📘 Văn bản pháp luật · HRSpring cập nhật
Nghị định 255/2026/NĐ-CP quản lý thuế giao dịch liên kết của doanh nghiệp có quan hệ liên kết mới nhất
Số hiệu: 255/2026/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Nguyễn Văn Thắng Ngày ban hành: 30/06/2026 Ngày hiệu lực: 01/07/2026 Ngày công báo: 18/07/2026 Số công báo: Số 410 Tình trạng: Còn hiệu lực
Số hiệu: 255/2026/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Nguyễn Văn Thắng Ngày ban hành: 30/06/2026 Ngày hiệu lực: 01/07/2026 Ngày công báo: 18/07/2026 Số công báo: Số 410 Tình trạng: Còn hiệu lực
Cập nhật tình trạng hiệu lực ngày 01/07/2026
|
CHÍNH PHỦ ——- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ————— |
|
Số: 255/2026/NĐ-CP |
Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2026 |
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI CÁC GIAO DỊCH LIÊN KẾT CỦA NHỮNG DOANH NGHIỆP CÓ QUAN HỆ LIÊN KẾT
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về quản lý thuế đối với các giao dịch liên kết của những doanh nghiệp có quan hệ liên kết.
Nghị định này quy định về nguyên tắc áp dụng quản lý thuế đối với các giao dịch liên kết của những doanh nghiệp có quan hệ liên kết; các bên có quan hệ liên kết; phân tích, so sánh, lựa chọn đối tượng so sánh độc lập và các phương pháp xác định giá giao dịch liên kết; xác định chi phí để tính thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết; quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế trong kê khai, lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết; trách nhiệm của người nộp thuế liên quan đến báo cáo lợi nhuận liên quốc gia; trách nhiệm của các cơ quan nhà nước trong quản lý thuế đối với người nộp thuế có phát sinh giao dịch liên kết.
1. Tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ (sau đây gọi chung là người nộp thuế) là đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp có phát sinh giao dịch với các bên có quan hệ liên kết theo quy định tại Điều 5 Nghị định này.
2. Cơ quan thuế.
3. Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
1. Người nộp thuế có giao dịch liên kết phải loại trừ các yếu tố làm giảm nghĩa vụ thuế do quan hệ liên kết chi phối, tác động để kê khai, xác định nghĩa vụ thuế đối với các giao dịch liên kết tương đương với các giao dịch độc lập có cùng điều kiện.
2. Cơ quan thuế quản lý, kiểm tra đối với giá giao dịch liên kết của người nộp thuế theo nguyên tắc áp dụng trong quản lý thuế quy định tại khoản 4 Điều 6📌 và nguyên tắc kiểm tra thuế quy định tại khoản 1 Điều 22 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15📌.
Các từ ngữ trong Nghị định này được hiểu như sau:
1. Giao dịch liên kết là các giao dịch mua, bán, trao đổi, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, chuyển giao, chuyển nhượng hàng hóa, cung cấp dịch vụ; vay, cho vay, dịch vụ tài chính, đảm bảo tài chính và các công cụ tài chính khác; mua, bán, trao đổi, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, chuyển giao, chuyển nhượng tài sản hữu hình, tài sản vô hình và thỏa thuận mua, bán, sử dụng chung nguồn lực như tài sản, vốn, lao động, chia sẻ chi phí giữa các bên có quan hệ liên kết, trừ các giao dịch kinh doanh đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc phạm vi điều chỉnh giá của Nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về giá.
2. Hiệp định thuế là hiệp định được quy định tại điểm 11 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 236/2025/NĐ-CP📌 quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết số 107/2023/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2023 của Quốc hội về việc áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu.
3. Thỏa thuận của Nhà chức trách có thẩm quyền là thuật ngữ rút gọn của Thỏa thuận được ký kết giữa Nhà chức trách có thẩm quyền của Việt Nam và quốc gia, vùng lãnh thổ đối tác trên cơ sở điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận quốc tế có quy định về trao đổi thông tin trong đó quy định cụ thể về việc trao đổi tự động Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia.
4. Công ty mẹ tối cao là công ty được quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị quyết số 107/2023/QH15📌 về việc áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu.
5. Cơ quan thuế đối tác là cơ quan thuế của nước, vùng lãnh thổ ký kết Hiệp định thuế với Việt Nam.
6. Đối tượng so sánh độc lập là các giao dịch độc lập giữa các bên không có quan hệ liên kết hoặc doanh nghiệp thực hiện giao dịch độc lập được lựa chọn trên cơ sở phân tích, so sánh, xác định đối tượng so sánh tương đồng để xác định mức giá, tỷ suất lợi nhuận, tỷ lệ phân bổ lợi nhuận nhằm xác định nghĩa vụ thuế phải nộp ngân sách nhà nước của người nộp thuế, đảm bảo đúng quy định của Luật Quản lý thuế và Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
7. Khác biệt trọng yếu là khác biệt về các yếu tố hình thành giá có ảnh hưởng quan trọng hoặc đáng kể đến mức giá, tỷ suất lợi nhuận và tỷ lệ phân bổ lợi nhuận của các bên tham gia giao dịch.
8. Khoảng giá trị giao dịch độc lập là tập hợp các giá trị về mức giá, tỷ suất lợi nhuận hoặc tỷ lệ phân bổ lợi nhuận của các đối tượng so sánh độc lập được cơ quan thuế hoặc người nộp thuế lựa chọn trên cơ sở dữ liệu quy định tại Điều 17 Nghị định này. Các giá trị thuộc tập hợp này có mức độ so sánh tin cậy tương đương nhau. Trong trường hợp cần thiết, áp dụng phương pháp xác suất thống kê để xác định khoảng giá trị giao dịch độc lập chuẩn và giá trị trung vị mang tính chất đại diện, phổ quát, phổ biến nhằm tăng độ tin cậy của tập hợp các đối tượng so sánh độc lập.
9. Khoảng giá trị giao dịch độc lập chuẩn là tập hợp các giá trị từ bách phân vị thứ 35 đến bách phân vị thứ 75; trung vị của khoảng giá trị giao dịch độc lập chuẩn là giá trị bách phân vị thứ 50 theo hàm xác suất thống kê.
10. Tổ chức thay mặt nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia là thành viên của tập đoàn đa quốc gia được Công ty mẹ tối cao chỉ định thay mặt Công ty mẹ tối cao lập và nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia tại quốc gia, vùng lãnh thổ nơi thành viên đó là đối tượng cư trú thuế.
11. Hồ sơ quốc gia là thông tin về giao dịch liên kết, chính sách và phương pháp xác định giá đối với giao dịch liên kết của người nộp thuế tại Việt Nam.
12. Hồ sơ toàn cầu là thông tin về hoạt động kinh doanh của tập đoàn đa quốc gia, chính sách và phương pháp xác định giá giao dịch liên kết của tập đoàn trên toàn cầu và chính sách phân bổ thu nhập và phân bổ các hoạt động, chức năng trong chuỗi giá trị của tập đoàn.
13. Tình trạng không thực hiện trao đổi thông tin một cách hệ thống là trường hợp quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đã có thỏa thuận trao đổi tự động Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia đang có hiệu lực, nhưng tạm ngừng việc trao đổi vì các lý do không phù hợp với các điều kiện của thỏa thuận đó, hoặc liên tục không thực hiện việc trao đổi các Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia mà quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đó đang nắm giữ, dẫn đến việc cơ quan thuế Việt Nam không nhận được báo cáo theo quy định.
Điều 5. Các bên có quan hệ liên kết
1. Các bên có quan hệ liên kết (sau đây gọi là “bên liên kết”) thực hiện theo quy định tại khoản 17 Điều 4 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15📌.
2. Các bên có quan hệ liên kết gồm:
a) Một doanh nghiệp nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp kia;
b) Cả hai doanh nghiệp đều có ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu do một bên thứ ba nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp;
c) Một doanh nghiệp là cổ đông lớn nhất về vốn góp của chủ sở hữu và nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 10% tổng số cổ phần của doanh nghiệp kia;
d) Một doanh nghiệp bảo lãnh hoặc cho một doanh nghiệp khác vay vốn dưới bất kỳ hình thức nào (bao gồm cả các khoản vay từ bên thứ ba được đảm bảo từ nguồn tài chính của bên liên kết và các giao dịch tài chính có bản chất tương tự) với điều kiện tổng dư nợ các khoản vốn vay của doanh nghiệp đi vay với doanh nghiệp cho vay hoặc bảo lãnh ít nhất bằng 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp đi vay và chiếm trên 50% tổng dư nợ tất cả các khoản nợ trung và dài hạn của doanh nghiệp đi vay.
Quy định tại điểm d khoản này không áp dụng với các trường hợp sau:
d.1) Bên bảo lãnh hoặc cho vay là các tổ chức kinh tế hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 (được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 96/2025/QH15) không tham gia trực tiếp, gián tiếp điều hành, kiểm soát, góp vốn, đầu tư vào doanh nghiệp đi vay hoặc doanh nghiệp được bảo lãnh theo quy định tại các điểm a, c, đ, e, g, h, k, l và điểm m khoản này.
d.2) Bên bảo lãnh hoặc cho vay là các tổ chức kinh tế hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 (được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 96/2025/QH15) và doanh nghiệp đi vay hoặc được bảo lãnh không trực tiếp, gián tiếp cùng chịu sự điều hành, kiểm soát, góp vốn, đầu tư của một bên khác theo quy định tại các điểm b, e và điểm i khoản này.
d.3) Chủ nợ, bên bảo lãnh là tổ chức do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ có chức năng mua, bán, xử lý nợ không tham gia trực tiếp, gián tiếp điều hành, kiểm soát góp vốn, đầu tư vào doanh nghiệp bên nợ hoặc doanh nghiệp được bảo lãnh theo quy định tại điểm a và điểm c khoản này.
