Danh sách địa bàn áp dụng phụ cấp đặc biệt tỉnh Nghệ An từ năm 2026 thế nào? Phụ cấp đặc biệt có mức phụ cấp thấp nhất là bao nhiêu?
Danh sách địa bàn áp dụng phụ cấp đặc biệt tỉnh Nghệ An từ năm 2026 thế nào?
Ngày 24/12/2025, Bộ Nội vụ ban hành Thông tư 24/2025/TT-BNV sửa đổi Thông tư 09/2005/TT-BNV hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
Căn cứ Mục 11 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 24/2025/TT-BNV quy định danh sách địa bàn áp dụng phụ cấp đặc biệt tỉnh Nghệ An từ năm 2026 như sau:
|
STT |
TÊN ĐỊA BÀN (tỉnh, xã, đơn vị) |
Mức phụ cấp |
|
1 |
Các xã: Mỹ Lý, Bắc Lý, Keng Đu, Na Loi, Mường Típ, Na Ngoi, Tam Thái, Nhôn Mai. |
50% |
|
2 |
– Các xã: Thông Thụ, Tri Lễ, Quế Phong, Môn Sơn, Châu Khê, Mường Xén, Nậm Cắn, Bình Chuẩn. – Các đơn vị khác: Địa bàn 06 bản thuộc xã Tiền Phong (gồm: Cóm, Chắm Pụt, Khốm, Bản Mựt, Ná Sái, Hủa Mướng); Địa bàn 03 bản thuộc xã Tam Quang (gồm: Tân Hương, Tùng Hương, Liên Hương). |
30% |
* Trên đây là thông tin về Danh sách địa bàn áp dụng phụ cấp đặc biệt tỉnh Nghệ An từ năm 2026 thế nào?
Danh sách địa bàn áp dụng phụ cấp đặc biệt tỉnh Nghệ An từ năm 2026 thế nào?
Phụ cấp đặc biệt có mức phụ cấp thấp nhất là bao nhiêu?
Căn cứ Điều 6 Nghị định 204/2004/NĐ-CP quy định các chế độ phụ cấp lương:
Điều 6. Các chế độ phụ cấp lương
[…]
2. Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo:
Áp dụng đối với các đối tượng đang giữ chức danh lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) ở một cơ quan, đơn vị, đồng thời được bầu cử hoặc được bổ nhiệm kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác mà cơ quan, đơn vị này được bố trí biên chế chuyên trách người đứng đầu nhưng hoạt động kiêm nhiệm.
Mức phụ cấp bằng 10% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có). Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh lãnh đạo cũng chỉ hưởng một mức phụ cấp.
3. Phụ cấp khu vực:
Áp dụng đối với các đối tượng làm việc ở những nơi xa xôi, hẻo lánh và khí hậu xấu.
Phụ cấp gồm 7 mức: 0,1; 0,2; 0,3; 0,4; 0,5; 0,7 và 1,0 so với mức lương tối thiểu chung. Đối với hạ sĩ quan và chiến sĩ nghĩa vụ thuộc lực lượng vũ trang, phụ cấp khu vực được tính so với mức phụ cấp quân hàm binh nhì.
4. Phụ cấp đặc biệt:
Áp dụng đối với các đối tượng làm việc ở đảo xa đất liền và vùng biên giới có điều kiện sinh hoạt đặc biệt khó khăn.
Phụ cấp gồm 3 mức: 30%; 50% và 100% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) hoặc phụ cấp quân hàm hiện hưởng đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ thuộc lực lượng vũ trang.
5. Phụ cấp thu hút:
Áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức đến làm việc ở những vùng kinh tế mới, cơ sở kinh tế và đảo xa đất liền có điều kiện sinh hoạt đặc biệt khó khăn.
Phụ cấp gồm 4 mức: 20%; 30%; 50% và 70% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).
Thời gian hưởng phụ cấp từ 3 đến 5 năm.
[…]
Theo quy định trên, phụ cấp đặc biệt có mức thấp nhất là 30%
Vị trí việc làm của công chức bao gồm các nội dung chính nào?
Căn cứ Điều 23 Luật Cán bộ, công chức năm 2025 quy định vị trí việc làm công chức:
Điều 23. Vị trí việc làm công chức
1. Căn cứ xác định vị trí việc làm:
a) Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng công chức;
b) Mức độ phức tạp, tính chất, đặc điểm của từng ngành, lĩnh vực; phạm vi, đối tượng phục vụ; quy trình quản lý chuyên môn, nghiệp vụ;
c) Mức độ hiện đại hóa công sở, trang thiết bị, phương tiện làm việc; mức độ ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số.
2. Vị trí việc làm của công chức bao gồm các nội dung chính sau:
a) Tên gọi vị trí việc làm;
b) Chức vụ, chức danh hoặc ngạch công chức tương ứng;
c) Bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm.
3. Phân loại vị trí việc làm:
a) Vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý;
b) Vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ;
c) Vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ.
4. Chính phủ quy định nguyên tắc, trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm phù hợp với phân cấp quản lý cán bộ, công chức trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị – xã hội và quy định chi tiết Điều này.
Như vậy, vị trí việc làm của công chức bao gồm các nội dung chính sau:
– Tên gọi vị trí việc làm
– Chức vụ, chức danh hoặc ngạch công chức tương ứng
– Bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm.