Nhiệm vụ và quyền hạn của ủy viên ban thường vụ Đảng ủy theo Quy chế làm việc mẫu?
Căn cứ Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011; Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị và Ban Bí thư khoá XIII; Quy định 232-QĐ/TW năm 2025 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XIII về thi hành Điều lệ Đảng; Quy định 257-QĐ/TW năm 2025 của Ban Bí thư về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của đảng uỷ các cơ quan đảng tỉnh, thành phố.
Ban Chấp hành Trung ương ký ban hành Quy chế làm việc mẫu của ban chấp hành đảng bộ các cơ quan đảng tỉnh, thành phố kèm theo Quyết định 258-QĐ/TW năm 2025.
Theo Điều 5 Quy chế làm việc mẫu của ban chấp hành đảng bộ các cơ quan đảng tỉnh, thành phố ban hành kèm Quyết định 258-QĐ/TW năm 2025 nêu nhiệm vụ và quyền hạn của uỷ viên ban thường vụ đảng uỷ như sau:
Ngoài nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại Điều 4 của Quy chế làm việc mẫu của ban chấp hành đảng bộ các cơ quan đảng tỉnh, thành phố ban hành kèm Quyết định 258-QĐ/TW năm 2025, ủy viên ban thường vụ đảng ủy còn có nhiệm vụ, quyền hạn sau:
– Chỉ đạo việc chuẩn bị nghị quyết, quyết định, văn bản của đảng ủy, ban thường vụ đảng ủy thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách và các nội dung theo phân công của ban thường vụ. Tham gia đầy đủ các phiên họp của ban thường vụ; có trách nhiệm thảo luận, đóng góp ý kiến về những vấn đề thuộc thẩm quyền quyết định của ban thường vụ đảng uỷ và cùng tập thể ban thường vụ đảng uỷ chịu trách nhiệm về những quyết định đó.
– Trực tiếp giải quyết theo thẩm quyền hoặc chỉ đạo các cơ quan liên quan phối hợp giải quyết công việc và những kiến nghị của các tập thể, cá nhân thuộc cơ quan, đơn vị, lĩnh vực được phân công phụ trách. Đối với các vấn đề liên quan đến lĩnh vực khác thì chủ động trao đổi với ủy viên ban thường vụ đảng uỷ có liên quan hoặc báo cáo phó bí thư, bí thư đảng uỷ xem xét, cho ý kiến.
– Phối hợp, cho ý kiến đối với công tác cán bộ của các cơ quan, đơn vị, lĩnh vực được phân công phụ trách.
– Phối hợp trong công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nghị quyết, chỉ thị, quy định, quyết định, kết luận của cấp trên và đảng uỷ, ban thường vụ đảng uỷ tại cơ quan, đơn vị, lĩnh vực được phân công phụ trách. Định kỳ hằng quý hoặc đột xuất, báo cáo bằng văn bản với ban thường vụ đảng ủy về tình hình tại cơ quan, đơn vị, lĩnh vực được phân công phụ trách.
– Khi Thường trực đảng uỷ đi vắng, ban thường vụ đảng uỷ phân công một uỷ viên ban thường vụ đảng ủy làm nhiệm vụ thường trực để giải quyết công việc hằng ngày của ban thường vụ đảng uỷ.
Chế độ hội nghị của Đảng uỷ, ban thường vụ Đảng uỷ như thế nào?
Căn cứ vào Điều 14 Quyết định 258-QĐ/TW năm 2025 quy định về chế độ hội nghị của đảng uỷ, ban thường vụ đảng uỷ như sau:
– Đảng ủy họp ba tháng một lần, khi cần thiết hoặc khi có trên 1/2 ủy viên ban chấp hành đảng bộ đề nghị thì ban thường vụ đảng uỷ quyết định triệu tập hội nghị đảng ủy đột xuất. Ban thường vụ đảng uỷ họp ít nhất 1 lần/tháng (do ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy hướng dẫn), họp đột xuất khi cần thiết. Hội nghị đảng uỷ, ban thường vụ đảng ủy phải có ít nhất 2/3 tổng số thành viên tham dự.
Các ủy viên uỷ ban kiểm tra đảng uỷ không là đảng uỷ viên được mời dự hội nghị đảng ủy (trừ nội dung cần họp riêng). Tuỳ theo nội dung, ban thường vụ có thể mời một số thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan đến nội dung hội nghị nhưng không phải là đảng ủy viên dự họp và báo cáo với đảng ủy (nếu thấy cần thiết).
– Ban thường vụ, thường trực đảng ủy có trách nhiệm chuẩn bị hội nghị đảng ủy, hội nghị ban thường vụ đảng ủy; xác định rõ mục đích, yêu cầu, nội dung, phạm vi của mỗi hội nghị; phân công uỷ viên ban thường vụ chủ trì và tổ chức, cá nhân có trách nhiệm chuẩn bị tài liệu phục vụ hội nghị. Đối với những vấn đề đột xuất, chưa có trong chương trình hội nghị, nếu xét thấy quan trọng và cấp thiết thì cơ quan, đơn vị chủ trì báo cáo thường trực đảng uỷ hoặc ban thường vụ đảng uỷ xem xét, quyết định.
– Các đơn vị được phân công chuẩn bị phải gửi tài liệu phục vụ hội nghị đến văn phòng đảng ủy trước kỳ họp ít nhất… ngày để thẩm định; văn phòng đảng uỷ gửi giấy mời và tài liệu hội nghị đến các thành viên trước kỳ họp… ngày đối với hội nghị đảng uỷ và trước… ngày đối với hội nghị ban thường vụ đảng ủy, trừ trường hợp hội nghị đột xuất (do ban thường vụ tỉnh ủy, thành uỷ hướng dẫn cụ thể).
Khoản phụ cấp công tác Đảng trong doanh nghiệp được giảm trừ khi tính thuế TNCN?
Theo khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định các khoản thu nhập chịu thuế như sau:
Các khoản thu nhập chịu thuế
…
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau:
…
b.11) Phụ cấp đặc thù ngành nghề.
Các khoản phụ cấp, trợ cấp và mức phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế hướng dẫn tại điểm b, khoản 2, Điều này phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định.
…
Đồng thời, đối với phụ cấp ngành nghề đặc thù, tại điểm d, khoản 10.1 Mục 10, Danh mục tổng hợp các khoản phụ cấp, trợ cấp do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành làm cơ sở xác định thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công kèm theo Công văn 1381/TCT-TNCN năm 2014 của Tổng cục Thuế hướng dẫn:
Phụ cấp công tác Đảng, đoàn thể chính trị – xã hội chỉ áp dụng đối với các đơn vị thuộc cơ quan Đảng (theo Hướng dẫn 05-HD/BTCTW năm 2011 của Ban Tổ chức Trung ương) mà không áp dụng đối với các doanh nghiệp hoặc đơn vị sự nghiệp.
Theo đó, khoản phụ cấp công tác Đảng trong doanh nghiệp không thuộc khoản thu nhập được giảm trừ khi tính thuế TNCN.


Bình luận