đ) Một doanh nghiệp chỉ định thành viên ban lãnh đạo điều hành hoặc nắm quyền kiểm soát của một doanh nghiệp khác với điều kiện số lượng các thành viên được doanh nghiệp thứ nhất chỉ định chiếm trên 50% tổng số thành viên ban lãnh đạo điều hành hoặc nắm quyền kiểm soát của doanh nghiệp thứ hai; hoặc một thành viên được doanh nghiệp thứ nhất chỉ định có quyền quyết định các chính sách tài chính hoặc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thứ hai;
e) Hai doanh nghiệp cùng có trên 50% thành viên ban lãnh đạo hoặc cùng có một thành viên ban lãnh đạo có quyền quyết định các chính sách tài chính hoặc hoạt động kinh doanh được chỉ định bởi một bên thứ ba;
g) Hai doanh nghiệp được điều hành hoặc chịu sự kiểm soát về nhân sự, tài chính và hoạt động kinh doanh bởi các cá nhân thuộc một trong các mối quan hệ vợ, chồng; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, cha dượng, mẹ kế, cha mẹ vợ, cha mẹ chồng; con đẻ, con nuôi, con riêng của vợ hoặc chồng, con dâu, con rể; anh, chị, em cùng cha mẹ, anh, chị em cùng cha khác mẹ, anh, chị, em cùng mẹ khác cha, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người cùng cha mẹ hoặc cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha; ông bà nội, ông bà ngoại; cháu nội, cháu ngoại; cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột;
h) Hai cơ sở kinh doanh có mối quan hệ trụ sở chính và cơ sở thường trú hoặc cùng là cơ sở thường trú của tổ chức, cá nhân nước ngoài;
i) Các doanh nghiệp chịu sự kiểm soát của một cá nhân thông qua vốn góp của cá nhân này vào doanh nghiệp đó hoặc trực tiếp tham gia điều hành doanh nghiệp;
k) Các trường hợp khác trong đó doanh nghiệp (bao gồm cả chi nhánh hạch toán độc lập thực hiện kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp) chịu sự điều hành, kiểm soát, quyết định trên thực tế đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp kia;
l) Doanh nghiệp có phát sinh các giao dịch nhượng, nhận chuyển nhượng vốn góp ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế; vay, cho vay, mượn, cho mượn ít nhất 10% vốn góp của chủ sở hữu tại thời điểm phát sinh giao dịch trong kỳ tính thuế với cá nhân điều hành, kiểm soát doanh nghiệp hoặc với cá nhân thuộc một trong các mối quan hệ theo quy định tại điểm g khoản này;
m) Tổ chức tín dụng với Công ty con hoặc với Công ty kiểm soát hoặc với Công ty liên kết của tổ chức tín dụng theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 (được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 96/2025/QH15).
Điều 6. Nguyên tắc phân tích, so sánh
1. Phân tích, so sánh giao dịch liên kết thực hiện theo nguyên tắc bản chất hoạt động, giao dịch quyết định nghĩa vụ thuế để xác định bản chất giao dịch liên kết:
a) Bản chất giao dịch được đối chiếu giữa hợp đồng pháp lý hoặc văn bản, thỏa thuận giao dịch của các bên liên kết với thực tiễn thực hiện của các bên. Trường hợp người nộp thuế phát sinh giao dịch liên kết nhưng không có thỏa thuận bằng văn bản hoặc thỏa thuận không phù hợp nguyên tắc giao dịch độc lập hoặc thực tế thực hiện không phù hợp nguyên tắc giao dịch độc lập giữa các bên không có quan hệ liên kết, giao dịch liên kết phải được xác định theo đúng bản chất kinh doanh giữa các bên độc lập, cụ thể: Bên liên kết nhận doanh thu, lợi nhuận từ giao dịch liên kết với người nộp thuế phải có quyền sở hữu và kiểm soát rủi ro kinh doanh đối với các tài sản, hàng hóa, dịch vụ, nguồn lực, quyền mang lại lợi ích kinh tế và các quyền tạo ra thu nhập từ cổ phần, cổ phiếu và các công cụ tài chính khác và người nộp thuế phát sinh chi phí từ giao dịch với bên liên kết phải nhận được lợi ích, giá trị kinh tế trực tiếp hoặc góp phần tạo ra doanh thu, giá trị gia tăng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế phù hợp nguyên tắc giao dịch độc lập;
b) Bản chất giao dịch được xác định bằng phương pháp thu thập thông tin, chứng cứ, dữ liệu về giao dịch, rủi ro của các bên liên kết trong thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh.
2. Phân tích, so sánh giao dịch liên kết với giao dịch độc lập:
a) Căn cứ đối chiếu các hợp đồng, văn bản, thỏa thuận và quan hệ kinh tế, thương mại, tài chính trong các giao dịch liên kết của người nộp thuế là dữ liệu, thực tế thực hiện giao dịch giữa các bên liên kết để so sánh với các quyết định kinh doanh có thể được các bên độc lập chấp thuận trong điều kiện tương đồng. Nguyên tắc đối chiếu áp dụng trong phân tích, so sánh coi trọng bản chất và thực tiễn kinh doanh, rủi ro gánh chịu của các bên liên kết hơn là các thỏa thuận bằng văn bản;
b) Phân tích, so sánh phải đảm bảo tính tương đồng giữa doanh nghiệp thực hiện giao dịch độc lập với doanh nghiệp có giao dịch liên kết hoặc giao dịch độc lập với giao dịch liên kết, không có yếu tố khác biệt ảnh hưởng trọng yếu đến mức giá; tỷ suất lợi nhuận hoặc tỷ lệ phân bổ lợi nhuận giữa các bên. Trường hợp có yếu tố khác biệt ảnh hưởng trọng yếu đến mức giá; tỷ suất lợi nhuận hoặc tỷ lệ phân bổ lợi nhuận, phải phân tích, xác định và thực hiện điều chỉnh loại trừ yếu tố khác biệt trọng yếu đó thông qua so sánh các yếu tố quy định tại Điều 7, Điều 10 Nghị định này và phù hợp với từng phương pháp xác định giá giao dịch liên kết quy định tại Điều 13, Điều 14, Điều 15 Nghị định này.
Điều 7. Lựa chọn đối tượng so sánh độc lập
1. Lựa chọn đối tượng so sánh độc lập nội bộ là việc lựa chọn giao dịch của chính người nộp thuế với bên không có quan hệ liên kết, đảm bảo tương đồng không có khác biệt ảnh hưởng trọng yếu đến mức giá; tỷ suất lợi nhuận hoặc tỷ lệ phân bổ lợi nhuận giữa các bên. Trường hợp không có đối tượng so sánh độc lập nội bộ tương đồng, thực hiện lựa chọn đối tượng so sánh theo điểm b và điểm c khoản 4 Điều 17 Nghị định này. Việc so sánh giữa giao dịch liên kết và giao dịch độc lập được thực hiện trên cơ sở từng giao dịch đối với từng sản phẩm tương đồng. Trường hợp không thể so sánh giao dịch theo sản phẩm, việc gộp chung các giao dịch phải đảm bảo phù hợp bản chất, thực tiễn kinh doanh và việc áp dụng phương pháp xác định giá của giao dịch liên kết được thực hiện theo quy định tại Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 15 Nghị định này.
2. Dữ liệu tài chính, kinh doanh của các đối tượng so sánh phải đảm bảo độ tin cậy để sử dụng cho mục đích kê khai, tính thuế, phù hợp với các quy định về kế toán, thống kê và thuế. Thời điểm phát sinh giao dịch của các đối tượng so sánh độc lập phải cùng thời điểm phát sinh với giao dịch liên kết hoặc có năm tài chính cùng với năm tài chính của người nộp thuế, trừ trường hợp đặc thù cần thiết mở rộng thời gian so sánh theo quy định tại Điều 9 Nghị định này. Định dạng dữ liệu phải đảm bảo có thể so sánh, tính toán được các mức giá tại thời điểm giao dịch hoặc trong cùng kỳ tính thuế; dữ liệu so sánh về tỷ suất lợi nhuận hoặc tỷ lệ phân bổ lợi nhuận phải đảm bảo ít nhất là ba kỳ tính thuế liên tục. Đối với các giá trị tỷ suất, tỷ lệ tương đối, người nộp thuế làm tròn số đến chữ số thứ hai sau dấu thập phân. Trường hợp số tương đối được lấy từ các số liệu công bố không có số tuyệt đối đi kèm và không sử dụng nguyên tắc làm tròn này thì lấy theo số liệu đã công bố có trích dẫn nguồn.
3. Số lượng tối thiểu đối tượng so sánh độc lập được chọn sau khi phân tích, so sánh và điều chỉnh khác biệt trọng yếu được lựa chọn như sau: 01 đối tượng trong trường hợp giao dịch liên kết hoặc người nộp thuế thực hiện giao dịch liên kết và đối tượng so sánh độc lập không có khác biệt; 03 đối tượng trong trường hợp đối tượng so sánh độc lập có khác biệt nhưng có đủ thông tin, dữ liệu làm cơ sở để loại trừ tất cả các khác biệt trọng yếu và 05 đối tượng trong trường hợp chỉ có thông tin, dữ liệu làm cơ sở để loại trừ hầu hết các khác biệt trọng yếu của đối tượng so sánh độc lập.
