Thông tư 04/2025/TT-BTP quy định lĩnh vực và thời hạn không được thành lập doanh nghiệp
Thông tư 04/2025/TT-BTP quy định lĩnh vực và thời hạn không được thành lập doanh nghiệp
| Cơ quan ban hành: | Bộ Tư pháp |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn |
| Số hiệu: | 04/2025/TT-BTP | Ngày đăng công báo: |
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn |
| Loại văn bản: | Thông tư | Người ký: | Nguyễn Thanh Tịnh |
| Trích yếu: | Quy định danh mục các lĩnh vực và thời hạn người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã sau khi thôi giữ chức vụ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
14/05/2025 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,…
|
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn |
| Lĩnh vực: |
Doanh nghiệp , Cán bộ-Công chức-Viên chức |
||
TÓM TẮT THÔNG TƯ 04/2025/TT-BTP
Thời hạn và lĩnh vực hạn chế đối với người từng giữ chức vụ trong Bộ Tư pháp
Ngày 14/05/2025, Bộ Tư pháp đã ban hành Thông tư 04/2025/TT-BTP quy định về danh mục các lĩnh vực và thời hạn mà người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp sau khi thôi giữ chức vụ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01/07/2025.
Thông tư này áp dụng đối với những người từng có chức vụ, quyền hạn tại Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan thực hiện nhiệm vụ trong các lĩnh vực thuộc danh mục quy định.
– Danh mục các lĩnh vực hạn chế
Người từng giữ chức vụ trong các lĩnh vực sau đây không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã sau khi thôi chức vụ:
- Quản lý nhà nước về luật sư, tư vấn pháp luật.
- Quản lý nhà nước về công chứng.
- Quản lý nhà nước về giám định tư pháp.
- Quản lý nhà nước về đấu giá tài sản.
- Quản lý nhà nước về quản tài viên.
- Quản lý nhà nước về thừa phát lại.
- Chương trình, dự án, đề án thuộc các lĩnh vực quản lý của Bộ Tư pháp mà người thôi giữ chức vụ đã trực tiếp nghiên cứu, xây dựng hoặc thẩm định, phê duyệt.
– Thời hạn hạn chế
- Trong vòng 12 tháng kể từ ngày thôi chức vụ, người từng giữ chức vụ trong các lĩnh vực từ khoản 1 đến khoản 6 không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã trong lĩnh vực đó.
- Đối với người thôi giữ chức vụ khi đang là cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp nghiên cứu, xây dựng hoặc thẩm định, phê duyệt chương trình, dự án, đề án, thời hạn hạn chế là cho đến khi hoàn thành chương trình, dự án, đề án đó.
Xem chi tiết Thông tư 04/2025/TT-BTP có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2025
Tải Thông tư 04/2025/TT-BTP
|
BỘ TƯ PHÁP Số: 04/2025/TT-BTP |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 14 tháng 5 năm 2025 |
THÔNG TƯ
Quy định danh mục các lĩnh vực và thời hạn người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã sau khi thôi giữ chức vụ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp
Căn cứ Luật Phòng, chống tham nhũng ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng;
Căn cứ Nghị định số 134/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng;
Căn cứ Nghị định số 39/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Theo đề nghị của Chánh Thanh tra Bộ Tư pháp;
Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư quy định danh mục các lĩnh vực và thời hạn người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã sau khi thôi giữ chức vụ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định danh mục các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp và thời hạn người có chức vụ, quyền hạn trong lĩnh vực đó sau khi thôi giữ chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã (sau đây gọi chung là doanh nghiệp, hợp tác xã).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với người có chức vụ, quyền hạn đã có thời gian công tác tại Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan thực hiện nhiệm vụ thuộc một trong các lĩnh vực thuộc danh mục quy định tại Điều 3 Thông tư này sau khi thôi giữ chức vụ.
Điều 3. Danh mục các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp mà người có chức vụ, quyền hạn trong lĩnh vực đó sau khi thôi giữ chức vụ không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã
1. Quản lý nhà nước về lĩnh vực luật sư, tư vấn pháp luật;
2. Quản lý nhà nước về lĩnh vực công chứng;
3. Quản lý nhà nước về lĩnh vực giám định tư pháp;
4. Quản lý nhà nước về lĩnh vực đấu giá tài sản;
5. Quản lý nhà nước về lĩnh vực quản tài viên;
6. Quản lý nhà nước về lĩnh vực thừa phát lại;
7. Chương trình, dự án, đề án thuộc các lĩnh vực quản lý của Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do người thôi giữ chức vụ khi đang là cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp nghiên cứu, xây dựng hoặc thẩm định, phê duyệt.
Điều 4. Thời hạn người có chức vụ, quyền hạn trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp sau khi thôi giữ chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã
1. Trong thời hạn đủ 12 tháng kể từ ngày thôi chức vụ, quyền hạn theo quyết định của cấp có thẩm quyền, người có chức vụ, quyền hạn công tác trong các lĩnh vực được quy định từ khoản 1 đến khoản 6 Điều 3 Thông tư này không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã trong lĩnh vực đó.
2. Thời hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã đối với người thôi giữ chức vụ khi đang là cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp nghiên cứu, xây dựng hoặc thẩm định, phê duyệt Chương trình, dự án, đề án quy định tại khoản 7 Điều 3 Thông tư này là thời hạn thực hiện xong chương trình, dự án, đề án.
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Tư pháp để được hướng dẫn.
|
Nơi nhận: – Ban Bí thư Trung ương Đảng; – Thủ tướng Chính phủ; – Các Phó Thủ tướng Chính phủ; – Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; – Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; – Văn phòng Tổng Bí thư; – Văn phòng Chủ tịch nước; – Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; – Văn phòng Quốc hội; – Văn phòng Chính phủ; – Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; – Tòa án nhân dân tối cao; – Kiểm toán Nhà nước; – Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; – Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; – Bộ Tư pháp: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị thuộc Bộ; – HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; – Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; – Công báo; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp; – Lưu: VT, TTR. |
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thanh Tịnh
|
File PDF/Word đang cập nhật. Vui lòng quay lại sau.
Đang cập nhật… loading…
Cần file gấp? Gửi yêu cầu tại đây
Nếu bạn cần file, SprinGO có thể hỗ trợ:
Lưu ý: Khi gửi yêu cầu, bạn vui lòng ghi rõ Số ký hiệu (nếu có), ngày ban hành, và mục đích sử dụng để SprinGO ưu tiên đúng phiên bản.
Khóa học Power PI – Ứng dung trong Nhân sự
TỔNG QUAN KHÓA HỌC: POWER BI CHO NGÀNH NHÂN SỰ Khóa học Power BI cho Nhân sự được thiết kế dành riêng cho các...
Xem khóa họcBạn nên đọc

Thời hiệu kiểm tra lại trong kiểm tra thuế từ ngày 01/7/2026 là bao lâu?

10 bước quyết toán thuế TNCN trên eTax Mobile mới nhất 2026 và các lưu ý quan trọng?

Hạn nộp báo cáo quý 1 2026 bao gồm các tờ khai thuế GTGT, TNCN và tạm tính thuế TNDN?

Tổng hợp Công văn hướng dẫn chính sách thuế nổi bật ban hành tháng 4/2026?

File Thông tư 44/2026/TT-BTC kèm Phụ lục toàn bộ mẫu báo cáo, phụ biểu báo cáo giám sát đánh giá đầu tư?

