi thuế quan để nhập khẩu vào Việt Nam phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu, gia công hàng xuất khẩu theo hợp đồng, các doanh nghiệp nước ngoài chỉ định doanh nghiệp chế xuất giao hàng hóa là nguyên liệu, vật tư, linh kiện cho doanh nghiệp chế xuất khác để phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu, gia công hàng xuất khẩu theo hợp đồng không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp;

– Tiền bản quyền: 10%;

– Cho thuê máy bay, trực thăng, tàu lượn (kể cả thuê động cơ, phụ tùng), tàu biển: 2%;

– Cho thuê giàn khoan, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải (trừ quy định tại điểm d khoản này): 5%;

– Lãi tiền vay: 5%;

– Chuyển nhượng chứng khoán; tái bảo hiểm ra nước ngoài: 0,1%;

– Dịch vụ tài chính phái sinh: 2%;

– Chuyển nhượng vốn (trừ trường hợp giao dịch tái cơ cấu sở hữu của các công ty trong nội bộ tập đoàn không làm thay đổi công ty mẹ tối cao của các bên tham gia có sở hữu trực tiếp, gián tiếp doanh nghiệp tại Việt Nam sau tái cơ cấu và không phát sinh thu nhập): 2%;

– Xây dựng, vận tải và hoạt động khác: 2%.

Doanh thu tính thuế được xác định theo quy định tại Điều 8 của Nghị định này. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết khoản này, bao gồm cả việc xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp đối với một số trường hợp cụ thể.

Doanh nghiệp nước ngoài có thể đầu tư vào Việt Nam những gì?

Căn cứ Điều 28 Luật Đầu tư 2025 có quy định về hình thức đầu tư như sau:

Hình thức đầu tư

1. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế.

2. Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.

3. Thực hiện dự án đầu tư.

4. Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

5. Các hình thức đầu tư, loại hình tổ chức kinh tế mới theo quy định của Chính phủ.

Theo đó, các hình thức đầu tư mà các doanh nghiệp nước ngoài có thể đầu tư vào Việt Nam như sau:

– Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế.

– Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.

– Thực hiện dự án đầu tư.

– Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

– Các hình thức đầu tư, loại hình tổ chức kinh tế mới theo quy định của Chính phủ.

Doanh nghiệp: 0969 798 944 | Cá nhân: 0984 394 338
Địa chỉ: KĐT Vinhome Gardenia Hàm Nghi, Cầu Diễn, Nam Từ Liêm, Hà Nội

Lưu ý:
  • Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
  • Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
  • Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
  • Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Khóa học Power PI – Ứng dung trong Nhân sự
Khóa học SprinGO phù hợp

Khóa học Power PI – Ứng dung trong Nhân sự

TỔNG QUAN KHÓA HỌC: POWER BI CHO NGÀNH NHÂN SỰ Khóa học Power BI cho Nhân sự được thiết kế dành riêng cho các...

Xem khóa học
★★★★★ 5 ★ 1 👤 0 ▥ 0
Quảng cáo

Bạn nên đọc

Bình luận

Quảng cáo

Cũ vẫn chất

Xem thêm