Điều 8. Điều chỉnh mức giá, tỷ suất lợi nhuận, tỷ lệ phân bổ lợi nhuận của người nộp thuế
1. Trường hợp tìm kiếm được các đối tượng so sánh độc lập có mức độ so sánh tin cậy tương đương nhau, không có khác biệt hoặc có khác biệt nhưng có đủ thông tin, dữ liệu làm cơ sở để loại trừ tất cả các khác biệt trọng yếu:
a) Nếu mức giá, tỷ suất lợi nhuận, tỷ lệ phân bổ lợi nhuận của người nộp thuế thuộc khoảng giá trị giao dịch độc lập của các đối tượng so sánh độc lập tương đồng thì người nộp thuế không phải thực hiện điều chỉnh mức giá, tỷ suất lợi nhuận, tỷ lệ phân bổ lợi nhuận để xác định giá giao dịch liên kết;
b) Nếu mức giá, tỷ suất lợi nhuận, tỷ lệ phân bổ lợi nhuận của người nộp thuế không thuộc khoảng giá trị giao dịch độc lập của các đối tượng so sánh độc lập tương đồng thì người nộp thuế phải xác định giá trị thuộc khoảng giao dịch độc lập phản ánh mức độ tương đồng cao nhất với giao dịch liên kết để điều chỉnh mức giá, tỷ suất lợi nhuận, tỷ lệ phân bổ lợi nhuận của giao dịch liên kết nhưng không làm giảm thu nhập chịu thuế, không làm giảm nghĩa vụ thuế phải nộp ngân sách nhà nước của người nộp thuế.
2. Trường hợp chỉ có thông tin dữ liệu làm cơ sở để loại trừ hầu hết các khác biệt trọng yếu của đối tượng so sánh độc lập, tối thiểu lựa chọn 05 đối tượng so sánh độc lập và áp dụng khoảng giá trị giao dịch độc lập chuẩn theo hướng dẫn tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này. Việc lựa chọn giá trị thuộc khoảng giá trị giao dịch độc lập chuẩn để điều chỉnh, xác định lại mức giá, tỷ suất lợi nhuận hoặc tỷ lệ phân bổ lợi nhuận của người nộp thuế như sau:
a) Nếu mức giá, tỷ suất lợi nhuận, tỷ lệ phân bổ lợi nhuận của người nộp thuế là giá trị thuộc khoảng giá trị giao dịch độc lập chuẩn của các đối tượng so sánh độc lập tương đồng, người nộp thuế không phải điều chỉnh mức giá, tỷ suất lợi nhuận, tỷ lệ phân bổ lợi nhuận để xác định giá giao dịch liên kết;
b) Trường hợp mức giá, tỷ suất lợi nhuận, tỷ lệ phân bổ lợi nhuận của người nộp thuế không thuộc khoảng giá trị giao dịch độc lập chuẩn của các đối tượng so sánh độc lập tương đồng, người nộp thuế phải xác định giá trị thuộc khoảng giao dịch độc lập chuẩn phản ánh mức độ tương đồng cao nhất với giao dịch liên kết để điều chỉnh mức giá, tỷ suất lợi nhuận, tỷ lệ phân bổ lợi nhuận của giao dịch liên kết và xác định thu nhập chịu thuế, số thuế phải nộp nhưng không làm giảm thu nhập chịu thuế, không làm giảm nghĩa vụ thuế phải nộp ngân sách nhà nước;
c) Trường hợp cơ quan thuế thực hiện điều chỉnh hoặc ấn định mức giá, tỷ suất lợi nhuận, tỷ lệ phân bổ lợi nhuận của người nộp thuế, giá trị điều chỉnh hoặc ấn định là giá trị trung vị của khoảng giá trị giao dịch độc lập chuẩn.
3. Căn cứ phương pháp xác định giá giao dịch liên kết và các đối tượng so sánh độc lập được lựa chọn, thực hiện điều chỉnh mức giá; tỷ suất lợi nhuận hoặc tỷ lệ phân bổ lợi nhuận của người nộp thuế để xác định nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp của người nộp thuế không làm giảm nghĩa vụ thuế phải nộp ngân sách nhà nước.
Điều 9. Mở rộng phạm vi phân tích, so sánh
1. Đối với giao dịch liên kết mang tính đặc thù không tìm kiếm được đối tượng so sánh độc lập để so sánh thì thực hiện mở rộng phạm vi phân tích, so sánh về ngành, thị trường địa lý, thời gian so sánh để tìm kiếm đối tượng so sánh độc lập. Việc mở rộng phạm vi phân tích, so sánh được thực hiện như sau:
a) Lựa chọn các đối tượng so sánh độc lập theo phân ngành kinh tế thống kê có tính tương đồng cao nhất với phân ngành hoạt động của người nộp thuế trong cùng thị trường địa bàn, cùng địa phương, trong nước;
b) Mở rộng địa bàn so sánh sang các nước trong khu vực có điều kiện ngành và trình độ phát triển kinh tế tương đồng.
2. Trường hợp mở rộng phạm vi phân tích lựa chọn đối tượng so sánh độc lập tại các địa bàn nêu trên, phải phân tích tính tương đồng và các khác biệt trọng yếu định tính và định lượng theo quy định tại khoản 6 Điều 10 và Điều 14 Nghị định này hoặc sử dụng số liệu, dữ liệu của các đối tượng so sánh độc lập trong niên độ trước và thực hiện điều chỉnh các khác biệt trọng yếu do yếu tố thời gian (nếu có).
Thời gian mở rộng thu thập số liệu, dữ liệu của đối tượng so sánh độc lập không quá một năm tài chính so với năm tài chính của người nộp thuế nếu sử dụng phương pháp xác định giá giao dịch liên kết quy định tại Điều 14 Nghị định này.
Điều 10. Các tiêu thức để phân tích, so sánh, điều chỉnh khác biệt trọng yếu
1. Phân tích, so sánh áp dụng phương pháp đối chiếu, rà soát, điều chỉnh khác biệt trọng yếu đối với các yếu tố so sánh để lựa chọn các đối tượng so sánh độc lập gồm đặc tính sản phẩm của hàng hóa, dịch vụ, tài sản (sau đây viết tắt là đặc tính sản phẩm); chức năng hoạt động và tài sản, rủi ro sản xuất kinh doanh; điều kiện hợp đồng và điều kiện kinh tế khi phát sinh giao dịch.
2. Đặc tính sản phẩm là các đặc tính có ảnh hưởng đến giá của sản phẩm bao gồm: đặc tính hàng hóa hữu hình như đặc tính vật lý, chủng loại sản phẩm, chất lượng, nhãn hiệu thương mại của sản phẩm, độ tin cậy, tính sẵn có và sản lượng cung cấp; đặc tính dịch vụ như bản chất, mức độ phức tạp, chuyên môn và phạm vi dịch vụ; đặc tính tài sản vô hình như hình thức chuyển giao, loại hình tài sản, hình thức sở hữu, thời hạn, mức độ bảo hộ sở hữu, thời gian chuyển giao, các quyền được chuyển giao và các lợi ích có thể thu được từ việc sử dụng tài sản vô hình.
a) Phân tích tài sản vô hình và khả năng phân bổ lợi nhuận cho các bên liên kết không chỉ căn cứ vào quyền sở hữu pháp lý mà phải xem xét tất cả các hoạt động kiểm soát rủi ro và năng lực tài chính để quản lý rủi ro đối với toàn bộ quá trình phát triển, gia tăng, duy trì, bảo hộ và khai thác tài sản vô hình giữa các bên liên kết. Việc phân tích, so sánh căn cứ vào một số đặc điểm của tài sản vô hình như tính độc quyền; phạm vi và thời hạn bảo hộ pháp lý; các quyền xác lập theo văn bằng bảo hộ, giấy phép và văn bản chuyển giao quyền của tài sản vô hình; phạm vi địa lý đối với các quyền của tài sản vô hình; vòng đời; giai đoạn phát triển; quyền về tăng cường giá trị, sửa đổi và cập nhật đối với tài sản vô hình; mức lợi nhuận dự kiến của tài sản vô hình;
b) Phân tích đặc điểm tài sản vô hình bao gồm các nội dung xác định tài sản vô hình sử dụng hoặc chuyển nhượng trong giao dịch và những rủi ro cụ thể, trọng yếu về kinh tế liên quan đến phát triển, gia tăng, duy trì, bảo vệ và khai thác tài sản vô hình; xác định thỏa thuận tại hợp đồng như quyền sở hữu pháp lý đối với tài sản vô hình, các điều khoản và điều kiện của thỏa thuận pháp lý, đăng ký, thỏa thuận về giấy phép và các hợp đồng liên quan, các rủi ro kèm theo; xác định bên thực hiện chức năng khai thác, sử dụng tài sản, quản lý rủi ro liên quan đến phát triển, gia tăng, duy trì, bảo hộ và khai thác tài sản vô hình; xác định các điều khoản thỏa thuận theo hợp đồng và thực tiễn thực hiện của các bên; xác định giao dịch liên kết thực tế liên quan đến phát triển, gia tăng, duy trì, bảo hộ và khai thác tài sản vô hình khi xem xét quyền sở hữu pháp lý của tài sản vô hình và các mối quan hệ, các quyền theo hợp đồng có liên quan, quá trình thực hiện của các bên và xác định giá của giao dịch phù hợp với đóng góp, chức năng thực hiện, tài sản sử dụng và rủi ro giả định của các bên.
