Đóng bảo hiểm bao lâu thì được hưởng lương hưu? Có đóng thuế TNCN đối với khoản tiền hưởng lương hưu không?

Chia sẻ bởi:mochangreen
★★★★★
Quảng cáo

Đóng bảo hiểm bao lâu thì được hưởng lương hưu?

Thời gian đóng Bảo hiểm xã hội (BHXH) để được hưởng lương hưu có sự khác biệt giữa người tham gia BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện. Do đó, việc hiểu rõ quy định về các đối tượng tham gia BHXH sẽ giúp người lao động nắm bắt quyền lợi và nghĩa vụ của mình, đảm bảo thực hiện đóng BHXH đúng quy định.
Theo Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, các đối tượng tham gia BHXH bao gồm:
(1) Đối với đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc:
Theo quy định tại Điều 54 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 (được sửa đổi bởi điểm a khoản 1 Điều 219 Bộ luật Lao động 2019) quy định để được hưởng lương hưu thì người lao động cần đáp ứng điều kiện về tuổi nghỉ hưu cũng như là số năm đóng bảo hiểm xã hội.
– Độ tuổi nghỉ hưu (tính đến 2025) theo Nghị định 115/2015/NĐ-CP và lộ trình tăng tuổi nghỉ hưu trong Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 như sau:
+ Nam: 62 tuổi (tính đến 2025, tuổi nghỉ hưu của nam tăng dần từ 60 tuổi năm 2019, mỗi năm tăng 3 tháng, đến 2028 đạt 62 tuổi; năm 2025 là khoảng 61 tuổi 9 tháng).
+ Nữ: 60 tuổi (tăng dần từ 55 tuổi năm 2019, mỗi năm tăng 4 tháng, đến 2035 đạt 60 tuổi; năm 2025 là khoảng 58 tuổi 4 tháng).
Lưu ý: Một số trường hợp đặc biệt (lao động nặng nhọc, độc hại hoặc suy giảm khả năng lao động) có thể nghỉ hưu sớm hơn (tối đa giảm 5 tuổi).
– Số năm đóng bảo hiểm xã hội để được hưởng lương hưu như sau:
+ Số năm đóng bảo hiểm xã hội là ít nhất đủ 20 năm kể cả nam và nữ.
+ Trường hợp đối vơi đối với lao động nữ là cán bộ, công chức cấp xã hoặc là người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn thì có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và đủ tuổi nghỉ hưu như trên thì được hưởng lương hưu.
(2) Đối với đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện:
Theo quy định tại Điều 73 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 (được sửa đổi bởi điểm c khoản 1 Điều 219 Bộ luật Lao động 2019) thì người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện hưởng lương hưu khi có đủ các điều kiện sau đây:
– Đủ tuổi nghỉ hưu tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:
+ Nam: 62 tuổi (tính đến 2025, tuổi nghỉ hưu của nam tăng dần từ 60 tuổi năm 2019, mỗi năm tăng 3 tháng, đến 2028 đạt 62 tuổi; năm 2025 là khoảng 61 tuổi 9 tháng).
+ Nữ: 60 tuổi (tăng dần từ 55 tuổi năm 2019, mỗi năm tăng 4 tháng, đến 2035 đạt 60 tuổi; năm 2025 là khoảng 58 tuổi 4 tháng).
Lưu ý: Một số trường hợp đặc biệt (lao động nặng nhọc, độc hại hoặc suy giảm khả năng lao động) có thể nghỉ hưu sớm hơn (tối đa giảm 5 tuổi).
– Đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên.
(3) Ví dụ minh họa:
– Trường hợp 1: Anh A sinh năm 1963, đến năm 2025 là 62 tuổi (đủ tuổi nghỉ hưu). Anh bắt đầu đóng BHXH từ năm 2005, đến 2025 đóng được 20 năm (2005-2025). Anh đủ điều kiện nhận lương hưu ngay từ năm 2025.
– Trường hợp 2: Chị B sinh năm 1967, đến 2025 là 58 tuổi 4 tháng (đủ tuổi nghỉ hưu nữ). Chị đóng BHXH từ 2010, đến 2025 chỉ được 15 năm. Chị có thể:
+ Đóng tự nguyện thêm 5 năm (60 tháng) để đủ 20 năm, sau đó nhận lương hưu
+ Hoặc rút BHXH một lần nếu không muốn đóng tiếp.
Đối tượng không chịu thuế GTGT

13. Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật bao gồm cả dạy ngoại ngữ, tin học; dạy múa, hát, hội họa, nhạc, kịch, xiếc, thể dục, thể thao; nuôi dạy trẻ và dạy các nghề khác nhằm đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hóa, kiến thức chuyên môn nghề nghiệp.
Trường hợp các cơ sở dạy học các cấp từ mầm non đến trung học phổ thông có thu tiền ăn, tiền vận chuyển đưa đón học sinh và các khoản thu khác dưới hình thức thu hộ, chi hộ thì tiền ăn, tiền vận chuyển đưa đón học sinh và các khoản thu hộ, chi hộ này cũng thuộc đối tượng không chịu thuế.
Khoản thu về ở nội trú của học sinh, sinh viên, học viên; hoạt động đào tạo (bao gồm cả việc tổ chức thi và cấp chứng chỉ trong quy trình đào tạo) do cơ sở đào tạo cung cấp thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Trường hợp cơ sở đào tạo không trực tiếp tổ chức đào tạo mà chỉ tổ chức thi, cấp chứng chỉ trong quy trình đào tạo thì hoạt động tổ chức thi và cấp chứng chỉ cũng thuộc đối tượng không chịu thuế. Trường hợp cung cấp dịch vụ thi và cấp chứng chỉ không thuộc quy trình đào tạo thì thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
Ví dụ 7: Trung tâm đào tạo X được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ đào tạo để cấp chứng chỉ hành nghề về đại lý bảo hiểm. Trung tâm đào tạo X giao nhiệm vụ đào tạo cho đơn vị Y thực hiện, Trung tâm đào tạo X tổ chức thi và cấp chứng chỉ hành nghề đại lý bảo hiểm thì hoạt động tổ chức thi và cấp chứng chỉ của Trung tâm đào tạo X thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Theo quy định nêu trên dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật là đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng. Do đó,
hộ kinh doanh dạy thêm không phải đóng thuế GTGT.

Hộ kinh doanh dạy thêm theo Thông tư 29 phải đóng thuế TNCN như thế nào?

Căn cứ tại Điều 4 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định nguyên tắc tính thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:
– Nguyên tắc tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành về thuế GTGT, thuế TNCN và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
– Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thì thuộc trường hợp không phải nộp thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN theo quy định pháp luật về thuế GTGT và thuế TNCN.
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế theo quy định.
– Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo hình thức nhóm cá nhân, hộ gia đình thì mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN được xác định cho một (01) người đại diện duy nhất của nhóm cá nhân, hộ gia đình trong năm tính thuế.
Do đó, hộ kinh doanh dạy thêm có doanh thu trên 100 triệu đồng trong năm dương lịch mới phải nộp thuế TNCN.
Từ 01/01/2026, ngưỡng doanh thu nộp thuế thu nhập cá nhân của hộ kinh doanh tăng lên 200 triệu đồng theo quy định tại Điều 5, Điều 17, khoản 2 Điều 18 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.



Biểu thuế TNCN lũy tiến từng phần năm 2025 như thế nào? Hướng dẫn tính thuế TNCN theo phương pháp rút gọn? (Hình từ Internet)

Ứng dụng AI và Chat GPT trong Quản trị nhân sự
Khóa học SprinGO phù hợp

Ứng dụng AI và Chat GPT trong Quản trị nhân sự

Học xong khóa này, học viên có thể: Hiểu đúng bản chất AI, các nhóm AI phổ biến và cách AI “hoạt động” ở...

Xem khóa học

Hướng dẫn tính thuế TNCN theo phương pháp rút gọn?

