Hướng dẫn lập đề nghị xử lý khoản nộp thừa thuế TNCN trên eTax Mobile chi tiết nhất 2026?
Hiện nay, eTax Mobile phiên bản mới nhất cho phép người nộp thuế lập đề nghị xử lý khoản nộp thừa. Đây là quy trình mà người nộp thuế thực hiện để yêu cầu cơ quan thuế xử lý số tiền thuế đã nộp thừa.
Lưu ý: Đề nghị xử lý khoản nộp thừa là để yêu cầu xử lý số tiền nộp thừa, khác với hoàn thuế TNCN là yêu cầu hoàn trả số tiền thuế đã nộp quá mức.
Cụ thể như sau:
Bước 1: Đăng nhập tài khoản eTax Mobile => Chọn menu Nhóm chức năng nộp thuế => Đề nghị xử lý khoản nộp thừa. Hệ thống hiển thị màn hình chọn thông tin cơ quan thuế.
Bước 2: Chọn cơ quan thuế và nhấn “Tiếp tục. Hệ thống hiển thị màn hình nhập thông tin khoản nộp thừa.
Nhập thông tin khoản nộp thừa:
– Nội dung khoản nộp thừa: Hiển thị theo tiểu mục đã chọn
– Mã định danh khoản phải nộp (ID): Nhập mã định danh khoản nộp
– Chương: Nhập mã chương
– Tiểu mục: Chọn tiểu mục
– Địa bàn hành chính: Chọn địa bàn tỉnh, huyện, xã
– Tên cơ quan thu: Chọn trong danh mục cơ quan thu
– Loại tiền: Hiển thị VND
– Số tiền phải nộp: Nhập số tiền phải nộp
– Số tiền đã nộp vào NSNN: Nhập số tiền đã nộp vào NSNN
– Số tiền nộp thừa: Hệ thống tự động hiển thị số tiền nộp thừa
Bước 3: Nhấn “Tiếp tục” hiển thị màn hình danh sách khoản nộp thừa đã nhập
Bước 4: NNT có thể nhấn “Thêm dòng” hiển thị màn hình nhập thông tin khoản nộp thừa (quay lại màn hình bước 2)
Sau đó, nhấn “Tiếp tục” hiển thị màn hình nhập thông tin khoản bù trừ
Nhập thông tin khoản bù trừ:
– MST của người nộp thuế khác: Nhập mã số thuế
– Tên người nộp thuế khác: Hiển thị tên NNT theo MST đã nhập
– Nội dung khoản nợ/ phát sinh: Hiển thị tên theo tiểu mục
– Mã định danh khoản phải nộp (ID): Nhập mã định danh khoản nộp
– Chương: Nhập mã chương
– Tiểu mục: Chọn tiểu mục
– Tên cơ quan thu: Chọn cơ quan thu
– Địa bàn hành chính: Chọn trong danh mục
– Hạn nộp: Nhập hạn nộp
– Loại tiền: Hiển thị VND
– Số tiền còn phải nộp: Nhập số tiền còn phải nộp
– Số tiền còn phải nộp đề sau bù trừ so với số tiền nộp thừa: Nhập số tiền đề nghị bù trừ
– Số tiền còn phải nộp sau bù trừ: Hệ thống tự động hiển thị số tiền còn phải nộp sau bù trừ
Bước 5: Nhập tên file và tải file đính kèm:
– Nhấn Chi tiết: Xem đề nghị xử lý khoản nộp thừa đã nhập.
– Nhấn Xóa tệp: Xóa file đính kèm đã tải.
– Nhấn Tiếp tục: Hiển thị màn hình nhập mã OTP.
Bước 6: Nhấn “Tiếp tục” hiển thị màn hình nhập mã OTP => nhập mã OTP đã được gửi về điện thoại và nhấn Hoàn thành. Hệ thống hiển thị màn hình thông báo Nộp thành công.
Lưu ý: Người nộp thuế cần xác định chính xác số tiền thuế phải nộp.
Hướng dẫn lập đề nghị xử lý khoản nộp thừa tiền thuế TNCN trên eTax Mobile chi tiết nhất 2026?
Nguyên tắc xác định số tiền thuế đủ điều kiện được hoàn như thế nào?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 42 Thông tư 80/2021/TT-BTC quy định như sau:
Giải quyết hồ sơ hoàn trả tiền nộp thừa
1. Xác định số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa được hoàn
a) Nguyên tắc xử lý khi cơ quan thuế xác định số thuế đủ điều kiện được hoàn khác số thuế người nộp thuế đề nghị hoàn thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 34 Thông tư này.