3. Chức năng hoạt động, tài sản và rủi ro sản xuất kinh doanh do mỗi bên của hợp đồng thực hiện và tài sản, rủi ro sản xuất kinh doanh trong mối quan hệ với các chi phí cơ hội, điều kiện kinh tế, điều kiện ngành, lĩnh vực hoạt động và vị trí địa lý của người nộp thuế được phân tích để xác định các yếu tố phản ánh khả năng thu lợi nhuận từ các hoạt động và thực tiễn kinh doanh mà người nộp thuế đã thực hiện gắn với chức năng và việc sử dụng các tài sản, vốn và chi phí có liên quan.
Kết quả phân tích phản ánh chức năng chính trong mối quan hệ giữa việc sử dụng các loại tài sản, vốn, chi phí cơ hội cũng như rủi ro gắn với việc đầu tư tài sản, vốn và chi phí đó với khả năng thu lợi nhuận mà người nộp thuế thực hiện có liên quan đến giao dịch kinh doanh, cụ thể:
a) Một số chức năng chính của doanh nghiệp được phân tích trong toàn bộ chuỗi giá trị của tập đoàn bao gồm nghiên cứu, phát triển như thực hiện dịch vụ nghiên cứu phát triển theo hợp đồng, tự chủ nghiên cứu phát triển, phát triển công nghệ kỹ thuật và thiết kế sản phẩm; sản xuất gồm sản xuất tự chủ, sản xuất cấp phép, sản xuất theo hợp đồng, gia công, lắp ráp, cài đặt thiết bị; mua bán, quản lý nguyên vật liệu và các hoạt động mua bán khác; phân phối gồm phân phối tự chủ, phân phối rủi ro hạn chế, đại lý hoa hồng, phân phối bán buôn, phân phối bán lẻ; cung cấp dịch vụ hỗ trợ như pháp lý, kế toán tài chính, tín dụng thu nợ, đào tạo và quản lý nhân sự; cung cấp dịch vụ vận chuyển, lưu kho; thực hiện phát triển thương hiệu như hoạt động marketing, quảng cáo, quảng bá, nghiên cứu thị trường và chức năng khác trong chuỗi giá trị ngành;
b) Một số tài sản chính của doanh nghiệp gồm tài sản vô hình như bí quyết kỹ thuật, bản quyền, bí quyết kinh doanh, công thức bí mật, bằng sáng chế, các tài sản vô hình liên quan tới hoạt động thương mại, marketing như thương hiệu, hệ thống xây dựng và nhận diện thương hiệu, danh sách, số liệu và quan hệ với khách hàng; tài sản hữu hình như nhà xưởng, máy móc, thiết bị; các tài sản tài chính và các quyền lợi, lợi ích kinh tế từ các tài sản này trong quá trình khai thác, sử dụng và chuyển nhượng tài sản;
c) Một số rủi ro chính trong kinh doanh gồm rủi ro chiến lược hoặc rủi ro thị trường do thực hiện các chiến lược kinh doanh như thâm nhập, mở rộng hoặc duy trì thị trường; rủi ro về cơ sở hạ tầng hay rủi ro hàng tồn kho; rủi ro tài chính như rủi ro tín dụng và nợ xấu, rủi ro tỷ giá hối đoái; rủi ro giao dịch như các yếu tố giá và điều khoản thanh toán trong giao dịch thương mại; rủi ro sản phẩm từ thiết kế phát triển, sản xuất đến quản lý chất lượng và dịch vụ sau bán hàng; rủi ro kinh doanh từ các khoản đầu tư vốn và số lượng khách hàng và các rủi ro bất khả kháng.
Phân tích rủi ro kinh doanh của người nộp thuế trong toàn bộ chuỗi giá trị của tập đoàn nhằm xác định các rủi ro trọng yếu đối với toàn bộ chuỗi giá trị ngành, khả năng kiểm soát rủi ro như việc đưa ra quyết định quản lý rủi ro và xử lý khi thực tế xảy ra các rủi ro này, bao gồm: xác định các rủi ro chính về kinh tế; đánh giá mức độ phân bổ, dàn xếp rủi ro tại các hợp đồng pháp lý hoặc văn bản, thỏa thuận của người nộp thuế; phân tích chức năng kiểm soát và giảm thiểu rủi ro trên hợp đồng pháp lý hoặc văn bản, thỏa thuận; kiểm tra, rà soát tình hình thực hiện và gánh chịu, phân bổ rủi ro của người nộp thuế trên thực tế. Trường hợp có khác biệt về phân bổ rủi ro tại các hợp đồng pháp lý hoặc văn bản, thỏa thuận so với thực tiễn thực hiện, căn cứ kết quả phân tích rủi ro, cơ quan thuế thực hiện phân bổ lại rủi ro và điều chỉnh mức giá, tỷ suất lợi nhuận, tỷ lệ phân bổ lợi nhuận của người nộp thuế.
4. Điều khoản hợp đồng khi thực hiện giao dịch bao gồm một số các điều khoản về khối lượng, điều kiện giao dịch hoặc phân phối sản phẩm; thời hạn, điều kiện và phương thức thanh toán; điều kiện bảo hành, thay thế, nâng cấp, chỉnh sửa hoặc hiệu chỉnh sản phẩm; điều kiện về đặc quyền kinh doanh, phân phối sản phẩm; một số điều kiện có ảnh hưởng kinh tế khác như dịch vụ hỗ trợ, tư vấn kiểm tra chất lượng, hướng dẫn sử dụng, hỗ trợ quảng cáo, khuyến mại.
a) Trường hợp các điều khoản hợp đồng pháp lý hoặc văn bản, thỏa thuận không phản ánh đầy đủ thực tiễn thực hiện giữa các bên liên kết, việc phân tích, so sánh được thực hiện trên cơ sở rà soát các sự kiện thực tế hoặc các dữ liệu tài chính để xác định đặc điểm, bản chất kinh tế và các rủi ro kinh doanh thực tế của các bên;
b) Trường hợp các bên liên kết không ký kết hợp đồng pháp lý hoặc văn bản, thỏa thuận, không ghi nhận doanh thu hoặc chi phí như hỗ trợ kỹ thuật, hợp lực tập đoàn, chia sẻ bí quyết kinh doanh hoặc sử dụng nhân sự biệt phái, kiêm nhiệm thì việc phân tích được tiến hành để xác định bản chất giao dịch, giá trị giao dịch, thu nhập tạo ra từ các giao dịch này và đóng góp của từng bên liên kết. Trên cơ sở đó, so sánh với các quyết định kinh doanh có thể được các bên độc lập chấp nhận trong điều kiện tương đồng để xác định lại giao dịch liên kết của người nộp thuế.
5. Điều kiện kinh tế của giao dịch và điều kiện của thị trường tại thời điểm diễn ra giao dịch có ảnh hưởng đến mức giá, tỷ suất lợi nhuận, tỷ lệ phân bổ lợi nhuận của các bên.
a) Một số điều kiện kinh tế khi diễn ra giao dịch như quy mô, vị trí địa lý của thị trường sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, cấp độ thị trường như bán buôn, bán lẻ thông thường, phân phối độc quyền; mức độ cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường và vị trí cạnh tranh tương ứng của người bán và người mua; khả năng sẵn có của hàng hóa thay thế; mức độ cung cầu trên thị trường nói chung và từng khu vực cụ thể; sức mua người tiêu dùng; các yếu tố kinh tế tác động đến chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh tại nơi diễn ra giao dịch như chính sách ưu đãi thuế; chính sách điều tiết thị trường của các chính phủ; chi phí sản xuất, chi phí đất đai, lao động, vốn; chu kỳ kinh doanh và các yếu tố có tác động tích cực đến mức giá, tỷ suất lợi nhuận, tỷ lệ phân bổ lợi nhuận của người nộp thuế như các đặc điểm về vị trí, lợi thế và việc tiết kiệm được chi phí dựa trên các yếu tố địa lý, thị trường của địa phương, lực lượng lao động và việc tập trung các chức năng hợp lực và chuyên môn hóa căn cứ đóng góp của tất cả các bên liên kết tham gia tạo lập giá trị;
b) Trường hợp người nộp thuế và các đối tượng so sánh không cư trú cùng quốc gia, vùng lãnh thổ hoặc không cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại cùng thị trường địa lý, việc phân tích điều kiện kinh tế bao gồm phân tích mức độ tương đồng của các thị trường nơi người nộp thuế và các đối tượng so sánh cư trú đối với các lợi thế so sánh, đặc lợi về vị trí tác động đến các yếu tố cạnh tranh như chi phí lao động, chi phí nguyên vật liệu, vận chuyển, tiền thuê đất, chi phí đào tạo, trợ cấp, ưu đãi về chính sách tài chính, thuế, chi phí cơ sở hạ tầng, mức độ tăng trưởng của thị trường và các đặc điểm lợi thế của thị trường như số lượng dân số, khách hàng với khả năng chi tiêu tăng trưởng tốt và các đặc điểm lợi thế so sánh khác.
