Mẫu hợp đồng thử việc mới nhất 2025?
Hiện nay, Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản hướng dẫn không có quy định cụ thể về mẫu hợp đồng thử việc, do đó có rất nhiều các mẫu hợp đồng thử việc khác nhau.
Căn cứ theo khoản 2 Điều 24 Bộ luật Lao động 2019 quy định nội dung chủ yếu của một hợp đồng thử việc bao gồm các nội dung sau:
Thử việc
1. Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận về thử việc bằng việc giao kết hợp đồng thử việc.
2. Nội dung chủ yếu của hợp đồng thử việc gồm thời gian thử việc và nội dung quy định tại các điểm a, b, c, đ, g và h khoản 1 Điều 21 của Bộ luật này.
3. Không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng.
Theo đó, nội dung chủ yếu của một hợp đồng thử việc bao gồm:
– Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động.
– Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động.
– Công việc và địa điểm làm việc.
– Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.
– Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi.
– Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động.
Dưới đây là mẫu hợp đồng thử việc mới nhất 2025 có thể tham khảo.
Tải về Mẫu hợp đồng thử việc mới nhất 2025.
Lưu ý: Thông tin về mẫu hợp đồng chỉ mang tính chất tham khảo!
Cách tính thuế TNCN cho nhân viên thử việc?
Theo điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế như sau:
Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế
1. Khấu trừ thuế
…
i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế (vào mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.
Cá nhân làm cam kết theo hướng dẫn tại điểm này phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết.
Theo đó, cách tính thuế TNCN cho nhân viên thử việc như sau:
– Các tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập cho cá nhân cư trú mà không ký hợp đồng lao động, hoặc ký hợp đồng lao động có thời hạn dưới 3 tháng, nếu mức lương chi trả từ 2.000.000 đồng/lần trở lên, thì phải khấu trừ thuế TNCN với mức 10% trên tổng thu nhập trước khi chi trả.
– Tuy nhiên, nếu cá nhân chỉ có duy nhất một nguồn thu nhập này và dự kiến tổng thu nhập sau khi trừ giảm trừ gia cảnh vẫn chưa đến mức phải nộp thuế, thì có thể làm cam kết (theo mẫu của cơ quan thuế) và gửi cho bên chi trả để tạm thời không bị khấu trừ thuế.
– Dựa trên cam kết đó, bên chi trả không thực hiện khấu trừ thuế. Tuy nhiên, cuối năm, tổ chức chi trả vẫn phải lập danh sách và báo cáo cho cơ quan thuế về những cá nhân đã được miễn khấu trừ theo mẫu quy định.
Lưu ý:
– Cá nhân làm cam kết phải có mã số thuế tại thời điểm cam kết.
– Người cam kết phải tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung cam kết. Nếu phát hiện có gian lận, sẽ bị xử lý theo quy định của Luật Quản lý thuế 2019.
Tiền lương của nhân viên thử việc được tính như thế nào?
Căn cứ theo Điều 90 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương như sau:
Tiền lương
1. Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.
2. Mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu.
3. Người sử dụng lao động phải bảo đảm trả lương bình đẳng, không phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau.
Căn cứ theo Điều 26 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:
Tiền lương thử việc
Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó.
Theo đó, tiền lương của nhân viên thử việc do người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận với nhau nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó.
Như vậy, tiền lương thử việc của người lao động có thể được tính bằng công thức sau: LTV >= 85% LCT
Trong đó:
LTV: Lương thử việc
LCT: Lương chính thức

Bình luận