Thời hạn kiểm tra sau hoàn thuế GTGT theo từng mức độ rủi ro từ ngày 01/7/2026 là bao lâu?
Thời hạn kiểm tra sau hoàn thuế GTGT theo từng mức độ rủi ro từ ngày 01/7/2026 là bao lâu? Ngày 01/07/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 94/2026/TT-BT...
Ngày 01/07/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 94/2026/TT-BTC quy định về quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế.
Căn cứ theo khoản 4 Điều 16 Thông tư 94/2026/TT-BTC quy định kiểm tra sau hoàn thuế GTGT như sau:
Áp dụng quản lý rủi ro trong hoàn thuế, khoản thu khác
Cơ quan thuế phân loại người nộp thuế có hồ sơ hoàn thuế theo quy định tại Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, văn bản hướng dẫn thi hành Luật và các văn bản pháp luật khác có liên quan. Đối với phân loại rủi ro người nộp thuế có hồ sơ hoàn thuế, căn cứ kết quả phân loại tại Điều 13 Thông tư này và các thông tin nghiệp vụ tại thời điểm ban hành Quyết định hoàn thuế, cơ quan thuế áp dụng các biện pháp phù hợp trong giải quyết, xử lý hồ sơ hoàn thuế như sau:
1. Đối với người nộp thuế có hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng.
a) Rủi ro cao:
a.1) Thực hiện kiểm tra trước, hoàn thuế sau (trừ trường hợp quy định tại điểm a.2 Khoản này).
a.2) Trường hợp người nộp thuế có hồ sơ đề nghị hoàn được phân loại rủi ro cao bởi cùng một (01) hoặc các dấu hiệu rủi ro tại nhóm tiêu chí không chấm điểm so với hồ sơ hoàn thuế liền kề trước đó, hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau trong trường hợp kết quả kỳ kiểm tra hồ sơ hoàn thuế liền kề trước đó không phát hiện hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn và không thuộc diện rủi ro cao thuộc nhóm tiêu chí chấm điểm khác.
b) Rủi ro trung bình và rủi ro thấp:
b.1) Thực hiện hoàn thuế trước, kiểm tra sau: Đối với số thuế đề nghị hoàn chưa phát hiện được rủi ro.
Trên cơ sở các quy định pháp luật thuế, hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế và thông tin do cơ quan thuế quản lý tại Cơ sở dữ liệu, Phân hệ quản lý tuân thủ và rủi ro thuế xác định và đưa ra số thuế chưa phát hiện được rủi ro theo quy định.
...
4. Kiểm tra sau hoàn thuế
a) Trong thời hạn 05 năm kể từ ngày ban hành quyết định hoàn thuế, cơ quan thuế thực hiện kiểm tra sau hoàn thuế trên cơ sở kết quả phân loại mức độ rủi ro từ cao xuống thấp, cụ thể:
- Đối với người nộp thuế có hồ sơ hoàn thuế rủi ro cao nhưng không thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế sau quy định tại tiết a.2 điểm a khoản 1 Điều này: Trong thời hạn 01 năm kể từ ngày ban hành quyết định hoàn thuế, cơ quan thuế thực hiện kiểm tra sau hoàn thuế;
- Đối với người nộp thuế có hồ sơ hoàn thuế rủi ro trung bình: Trong thời hạn 03 năm kể từ ngày ban hành quyết định hoàn thuế, cơ quan thuế thực hiện kiểm tra sau hoàn thuế;
- Đối với người nộp thuế có hồ sơ hoàn thuế rủi ro thấp: Trong thời hạn 05 năm kể từ ngày ban hành quyết định hoàn thuế, cơ quan thuế thực hiện kiểm tra sau hoàn thuế.
Căn cứ tình hình thực tế, yêu cầu quản lý thuế, cơ quan thuế có thể thực hiện kiểm tra sau hoàn thuế trước thời hạn nêu trên.
b) Cục Thuế hướng dẫn cụ thể về kiểm tra sau hoàn thuế, kết hợp với kiểm tra chấp hành pháp luật thuế theo quy định.
Từ 01/7/2026, việc kiểm tra sau hoàn thuế GTGT được cơ quan thuế thực hiện trên cơ sở phân loại mức độ rủi ro của hồ sơ hoàn thuế GTGT
Trong thời hạn 05 năm kể từ ngày ban hành quyết định hoàn thuế GTGT, cơ quan thuế thực hiện kiểm tra sau hoàn thuế trên cơ sở kết quả phân loại mức độ rủi ro từ cao xuống thấp, cụ thể:
|
Mức độ rủi ro của hồ sơ hoàn thuế |
Thời hạn thực hiện kiểm tra sau hoàn thuế |
|
Rủi ro cao (không thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau theo tiết a.2 điểm a khoản 1 Điều 16 Thông tư 94/2026/TT-BTC) |
Trong 01 năm kể từ ngày ban hành quyết định hoàn thuế |
|
Rủi ro trung bình |
Trong 03 năm kể từ ngày ban hành quyết định hoàn thuế |
|
Rủi ro thấp |
Trong 05 năm kể từ ngày ban hành quyết định hoàn thuế |
Lưu ý: Căn cứ tình hình thực tế, yêu cầu quản lý thuế, cơ quan thuế có thể thực hiện kiểm tra sau hoàn thuế trước thời hạn nêu trên.
Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong khấu trừ, hoàn thuế GTGT theo quy định hiện hành?
Theo Điều 13 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong khấu trừ, hoàn thuế GTGT hiện nay bao gồm:
- Mua, cho, bán, tổ chức quảng cáo, môi giới mua, bán hóa đơn.
- Tạo lập giao dịch mua, bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không có thật hoặc giao dịch không đúng quy định của pháp luật.
- Lập hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh, trừ trường hợp lập hóa đơn giao cho khách hàng để thực hiện các hợp đồng đã ký trước ngày thông báo tạm ngừng kinh doanh.
- Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ theo quy định của Chính phủ.
- Không chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử về cơ quan thuế theo quy định.
- Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin về hóa đơn, chứng từ.
- Đưa, nhận, môi giới hối lộ hoặc thực hiện các hành vi khác liên quan đến hóa đơn, chứng từ để được khấu trừ thuế, hoàn thuế, chiếm đoạt tiền thuế, trốn thuế giá trị gia tăng.
- Thông đồng, bao che; móc nối giữa công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế và cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu, giữa các cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu trong việc sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ để được khấu trừ thuế, hoàn thuế, chiếm đoạt tiền thuế, trốn thuế giá trị gia tăng.
Nguyên tắc xác định giá tính thuế giá trị gia tăng được quy định như thế nào?
Căn cứ Điều 14 Nghị định 181/2025/NĐ-CP nguyên tắc xác định giá tính thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:
(1) Giá tính thuế đối với các loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại Mục 1 Chương II Nghị định 181/2025/NĐ-CP:
- Bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
- Không bao gồm các khoản thu không liên quan đến bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của cơ sở kinh doanh: các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, thu đòi người thứ ba của hoạt động bảo hiểm, các khoản thu hộ, các khoản thù lao từ cơ quan nhà nước do thực hiện hoạt động thu hộ, chi hộ các cơ quan nhà nước, các khoản thu tài chính.
(2) Trường hợp cơ sở kinh doanh áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng (nếu có) thì giá tính thuế giá trị gia tăng là giá bán đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng chưa có thuế giá trị gia tăng.
(3) Trường hợp cơ sở kinh doanh đã tính thuế giá trị gia tăng nhưng giá tính thuế bị thay đổi theo kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật có liên quan thì giá tính thuế được xác định theo kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
- Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
- Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
- Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.