6. Phân tích, so sánh, loại trừ các yếu tố khác biệt trọng yếu là phân tích loại trừ khác biệt về mặt định tính và định lượng đối với thông tin hoặc số liệu tài chính có ảnh hưởng trọng yếu đến yếu tố làm căn cứ xác định giá giao dịch liên kết theo từng phương pháp xác định giá giao dịch liên kết quy định tại Điều 13, Điều 14, Điều 15 Nghị định này. Khác biệt định lượng là khác biệt xác định bằng số tuyệt đối về chu kỳ kinh doanh, số năm thành lập, hoạt động của doanh nghiệp hoặc số tương đối như khác biệt về chỉ tiêu tài chính theo đặc thù ngành nghề đầu tư hoặc chức năng hoạt động, khác biệt về vốn lưu động; khác biệt định tính là các thông tin được xác định căn cứ vào từng phương pháp xác định giá giao dịch liên kết quy định tại Điều 13, Điều 14, Điều 15 Nghị định này.
a) Các yếu tố khác biệt được xác định là trọng yếu bao gồm: Khác biệt về đặc tính sản phẩm, điều kiện hợp đồng, chức năng, tài sản và rủi ro và ngành nghề kinh doanh, điều kiện kinh tế của người nộp thuế và các đối tượng so sánh độc lập; các khác biệt về chính sách, môi trường đầu tư, tác động của chi phí đầu vào sản xuất kinh doanh tại các địa bàn tại địa phương, trong nước và nước ngoài;
b) Các khác biệt định lượng và định tính phải được rà soát, điều chỉnh tương ứng với các yếu tố so sánh có ảnh hưởng trọng yếu đến phương pháp xác định giá giao dịch liên kết quy định tại Điều 13, Điều 14, Điều 15 Nghị định này.
7. Kết quả phân tích, so sánh là căn cứ lựa chọn đối tượng so sánh độc lập phù hợp với từng phương pháp xác định giá giao dịch liên kết quy định tại Điều 13, Điều 14, Điều 15 Nghị định này. Trường hợp người nộp thuế không thực hiện điều chỉnh mức giá, tỷ suất lợi nhuận, tỷ lệ phân bổ lợi nhuận theo các đối tượng so sánh độc lập với lý do các khác biệt định tính và định lượng gây ảnh hưởng trọng yếu thì người nộp thuế phải tìm kiếm, lựa chọn lại các đối tượng so sánh độc lập để xác định khoảng giá trị giao dịch độc lập chuẩn đảm bảo mức độ tin cậy, tương đồng nhất và thực hiện điều chỉnh giá giao dịch liên kết theo quy định tại Nghị định này.
Điều 11. Trình tự phân tích, so sánh
1. Xác định bản chất của giao dịch liên kết trước khi tiến hành phân tích tính tương đồng với các đối tượng so sánh độc lập.
2. Phân tích, so sánh, tìm kiếm, lựa chọn các đối tượng so sánh độc lập tương đồng trên cơ sở xác định thời gian so sánh, đặc tính sản phẩm, điều kiện hợp đồng; phân tích ngành, thị trường, điều kiện kinh tế khi phát sinh giao dịch; phân tích giao dịch liên kết và người nộp thuế thực hiện giao dịch liên kết; nguồn cơ sở dữ liệu; phương pháp xác định giá giao dịch liên kết và điều chỉnh các khác biệt trọng yếu, cụ thể:
a) Xác định phạm vi, nội dung và yếu tố so sánh bao gồm thời gian so sánh; thông tin phân tích về người nộp thuế đối với các yếu tố so sánh về chức năng, tài sản, rủi ro; đặc tính sản phẩm; điều kiện hợp đồng; điều kiện kinh tế khi phát sinh giao dịch, phân tích ngành, thị trường, hoàn cảnh hoạt động kinh doanh, giao dịch hàng hóa, dịch vụ và tài sản của các bên để lựa chọn bên liên kết cần thực hiện xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại Nghị định này;
b) Đánh giá, tìm kiếm đối tượng so sánh gồm ưu tiên rà soát các đối tượng so sánh độc lập nội bộ trên cơ sở xác minh độ tin cậy và tính độc lập của các đối tượng này đảm bảo không phải là các giao dịch dàn xếp không theo nguyên tắc giao dịch độc lập; xây dựng các tiêu chí tìm kiếm và xác định các nguồn cơ sở dữ liệu tin cậy có thể sử dụng theo quy định tại Điều 17 Nghị định này để tiến hành tìm kiếm các đối tượng so sánh độc lập tương đồng. Trên cơ sở các thông tin đã phân tích và rà soát tính sẵn có đối với dữ liệu của đối tượng so sánh độc lập, lựa chọn phương pháp xác định giá giao dịch liên kết phù hợp với bản chất hoạt động kinh doanh, thương mại, tài chính, rủi ro của bên liên kết cần thực hiện xác định giá;
c) Phân tích mức độ tương đồng và tin cậy của các đối tượng so sánh độc lập được lựa chọn trên cơ sở rà soát, sàng lọc các tiêu chí định tính và định lượng; phân tích thông tin kinh tế, ngành và số liệu tài chính của các đối tượng được chọn để xác minh mức độ tương đồng; xác định khác biệt trọng yếu và điều chỉnh khác biệt trọng yếu. Trên cơ sở kết quả lựa chọn các đối tượng so sánh độc lập tương đồng, sử dụng dữ liệu, số liệu tài chính của các đối tượng so sánh độc lập được lựa chọn để xác định căn cứ thực hiện điều chỉnh mức giá, tỷ suất lợi nhuận, tỷ lệ phân bổ lợi nhuận của người nộp thuế theo quy định tại Điều 8 Nghị định này.
3. Xác định mức giá, tỷ suất lợi nhuận hoặc tỷ lệ phân bổ lợi nhuận căn cứ kết quả phân tích các đối tượng so sánh độc lập để làm cơ sở so sánh, áp dụng xác định nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của người nộp thuế, không làm giảm nghĩa vụ thuế phải nộp ngân sách nhà nước. Phương pháp tính toán phải được áp dụng thống nhất trong chu kỳ, giai đoạn sản xuất kinh doanh phù hợp chức năng, mô hình kinh doanh theo quy định tại Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 15 Nghị định này.
Điều 12. Lựa chọn phương pháp xác định giá giao dịch liên kết
Phương pháp so sánh xác định giá của giao dịch liên kết (viết tắt là phương pháp xác định giá giao dịch liên kết) được áp dụng phù hợp nguyên tắc giao dịch độc lập, bản chất giao dịch và chức năng của người nộp thuế trên cơ sở tính toán, áp dụng thống nhất trong toàn bộ chu kỳ, giai đoạn sản xuất kinh doanh; căn cứ dữ liệu tài chính của các đối tượng so sánh độc lập được lựa chọn theo các nguyên tắc phân tích, so sánh quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10 Nghị định này. Phương pháp xác định giá giao dịch liên kết được lựa chọn trong các phương pháp quy định tại Điều 13, Điều 14, Điều 15 Nghị định này, căn cứ vào đặc điểm của giao dịch liên kết và căn cứ vào thông tin dữ liệu sẵn có.
Điều 13. Phương pháp so sánh giá giao dịch liên kết với giá giao dịch độc lập
1. Các trường hợp áp dụng phương pháp so sánh giá giao dịch liên kết với giá giao dịch độc lập (sau đây viết tắt là phương pháp so sánh giá giao dịch độc lập)
Người nộp thuế thực hiện giao dịch liên kết đối với từng chủng loại hàng hóa, tài sản hữu hình, loại hình dịch vụ có điều kiện giao dịch, lưu thông phổ biến trên thị trường hoặc có giá được công bố trên các sàn giao dịch hàng hóa, dịch vụ trong nước và quốc tế; giao dịch thanh toán phí bản quyền khi khai thác tài sản vô hình; thanh toán lãi vay trong hoạt động vay và cho vay; hoặc người nộp thuế thực hiện cả giao dịch độc lập và giao dịch liên kết đối với sản phẩm tương đồng về đặc tính sản phẩm và điều kiện hợp đồng.
2. Nguyên tắc áp dụng:
a) Phương pháp so sánh giá giao dịch độc lập được thực hiện trên nguyên tắc không có khác biệt về đặc tính sản phẩm và điều kiện hợp đồng khi so sánh giá giao dịch độc lập và giá giao dịch liên kết có ảnh hưởng trọng yếu đến giá sản phẩm. Trường hợp có các khác biệt ảnh hưởng trọng yếu đến giá sản phẩm, phải loại trừ các khác biệt trọng yếu này;
b) Các yếu tố đặc tính sản phẩm và điều kiện hợp đồng có tác động trọng yếu đến giá sản phẩm, bao gồm: Đặc tính, chất lượng, thương hiệu, nhãn hiệu thương mại của sản phẩm và quy mô, khối lượng giao dịch; các điều kiện hợp đồng cung cấp, chuyển giao sản phẩm; khối lượng, thời hạn chuyển giao, thời hạn thanh toán và các điều kiện khác của hợp đồng; quyền phân phối, tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ, tài sản có ảnh hưởng đến giá trị kinh tế và thị trường nơi diễn ra giao dịch và các yếu tố khác tác động đến giá sản phẩm như điều kiện kinh tế và chức năng hoạt động của người nộp thuế.
3. Phương pháp xác định:
a) Giá sản phẩm trong giao dịch liên kết được điều chỉnh theo giá sản phẩm trong giao dịch độc lập hoặc giá trị thuộc khoảng giá trị giao dịch độc lập chuẩn của các đối tượng so sánh độc lập theo quy định tại Nghị định này;
b) Trường hợp giá sản phẩm được công bố trên các sàn giao dịch hàng hóa, dịch vụ trong nước và quốc tế, giá sản phẩm trong giao dịch liên kết được xác định theo giá sản phẩm được công bố có thời điểm và các điều kiện giao dịch tương đồng;
c) Người nộp thuế mua máy móc, thiết bị từ bên liên kết ở nước ngoài phải có tài liệu, chứng từ chứng minh giá mua máy móc, thiết bị tuân theo nguyên tắc giao dịch độc lập tại thời điểm mua: Đối với máy móc, thiết bị mới, giá so sánh là giá hóa đơn bên liên kết mua máy móc, thiết bị đó từ bên độc lập; đối với máy móc, thiết bị đã qua sử dụng, phải có hóa đơn, chứng từ gốc tại thời điểm mua, khi đó giá trị tài sản được xác định lại theo quy định hiện hành của pháp luật về hướng dẫn quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
4. Kết quả xác định giá giao dịch liên kết là giá tính thuế để kê khai, xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp nhưng không làm giảm nghĩa vụ thuế phải nộp ngân sách nhà nước của người nộp thuế.
