Năm 2025 người có thu nhập thấp có phải đóng thuế thu nhập cá nhân không?
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 78 Luật Nhà ở 2023 quy định như sau:
Điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội
1. Đối tượng quy định tại các khoản 1, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 76 của Luật này mua, thuê mua nhà ở xã hội thì phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
…
b) Điều kiện về thu nhập: đối tượng quy định tại các khoản 5, 6, 7 và 8 Điều 76 của Luật này để được mua, thuê mua nhà ở xã hội thì phải đáp ứng điều kiện về thu nhập theo quy định của Chính phủ; đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 76 của Luật này thì phải thuộc trường hợp hộ gia đình nghèo, cận nghèo theo quy định của Chính phủ.
…
Cùng với đó, điểm a khoản 1 Điều 35 Nghị định 100/2024/NĐ-CP quy định như sau:
Điều kiện về thu nhập
1. Đối với các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 76 của Luật Nhà ở thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập như sau:
a) Trường hợp người đứng đơn là người độc thân thì có thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 15 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
…
Bên cạnh đó, căn cứ khoản 5 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 quy định như sau:
Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội
…
5. Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.
…
Như vậy, người có thu nhập thấp theo chuẩn mua nhà ở xã hội chia làm 02 trường hợp như sau:
– Người độc thân thì có thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 15 triệu đồng.
– Người đã kết hôn có tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng.
Mặt khác, trường hợp người có thu nhập thấp khác, căn cứ điểm d khoản 2 Điều 3 Nghị định 07/2021/NĐ-CP (sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 30/2025/NĐ-CP) quy định như sau:
Chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022 – 2025
…
d) Tiêu chí xác định người lao động có thu nhập thấp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 – 2025
Người lao động có thu nhập thấp là người lao động thuộc hộ gia đình (không bao gồm người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo):
– Khu vực nông thôn: có mức thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 2.250.000 đồng trở xuống.
– Khu vực thành thị: có mức thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 3.000.000 đồng trở xuống.
Theo đó, người có thu nhập thấp theo chuẩn nghèo đa chiều cũng được chia làm 02 trường hợp bao gồm:
– Người sống tại nông thôn có thu nhập từ 2.250.000 đồng trở xuống.
– Người sống tại thành thị có thu nhập từ 3.000.000 đồng trở xuống.
Từ đó, căn cứ khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012) quy định như sau:
Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này:
….
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật lao động; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp khác không mang tính chất tiền lương, tiền công theo quy định của Chính phủ.
Tiếp tục, căn cứ Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 đã quy định như sau:
– Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);
– Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.
Ta xét trong trường hợp, người có thu nhập thấp không được giảm từ gia cảnh thì mức thu nhập phải đóng thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm).
Vì vậy, người có thu nhập thấp từ 11 triệu đồng trở lên vẫn phải đóng thuế thu nhập cá nhân.
Trúng thưởng khi tham gia khuyến mại có phải đóng thuế thu nhập cá nhân không?
Căn cứ điểm b khoản 6 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định như sau:
Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này:
…
6. Thu nhập từ trúng thưởng, bao gồm:
a) Trúng thưởng xổ số;
b) Trúng thưởng trong các hình thức khuyến mại;
…
Theo đó, trúng thưởng khi tham gia khuyến mại thuộc một trong những trường hợp của thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.
Cùng với đó, căn cứ khoản 1 Điều 15 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định như sau:
Thu nhập chịu thuế từ trúng thưởng
1. Thu nhập chịu thuế từ trúng thưởng là phần giá trị giải thưởng vượt trên 10 triệu đồng mà đối tượng nộp thuế nhận được theo từng lần trúng thưởng.
2. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ trúng thưởng là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho đối tượng nộp thuế.
Vì vậy, trúng thưởng khi tham gia khuyến mại có phải đóng thuế thu nhập cá nhân nếu giá trị giải thưởng vượt trên 10 triệu đồng theo từng lần trúng thưởng.
Trúng thưởng khi tham gia khuyến mại thuộc biểu thuế toàn phần hay từng phần?
Căn cứ khoản 2 Điều 23 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (được sửa đổi khoản 7 Điều 2 Luật Sửa đổi các Luật về thuế 2014) quy định như sau:
Bảng biểu thuế toàn phần được quy định như sau:
|
Thu nhập tính thuế |
Thuế suất (%) |
|
a) Thu nhập từ đầu tư vốn |
5 |
|
b) Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại |
5 |
|
c) Thu nhập từ trúng thưởng |
10 |
|
d) Thu nhập từ thừa kế, quà tặng |
10 |
|
đ) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật này Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật này |
20 0,1 |
|
e) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản |
2 |
Theo đó, thu nhập từ hoạt động trúng thưởng khi tham gia khuyến mại thuộc biểu thuế toàn phần và mức thuế suất phải chịu 10% thuế suất.


Bình luận