Căn cứ khoản 3 Điều 7 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định thu nhập tính thuếTNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được xác định theo công thức sau:
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất
Trong đó:
– Thu nhập tính thuế (TNTT) = Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ.
– Thuế suất từ tiền lương, tiền công được tính theo lũy tiến từng phần quy định tại Điều 22 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, cụ thể như sau:
Bậc thuế
Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng)
Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)
Thuế suất (%)
1
Đến 60
Đến 5
5
2
Trên 60 đến 120
Trên 5 đến 10
10
3
Trên 120 đến 216
Trên 10 đến 18
15
4
Trên 216 đến 384
Trên 18 đến 32
20
5
Trên 384 đến 624
Trên 32 đến 52
25
6
Trên 624 đến 960
Trên 52 đến 80
30
7
Trên 960
Trên 80
35
Bên cạnh đó, Phụ lục số 01/PL-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 111/2013/TT-BTC có quy định về phương pháp rút gọn tính thuế TNCN đối với tiền lương tiền công như sau:
Bậc
Thu nhập tính thuế /tháng (đồng)
Thuế suất
Tính số thuế phải nộp cách 1
Tính số thuế phải nộp Cách 2
1
Đến 5 triệu
5%
0 triệu + 5% TNTT
5% TNTT
2
Trên 5 triệu đến 10 triệu
10%
0,25 triệu + 10% TNTT trên 5 triệu
10% TNTT – 0,25 triệu
3
Trên 10 triệu đến 18 triệu
15%
0,75 triệu + 15% TNTT trên 10 triệu
15% TNTT – 0,75 triệu
4
Trên 18 triệu đến 32 triệu
20%
1,95 triệu + 20% TNTT trên 18 triệu
20% TNTT – 1,65 triệu
5
Trên 32 triệu đến 52 triệu
25%
4,75 triệu + 25% TNTT trên 32 triệu
25% TNTT – 3,25 triệu
6
Trên 52 triệu đến 80 triệu
30%
9,75 triệu + 30% TNTT trên 52 triệu
30 % TNTT – 5,85 triệu
7
Trên 80 triệu
35%
18,15 triệu + 35% TNTT trên 80 triệu
35% TNTT – 9,85 triệu
Theo đó, người nộp thuế cần xác định thu nhập tính thuế theo tháng và bậc thuế tương ứng, sau đó áp dụng công thức tính thuế rút gọn để tính được số thuế TNCN phải nộp.
Ví dụ: Bà A có thu nhập từ tiền lương, tiền công trong tháng là 20 triệu đồng và đóng các khoản bảo hiểm theo tỷ lệ là: 8% bảo hiểm xã hội, 1,5% bảo hiểm y tế trên tiền lương, 1% bảo hiểm thất nghiệp. Bà A nuôi 1 con dưới 18 tuổi, trong tháng Bà A không đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học.
Số thuế phải nộp tính theo phương pháp rút gọn
– Thu nhập chịu thuế của Bà A là 20 triệu đồng.
– Bà A được giảm trừ các khoản sau:
+ Giảm trừ gia cảnh cho bản thân: 11 triệu đồng
+ Giảm trừ gia cảnh cho 01 người phụ thuộc (1 con): 4,4 triệu đồng
+ Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp:
(Mức lương tối đa để đóng BHXH, BHYT là không quá 20 lần mức lương cơ sở, tức không quá 2.340.000 x 20 = 46.800.000 đồng)
20 triệu đồng x (8% + 1,5% + 1%) = 4,2 triệu đồng
Tổng cộng các khoản được giảm trừ:
11 triệu đồng + 8,8 triệu đồng + 4,2 triệu đồng = 2,1 triệu đồng
– Thu nhập tính thuế của Bà A là:
20 triệu đồng – 11 triệu đồng – 4,4 triệu đồng – 2,1 triệu đồng = 2,5 triệu đồng
=>Thu nhập tính thuế trong tháng là 2,5 triệu đồng là thu nhập tính thuế thuộc bậc 1. Vậy số thuế TNCN bà A phải nộp như sau:
2,5 triệu đồng x 5% = 312.000 đồng

Thu nhập từ tiền lương, tiền công gồm những loại nào?

Căn cứ khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 quy định thu nhập từ tiền lương, tiền công bao gồm những loại sau:
– Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
– Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật lao động; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp khác không mang tính chất tiền lương, tiền công theo quy định của Chính phủ.
Nguồn lawnet

★★★★★ 5 ★ 1 👤 0 ▥ 0
Quảng cáo

Bạn nên đọc

Bình luận

Quảng cáo

Cũ vẫn chất

Xem thêm