1. Các trường hợp áp dụng:
Người nộp thuế không có cơ sở dữ liệu và thông tin để áp dụng phương pháp so sánh giá giao dịch độc lập quy định tại Điều 13 Nghị định này hoặc người nộp thuế không thể so sánh giao dịch theo sản phẩm trên cơ sở từng giao dịch đối với từng sản phẩm tương đồng, việc gộp chung các giao dịch được tiến hành nhằm đảm bảo phù hợp bản chất, thực tiễn kinh doanh và lựa chọn được tỷ suất lợi nhuận của các đối tượng so sánh độc lập phù hợp hoặc người nộp thuế không thực hiện chức năng tự chủ đối với toàn bộ chuỗi hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc không tham gia thực hiện các giao dịch liên kết theo quy định tại Điều 15 Nghị định này, cụ thể:
a) Phương pháp so sánh tỷ suất lợi nhuận gộp trên doanh thu (phương pháp giá bán lại) áp dụng trong trường hợp người nộp thuế thực hiện bán hàng, phân phối lại các sản phẩm mua từ bên liên kết cho các khách hàng độc lập và không tạo ra tài sản vô hình gắn liền với sản phẩm bán ra; không tham gia vào quá trình phát triển, gia tăng, duy trì, bảo vệ tài sản vô hình do bên liên kết sở hữu gắn với sản phẩm bán ra hoặc không thực hiện gia công, chế biến, lắp ráp thay đổi tính chất, đặc điểm sản phẩm, gắn nhãn hiệu thương mại để làm gia tăng giá trị sản phẩm. Phương pháp giá bán lại không áp dụng cho người nộp thuế là nhà phân phối sở hữu các tài sản vô hình có giá trị của tập đoàn đối với thương hiệu, nhãn hiệu hàng hóa và các tài sản vô hình liên quan đến marketing khác như danh sách khách hàng, kênh phân phối, biểu tượng, hình ảnh và các yếu tố nhận diện thương hiệu trong hoạt động nghiên cứu thị trường, tiếp thị, xúc tiến thương mại hoặc phát sinh chi phí tạo lập, thiết kế các kênh phân phối, nhận diện thương hiệu, hoặc các chi phí sau bán hàng;
b) Phương pháp so sánh tỷ suất lợi nhuận gộp trên giá vốn (phương pháp giá vốn cộng lãi) áp dụng trong trường hợp người nộp thuế không sở hữu tài sản vô hình và gánh chịu ít rủi ro kinh doanh, thực hiện chức năng sản xuất theo hợp đồng, đơn đặt hàng hoặc gia công, lắp ráp, chế tạo, chế biến sản phẩm, cài đặt thiết bị; thu mua, cung ứng sản phẩm; cung cấp dịch vụ hoặc thực hiện nghiên cứu phát triển theo hợp đồng cho bên liên kết. Phương pháp giá vốn cộng lãi không áp dụng cho người nộp thuế là doanh nghiệp sản xuất tự chủ, thực hiện các chức năng nghiên cứu phát triển sản phẩm đến xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu hàng hóa, chiến lược thị trường và bảo hành sản phẩm, chăm sóc khách hàng;
c) Phương pháp so sánh tỷ suất lợi nhuận thuần: Phương pháp so sánh tỷ suất lợi nhuận thuần áp dụng trong trường hợp người nộp thuế không có thông tin để áp dụng phương pháp so sánh giá giao dịch độc lập; không có dữ liệu và thông tin về phương pháp hạch toán kế toán của các đối tượng so sánh độc lập hoặc không tìm được các đối tượng so sánh có chức năng và sản phẩm tương đồng nên không đủ cơ sở áp dụng các phương pháp so sánh tỷ suất lợi nhuận gộp trên doanh thu hoặc trên giá vốn; người nộp thuế thực hiện các chức năng phân phối hoặc sản xuất không sở hữu tài sản vô hình hoặc không tham gia phát triển, gia tăng, duy trì, bảo vệ và khai thác tài sản vô hình hoặc không thuộc trường hợp áp dụng phương pháp phân bổ lợi nhuận giữa các bên liên kết theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định này.
2. Nguyên tắc áp dụng:
a) Phương pháp so sánh tỷ suất lợi nhuận được áp dụng trên nguyên tắc không có khác biệt về chức năng hoạt động, tài sản, rủi ro; điều kiện kinh tế và phương pháp hạch toán kế toán khi so sánh giữa người nộp thuế và đối tượng so sánh độc lập có ảnh hưởng trọng yếu đến tỷ suất lợi nhuận. Trường hợp có các khác biệt ảnh hưởng trọng yếu đến tỷ suất lợi nhuận, khi đó phải loại trừ các khác biệt trọng yếu này;
Các yếu tố có tác động trọng yếu đến tỷ suất lợi nhuận, bao gồm: Các yếu tố về tài sản, vốn, chi phí; quyền kiểm soát, quyền quyết định trên thực tế phục vụ cho việc thực hiện chức năng chính của người nộp thuế; tính chất ngành nghề hoạt động kinh doanh và thị trường sản xuất, tiêu thụ sản phẩm; phương pháp hạch toán kế toán và cơ cấu chi phí của sản phẩm; điều kiện kinh tế diễn ra giao dịch; các quan hệ thương mại hoặc tài chính của tập đoàn đa quốc gia; hỗ trợ kỹ thuật; chia sẻ bí quyết kinh doanh; sử dụng nhân sự biệt phái hoặc kiêm nhiệm và các điều kiện kinh tế của ngành, lĩnh vực kinh doanh của người nộp thuế, đặc tính sản phẩm và điều kiện hợp đồng;
b) Trường hợp áp dụng phương pháp giá bán lại: Khác biệt có thể gây ảnh hưởng trọng yếu đến tỷ suất lợi nhuận gộp trên giá bán ra (doanh thu thuần) như các chi phí phản ánh chức năng của doanh nghiệp là đại lý bán hàng, nhà phân phối độc quyền hoặc nhà phân phối thực hiện marketing; mức độ tăng trưởng phát triển của thị trường tiêu thụ sản phẩm; chức năng của người nộp thuế trong chuỗi cung ứng như bán lẻ, bán buôn và phương pháp hạch toán kế toán của các bên;
c) Trường hợp áp dụng phương pháp giá vốn cộng lãi: Khác biệt có thể gây ảnh hưởng trọng yếu đến tỷ suất lợi nhuận gộp trên giá vốn gồm các chi phí phản ánh chức năng hoạt động của doanh nghiệp như sản xuất theo hợp đồng chỉ định từ công ty mẹ hoặc cung cấp dịch vụ nội bộ tập đoàn; các nghĩa vụ thực hiện hợp đồng như thời hạn chuyển giao sản phẩm, chi phí giám sát chất lượng, lưu kho, điều kiện thanh toán và phương pháp hạch toán kế toán đối với các yếu tố cấu thành trong giá vốn của người nộp thuế và các đối tượng so sánh độc lập;
d) Trường hợp áp dụng phương pháp so sánh tỷ suất lợi nhuận thuần: Khác biệt có thể gây ảnh hưởng trọng yếu đến tỷ suất lợi nhuận thuần như khác biệt về chức năng hoạt động, tài sản, rủi ro; điều kiện kinh tế; điều kiện hợp đồng và đặc tính sản phẩm theo quy định tại Điều 10 Nghị định này.
Người nộp thuế thực hiện kinh doanh với chức năng sản xuất phân phối đơn giản, không có chức năng quyết định chiến lược và phát sinh giao dịch tạo giá trị gia tăng thấp, không chịu rủi ro hàng tồn kho, rủi ro thị trường và không phát sinh doanh thu, chi phí từ hoạt động khai thác tài sản vô hình thì không gánh chịu lỗ phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh từ các rủi ro này.
3. Phương pháp xác định:
Phương pháp so sánh tỷ suất lợi nhuận sử dụng tỷ suất lợi nhuận gộp hoặc tỷ suất lợi nhuận thuần của các đối tượng so sánh độc lập được chọn để xác định tỷ suất lợi nhuận gộp hoặc tỷ suất lợi nhuận thuần tương ứng của người nộp thuế. Việc lựa chọn tỷ suất lợi nhuận bao gồm tỷ suất lợi nhuận gộp hoặc tỷ suất lợi nhuận thuần tính trên doanh thu, chi phí hoặc tài sản phụ thuộc vào bản chất và điều kiện kinh tế của giao dịch, chức năng của người nộp thuế và phương pháp hạch toán kế toán của các bên. Cơ sở xác định tỷ suất lợi nhuận là số liệu kế toán của người nộp thuế về doanh thu, chi phí hoặc tài sản không do các bên liên kết kiểm soát, quyết định.
a) Phương pháp so sánh tỷ suất lợi nhuận gộp trên doanh thu (phương pháp giá bán lại):
Giá mua vào của hàng hóa, dịch vụ, tài sản (giá vốn) từ bên liên kết bằng (=) giá bán ra (doanh thu thuần) của hàng hóa, dịch vụ, tài sản bán lại cho bên độc lập trừ (-) lợi nhuận gộp trên giá bán ra (doanh thu thuần) của người nộp thuế trừ (-) một số chi phí khác bao gồm trong giá mua: Thuế nhập khẩu; lệ phí hải quan; chi phí bảo hiểm, vận chuyển quốc tế (nếu có).
