Điểm mới về công khai thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế từ 01/7/2026?
Ngày 30/6/2026, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định về đăng ký thuế có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.
Theo đó, tại khoản 1 Điều 33 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định về nội dung công khai thông tin đăng ký thuế đã bổ sung quy định người nộp thuế, tổ chức, cá nhân được tra cứu thông tin về mã số thuế trên Hệ thống thông tin quản lý thuế để phục vụ việc sử dụng mã số thuế với thông tin tra cứu bao gồm: Mã số thuế, tên người nộp thuế, địa chỉ trụ sở, trạng thái mã số thuế, tên cơ quan thuế quản lý trực tiếp, đảm bảo người nộp thuế, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện trách nhiệm sử dụng mã số thuế theo quy định tại khoản 5 Điều 11 Luật Quản lý thuế 2025.
Bên cạnh đó, sửa đổi quy định về công khai thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế đảm bảo phù hợp với quy định tại Điều 7 Luật Quản lý thuế 2025 và Điều 4 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
Theo đó, cơ quan thuế công khai thông tin đăng ký thuế đối với:
(i) Người nộp thuế ngừng hoạt động, chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế (trạng thái 03);
(ii) Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký (trạng thái 06);
(iii) Người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh (trạng thái 05).
Khi người nộp thuế hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế hoặc được khôi phục mã số thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động cập nhật tình trạng “Đã chấm dứt hiệu lực mã số thuế”, hoặc “Đã khôi phục mã số thuế về trạng thái hoạt động, ngày chấm dứt hoặc ngày khôi phục mã số thuế. Công khai đối với người nộp thuế vi phạm pháp luật về đăng ký thuế không quy định riêng tại Thông tư này mà thực hiện công khai theo Điều 4 Nghị định 252/2026/NĐ-CP (khoản 2 Điều 33 Thông tư 90/2026/TT-BTC).
Trước đây theo quy định tại Thông tư 86/2024/TT-BTC, việc công khai thông tin trên cơ sở Luật Quản lý thuế 2019 và Nghị định 126/2020/NĐ-CP, theo đó cơ quan thuế công khai các trường hợp NNT ở trạng thái 01, 03, 05, 06, NNT khôi phục mã số thuế, NNT vi phạm pháp luật về đăng ký thuế.
c) Gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt trong trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định. Việc gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt không dẫn đến điều chỉnh dự toán thu ngân sách nhà nước đã được Quốc hội quyết định.
Người nộp thuế được gia hạn theo quy định tại khoản này không phải nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế nợ được gia hạn trong thời gian gia hạn
....
Đồng thời, tại Điều 52 Luật Quản lý thuế 2025 quy định hiệu lực thi hành như sau:
Điều khoản thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Quy định tại Điều 13 và việc sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy định tại Điều 26 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
...
Như vậy, từ ngày 01/07/2026, 03 trường hợp được gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt gồm:
(1) Bị thiệt hại vật chất, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh do gặp trường hợp bất khả kháng theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025;
(2) Phải ngừng hoạt động do di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm ảnh hưởng đến kết quả sản xuất, kinh doanh;
(3) Gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt trong trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định. Việc gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt không dẫn đến điều chỉnh dự toán thu ngân sách nhà nước đã được Quốc hội quyết định.
Lưu ý: Người nộp thuế được gia hạn theo các trường hợp trên không phải nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế nợ được gia hạn trong thời gian gia hạn.
Những tiêu chí phân nhóm người nộp thuế từ ngày 01/7/2026 là gì?
Căn cứ khoản 2 Điều 3 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về phân nhóm người nộp thuế trong quản lý thuế như sau:
Phân nhóm người nộp thuế trong quản lý thuế
...
2. Tiêu chí phân nhóm người nộp thuế bao gồm:
a) Ngành nghề, lĩnh vực, đặc thù, phương thức hoạt động;
b) Loại hình pháp lý, cơ cấu sở hữu;
c) Quy mô hoạt động, quy mô doanh thu, số nộp ngân sách;
d) Mức độ tuân thủ và lịch sử tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế;
đ) Các tiêu chí khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
...
Như vậy, việc phân nhóm người nộp thuế dựa trên các tiêu chí sau:
- Ngành nghề, lĩnh vực, đặc thù, phương thức hoạt động;
- Loại hình pháp lý, cơ cấu sở hữu;
- Quy mô hoạt động, quy mô doanh thu, số nộp ngân sách;
- Mức độ tuân thủ và lịch sử tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế;
- Các tiêu chí khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
- Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
- Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
- Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.