…
Như vậy, nguyên tắc xử lý khi cơ quan thuế xác định số thuế đủ điều kiện được hoàn khác số thuế người nộp thuế đề nghị hoàn như sau:
– Trường hợp số thuế đề nghị hoàn lớn hơn số thuế đủ điều kiện được hoàn thì người nộp thuế được hoàn bằng số thuế đủ điều kiện được hoàn.
– Trường hợp số thuế đề nghị hoàn nhỏ hơn số thuế đủ điều kiện được hoàn thì người nộp thuế được hoàn bằng số thuế đề nghị hoàn.
Quy định về việc xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa mới nhất?
Tại Điều 60 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về việc xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa như sau:
– Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp thì được bù trừ số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ hoặc trừ vào số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo hoặc được hoàn trả số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa khi người nộp thuế không còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt.
Trường hợp người nộp thuế đề nghị bù trừ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ thì không tính tiền chậm nộp tương ứng với khoản tiền bù trừ trong khoảng thời gian từ ngày phát sinh khoản nộp thừa đến ngày cơ quan quản lý thuế thực hiện bù trừ.
– Trường hợp người nộp thuế yêu cầu hoàn trả số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa thì cơ quan quản lý thuế phải ra quyết định hoàn trả số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa hoặc có văn bản trả lời nêu rõ lý do không hoàn trả trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu.
– Không hoàn trả số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa và cơ quan quản lý thuế thực hiện thanh khoản số tiền nộp thừa trên sổ kế toán, trên hệ thống dữ liệu điện tử trong các trường hợp sau đây:
+ Cơ quan quản lý thuế đã thông báo cho người nộp thuế về số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa được hoàn trả nhưng người nộp thuế từ chối nhận lại số tiền nộp thừa bằng văn bản;
+ Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký với cơ quan thuế, đã được cơ quan quản lý thuế thông báo về số tiền nộp thừa trên phương tiện thông tin đại chúng mà sau 01 năm kể từ ngày thông báo, người nộp thuế không có phản hồi bằng văn bản yêu cầu hoàn trả tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa với cơ quan quản lý thuế;
+ Khoản nộp thừa quá thời hạn 10 năm kể từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước mà người nộp thuế không bù trừ nghĩa vụ thuế và không hoàn thuế.
– Trường hợp người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đăng ký kinh doanh có tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa và tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ thì cơ quan quản lý thuế thực hiện bù trừ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ.
Từ ngày 01/07/2026, Luật Quản lý thuế 2025 chính thức có hiệu lực thi hành, trừ những quy định tại Điều 13, Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 sẽ có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
Căn cứ vào Điều 15 Luật Quản lý thuế 2025 có quy định về xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa
(1) Số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa là số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp.
(2) Người nộp thuế có số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa được bù trừ số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa với số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp hoặc được hoàn trả số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa khi người nộp thuế không còn tiền thuế nợ. Việc bù trừ trong cùng hoặc giữa các loại thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt do Hệ thống thông tin quản lý thuế thực hiện tự động hoặc theo đề nghị của người nộp thuế theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Trường hợp người nộp thuế có số tiền thuế giá trị gia tăng nộp thừa khi nhập khẩu hàng hóa và đã thực hiện kê khai khấu trừ số tiền thuế nộp thừa với cơ quan thuế thì việc xử lý số tiền thuế đã khấu trừ, nộp thừa thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
(3) Trường hợp người nộp thuế đề nghị hoàn trả số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa thì thực hiện theo quy định tại Điều 18 của Luật này.
(4) Không hoàn trả số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa trong các trường hợp sau đây:
– Người nộp thuế từ chối nhận lại số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa;
– Số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa quá thời hạn 10 năm kể từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước mà người nộp thuế không bù trừ nghĩa vụ nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt và không đề nghị hoàn thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt.
(5) Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết Điều này và các nội dung sau: hồ sơ, thủ tục, thẩm quyền xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; thời điểm xác định số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; trường hợp bù trừ do Hệ thống thông tin quản lý thuế thực hiện tự động và trường hợp bù trừ theo đề nghị của người nộp thuế.




Bình luận