Lợi nhuận gộp trên giá bán ra (doanh thu thuần) của người nộp thuế được xác định từ các đối tượng so sánh độc lập bằng (=) giá bán ra (doanh thu thuần) của người nộp thuế nhân (x) tỷ suất lợi nhuận gộp trên giá bán ra (doanh thu thuần) của các đối tượng so sánh độc lập được lựa chọn.
Tỷ suất lợi nhuận gộp trên giá bán ra (doanh thu thuần) của các đối tượng so sánh độc lập được lựa chọn là giá trị thuộc khoảng giao dịch độc lập chuẩn của tỷ suất lợi nhuận gộp trên giá bán ra (doanh thu thuần) của các đối tượng so sánh độc lập được lựa chọn để điều chỉnh phù hợp với các nguyên tắc quy định tại Nghị định này.
Giá mua vào từ bên liên kết (hoặc giá vốn) được điều chỉnh theo đối tượng so sánh độc lập là giá tính thuế, chi phí kê khai, để xác định nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của người nộp thuế.
b) Phương pháp so sánh tỷ suất lợi nhuận gộp trên giá vốn (phương pháp giá vốn cộng lãi):
Giá bán ra (hoặc doanh thu thuần) của hàng hóa, dịch vụ, tài sản bán cho bên liên kết được xác định bằng (=) giá vốn của hàng hóa, dịch vụ, tài sản mua vào từ bên độc lập cộng (+) lợi nhuận gộp trên giá vốn của người nộp thuế.
Lợi nhuận gộp trên giá vốn của người nộp thuế được xác định từ các đối tượng so sánh độc lập bằng (=) giá vốn của người nộp thuế nhân (x) tỷ suất lợi nhuận gộp trên giá vốn của các đối tượng so sánh độc lập được lựa chọn.
Tỷ suất lợi nhuận gộp trên giá vốn của các đối tượng so sánh độc lập được lựa chọn là giá trị thuộc khoảng giao dịch độc lập chuẩn của tỷ suất lợi nhuận gộp trên giá vốn của các đối tượng so sánh độc lập được lựa chọn để điều chỉnh phù hợp với các nguyên tắc quy định tại Nghị định này.
Giá bán ra cho bên liên kết (hoặc doanh thu thuần) được điều chỉnh theo đối tượng so sánh độc lập là giá tính thuế, chi phí kê khai để xác định nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của người nộp thuế.
c) Phương pháp so sánh tỷ suất lợi nhuận thuần:
Tỷ suất lợi nhuận thuần chưa trừ chi phí lãi vay và thuế thu nhập doanh nghiệp trên doanh thu, chi phí hoặc tài sản của người nộp thuế thực hiện giao dịch liên kết được điều chỉnh theo tỷ suất lợi nhuận thuần chưa trừ chi phí lãi vay trên doanh thu, chi phí hoặc tài sản của các đối tượng so sánh độc lập được chọn, trên cơ sở đó điều chỉnh, xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.
Lợi nhuận thuần không bao gồm chênh lệch doanh thu và chi phí của hoạt động tài chính.
Tỷ suất lợi nhuận thuần được lựa chọn là giá trị thuộc khoảng giao dịch độc lập chuẩn của tỷ suất lợi nhuận thuần của các đối tượng so sánh độc lập được chọn để điều chỉnh, xác định thu nhập chịu thuế và nghĩa vụ thuế phải nộp của người nộp thuế phù hợp với các nguyên tắc quy định tại Nghị định này.
Các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận thuần chưa trừ lãi vay và thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo quy định của pháp luật về kế toán, quản lý thuế và thuế thu nhập doanh nghiệp.
4. Kết quả xác định tỷ suất lợi nhuận được điều chỉnh của người nộp thuế là căn cứ xác định thu nhập chịu thuế và số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp, nhưng không làm giảm nghĩa vụ thuế phải nộp ngân sách nhà nước của người nộp thuế.
Điều 15. Phương pháp phân bổ lợi nhuận giữa các bên liên kết
1. Các trường hợp áp dụng:
a) Người nộp thuế tham gia thực hiện giao dịch liên kết, đặc thù, được tích hợp, khép kín trong tập đoàn, các hoạt động phát triển sản phẩm mới, sử dụng công nghệ độc quyền, tham gia vào chuỗi giá trị giao dịch độc quyền của tập đoàn hoặc quá trình phát triển, gia tăng, duy trì, bảo vệ và khai thác tài sản vô hình độc quyền, không có căn cứ để xác định giá giữa các bên liên kết hoặc các giao dịch có liên quan chặt chẽ, thực hiện đồng thời, các giao dịch tài chính phức tạp liên quan đến nhiều thị trường tài chính trên thế giới;
b) Người nộp thuế tham gia các giao dịch kinh tế số, không có căn cứ để xác định giá giữa các bên liên kết hoặc tham gia việc tạo giá trị tăng thêm thu được từ hợp lực trong tập đoàn;
c) Người nộp thuế thực hiện chức năng tự chủ đối với toàn bộ quá trình sản xuất, kinh doanh và không phải đối tượng áp dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 13, khoản 1 Điều 14 Nghị định này.
2. Nguyên tắc áp dụng:
Phương pháp phân bổ lợi nhuận là phương pháp phân bổ tổng lợi nhuận thu được để xác định lợi nhuận của người nộp thuế tham gia vào chuỗi giao dịch. Phương pháp phân bổ lợi nhuận được áp dụng đối với: Tổng lợi nhuận thực tế và lợi nhuận tiềm năng thu được xác định bằng các số liệu tài chính trên cơ sở các chứng từ hợp lý, hợp lệ; giá trị và lợi nhuận của giao dịch phải được xác định theo cùng phương pháp kế toán trong toàn bộ thời gian áp dụng phương pháp phân bổ lợi nhuận.
3. Phương pháp xác định:
Lợi nhuận được điều chỉnh của người nộp thuế được phân bổ trên tổng lợi nhuận thu được, bao gồm lợi nhuận thực tế và lợi nhuận tiềm năng của các bên tham gia chuỗi giao dịch.
Lợi nhuận được điều chỉnh của người nộp thuế là tổng lợi nhuận cơ bản và lợi nhuận phụ trội. Lợi nhuận cơ bản xác định theo phương pháp so sánh tỷ suất lợi nhuận quy định tại Điều 14 Nghị định này. Lợi nhuận phụ trội xác định theo tỷ lệ phân bổ dựa trên một hoặc một số yếu tố như doanh thu, chi phí, tài sản hoặc nhân lực của các bên liên kết tham gia giao dịch và phù hợp nguyên tắc giao dịch độc lập.
Trường hợp không đủ thông tin, dữ liệu để phân bổ lợi nhuận được điều chỉnh theo quy định trên, việc phân bổ có thể dựa trên một hoặc một số yếu tố như doanh thu, chi phí, tài sản hoặc nhân lực của các bên liên kết tham gia giao dịch và phù hợp nguyên tắc giao dịch độc lập.
4. Kết quả xác định lợi nhuận được điều chỉnh của người nộp thuế là căn cứ xác định thu nhập chịu thuế và số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp, nhưng không làm giảm nghĩa vụ thuế phải nộp ngân sách nhà nước của người nộp thuế.
Điều 16. Xác định chi phí để tính thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết
1. Chi phí của giao dịch liên kết không phù hợp bản chất giao dịch độc lập hoặc không góp phần tạo ra doanh thu, thu nhập cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ, bao gồm:
a) Chi phí thanh toán cho bên liên kết không thực hiện bất kỳ hoạt động sản xuất, kinh doanh nào liên quan đến ngành nghề, hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế; không có quyền lợi, trách nhiệm liên quan đối với tài sản, hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho người nộp thuế;
b) Chi phí thanh toán cho bên liên kết có hoạt động sản xuất, kinh doanh nhưng quy mô tài sản, số lượng nhân viên và chức năng sản xuất, kinh doanh không tương xứng với giá trị giao dịch mà bên liên kết nhận được từ người nộp thuế;
c) Chi phí thanh toán cho bên liên kết là đối tượng cư trú của một nước hoặc vùng lãnh thổ không thu thuế thu nhập doanh nghiệp, không góp phần tạo ra doanh thu, giá trị gia tăng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế.
2. Chi phí dịch vụ giữa các bên liên kết:
a) Trừ các khoản chi quy định tại điểm b khoản này, người nộp thuế được trừ các khoản chi phí dịch vụ vào chi phí tính thuế trong kỳ nếu đáp ứng đủ các điều kiện như sau: Dịch vụ được cung cấp có giá trị thương mại, tài chính, kinh tế và phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của người nộp thuế; dịch vụ từ các bên liên kết được xác định đã cung cấp trong điều kiện hoàn cảnh tương tự các bên độc lập chi trả cho các dịch vụ này; phí dịch vụ được thanh toán trên cơ sở nguyên tắc giao dịch độc lập và phương pháp tính giá giao dịch liên kết hoặc phân bổ mức phí dịch vụ giữa các bên liên kết phải được áp dụng thống nhất trong toàn tập đoàn đối với loại hình dịch vụ tương tự và người nộp thuế phải cung cấp hợp đồng, chứng từ, hóa đơn và thông tin về phương pháp tính, yếu tố phân bổ và chính sách giá của tập đoàn đối với dịch vụ được cung cấp.
Trường hợp liên quan đến các trung tâm thực hiện chức năng chuyên môn hóa và hợp lực tạo giá trị tăng thêm của tập đoàn, người nộp thuế phải xác định tổng giá trị tạo ra từ các chức năng này, xác định mức phân bổ lợi nhuận phù hợp với giá trị đóng góp của các bên liên kết sau khi đã trừ (-) mức phí dịch vụ tương ứng cho bên liên kết thực hiện chức năng điều phối, cung cấp dịch vụ của giao dịch độc lập có tính chất tương đồng;
b) Chi phí dịch vụ không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm: Chi phí phát sinh từ các dịch vụ được cung cấp chỉ nhằm mục đích phục vụ lợi ích hoặc tạo giá trị cho các bên liên kết khác; dịch vụ phục vụ lợi ích cổ đông của bên liên kết; dịch vụ tính phí trùng lặp do nhiều bên liên kết cung cấp cho cùng một loại dịch vụ, không xác định được giá trị gia tăng cho người nộp thuế; dịch vụ về bản chất là các lợi ích người nộp thuế nhận được do là thành viên của một tập đoàn và chi phí mà bên liên kết cộng thêm đối với dịch vụ do bên thứ ba cung cấp thông qua trung gian bên liên kết không đóng góp thêm giá trị cho dịch vụ,
3. Tổng chi phí lãi vay được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết:
a) Tổng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ của người nộp thuế được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp không vượt quá 30% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ cộng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ cộng chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ của người nộp thuế;
b) Phần chi phí lãi vay không được trừ theo quy định tại điểm a khoản này được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo khi xác định tổng chi phí lãi vay được trừ trong trường hợp tổng chi phí lãi vay phát sinh được trừ của kỳ tính thuế tiếp theo thấp hơn mức quy định tại điểm a khoản này. Thời gian chuyển chi phí lãi vay tính liên tục không quá 05 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh chi phí lãi vay không được trừ;
c) Quy định tại điểm a khoản này không áp dụng với các khoản vay của người nộp thuế là tổ chức tín dụng theo Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 (được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 96/2025/QH15); tổ chức kinh doanh bảo hiểm theo Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 (được sửa đổi bổ sung tại Luật số 139/2025/QH15); các khoản vay vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vay ưu đãi của Chính phủ thực hiện theo phương thức Chính phủ đi vay nước ngoài cho các doanh nghiệp vay lại; các khoản vay thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia (chương trình nông thôn mới và giảm nghèo bền vững); các khoản vay đầu tư chương trình, dự án thực hiện chính sách phúc lợi xã hội của Nhà nước (nhà ở tái định cư, nhà ở công nhân, sinh viên, nhà ở xã hội và dự án phúc lợi công cộng khác);
d) Người nộp thuế kê khai tỷ lệ chi phí lãi vay trong kỳ tính thuế theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 17. Cơ sở dữ liệu sử dụng trong kê khai, xác định, quản lý giá giao dịch liên kết
1. Cơ sở dữ liệu sử dụng trong kê khai, xác định giá giao dịch liên kết của người nộp thuế, bao gồm:
a) Cơ sở dữ liệu thương mại quy định tại khoản 15 Điều 4 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15📌 và các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý thuế;
b) Thông tin, dữ liệu của các doanh nghiệp được công bố công khai trên thị trường chứng khoán;
c) Thông tin, dữ liệu công bố trên các sàn giao dịch hàng hóa, dịch vụ trong nước và quốc tế;
d) Thông tin Cơ sở dữ liệu quốc gia; thông tin do các cơ quan bộ, ngành trong nước hoặc các nguồn chính thức khác được công bố công khai.
2. Cơ sở dữ liệu sử dụng trong quản lý giá giao dịch liên kết của cơ quan thuế, bao gồm:
a) Cơ sở dữ liệu quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Cơ sở dữ liệu quản lý thuế quy định tại khoản 2 Điều 35 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15📌 và các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý thuế.
3. Cơ sở dữ liệu được sử dụng theo thứ tự ưu tiên như sau:
a) Thông tin, dữ liệu của các doanh nghiệp được công bố công khai trên thị trường chứng khoán; thông tin, dữ liệu công bố trên các sàn giao dịch hàng hóa, dịch vụ trong nước và quốc tế; thông tin Cơ sở dữ liệu quốc gia; thông tin do các cơ quan bộ, ngành trong nước hoặc các nguồn chính thức khác được công bố công khai;
b) Cơ sở dữ liệu thương mại;
c) Cơ sở dữ liệu quản lý thuế.
Việc sử dụng thứ tự ưu tiên cơ sở dữ liệu theo quy định tại khoản này phải đảm bảo nguyên tắc phân tích, so sánh theo Điều 6 Nghị định này.
4. Phân tích lựa chọn đối tượng so sánh độc lập để phân tích, xác định khoảng giao dịch độc lập tuân thủ nguyên tắc phân tích, so sánh và các phương pháp xác định giá giao dịch liên kết quy định tại Nghị định này, theo thứ tự ưu tiên lựa chọn dữ liệu so sánh như sau:
a) Đối tượng so sánh nội bộ của người nộp thuế;
b) Đối tượng so sánh cư trú cùng quốc gia, lãnh thổ với người nộp thuế;
c) Đối tượng ở các nước trong khu vực có điều kiện ngành và trình độ phát triển kinh tế tương đồng.
Trường hợp lựa chọn đối tượng so sánh nước ngoài tại các thị trường địa lý khác, phải phân tích tính tương đồng và các khác biệt trọng yếu định tính và định lượng theo quy định tại Điều 9 và Điều 10 Nghị định này.
1. Quyền của người nộp thuế
Quyền của người nộp thuế trong kê khai, xác định giá giao dịch liên kết thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15📌.
2. Nghĩa vụ của người nộp thuế
Nghĩa vụ của người nộp thuế trong kê khai, xác định giá giao dịch liên kết thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 37 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15📌 và các quy định sau:
a) Kê khai, xác định giá giao dịch liên kết không làm giảm nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tại Việt Nam;
b) Chứng minh việc thực hiện phân tích, so sánh và lựa chọn phương pháp xác định giá giao dịch liên kết;
c) Kê khai thông tin về quan hệ liên kết và giao dịch liên kết theo Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này và nộp cùng Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp;
d) Lập, lưu giữ và cung cấp Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết là các thông tin, hồ sơ, tài liệu, số liệu, chứng từ gồm:
d.1) Thông tin về quan hệ liên kết và giao dịch liên kết theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
d.2) Hồ sơ quốc gia theo danh mục các nội dung thông tin, tài liệu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;
d.3) Hồ sơ toàn cầu theo danh mục các nội dung thông tin, tài liệu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này;
d.4) Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia của Công ty mẹ tối cao theo quy định tại Điều 19 và Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết được lập trước thời điểm kê khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp hằng năm và phải lưu giữ, xuất trình theo yêu cầu cung cấp thông tin của cơ quan thuế.
Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết và các thông tin tài liệu, chứng từ của người nộp thuế cung cấp cho cơ quan thuế thực hiện theo quy định của pháp luật quản lý thuế. Các dữ liệu, chứng từ và tài liệu sử dụng làm căn cứ phân tích, so sánh, xác định giá giao dịch liên kết phải nêu rõ nguồn gốc xuất xứ. Trường hợp dữ liệu của các đối tượng so sánh độc lập là số liệu kế toán, người nộp thuế có trách nhiệm lưu trữ và cung cấp cho cơ quan thuế bằng bản mềm, dưới định dạng bảng tính.
4. Người nộp thuế có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với các thông tin, tài liệu tại Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết khi có yêu cầu của cơ quan thuế trong quá trình tham vấn trước khi tiến hành kiểm tra theo quy định tại Điều 21 Nghị định này. Thời hạn cung cấp Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết không quá 30 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản yêu cầu của cơ quan thuế. Trường hợp người nộp thuế có lý do chính đáng thì thời hạn cung cấp Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết được gia hạn 01 lần không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày hết hạn.
5. Công ty tư vấn, kiểm toán độc lập hoặc tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế (sau đây gọi là đại lý thuế) là đại diện cho người nộp thuế lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết có trách nhiệm tuân thủ pháp luật quản lý thuế đối với doanh nghiệp có quan hệ liên kết quy định tại Nghị định này và chịu trách nhiệm trước pháp luật theo quy định.
Điều 19. Trách nhiệm của người nộp thuế liên quan đến Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia
1. Người nộp thuế là Công ty mẹ tối cao tại Việt Nam có doanh thu hợp nhất toàn cầu trong năm tài chính liền kề trước năm báo cáo tương đương từ 750 triệu Euro trở lên phải lập và nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này cho cơ quan thuế.
2. Người nộp thuế tại Việt Nam có Công ty mẹ tối cao tại nước ngoài có doanh thu hợp nhất toàn cầu trong năm tài chính liền kề trước năm báo cáo tương đương từ 750 triệu Euro trở lên có nghĩa vụ liên quan đến Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia như sau:
a) Người nộp thuế không phải nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia cho cơ quan thuế Việt Nam trong các trường hợp sau:
a.1) Công ty mẹ tối cao có nghĩa vụ lập và nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia tại quốc gia, vùng lãnh thổ nơi cư trú và báo cáo này được trao đổi tự động cho cơ quan thuế Việt Nam theo Thỏa thuận của Nhà chức trách có thẩm quyền;
Người nộp thuế tại Việt Nam gửi Thông báo về đối tượng nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia cho cơ quan thuế Việt Nam theo quy định tại điểm d khoản này.
a.2) Công ty mẹ tối cao chỉ định một tổ chức thay mặt nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia tại quốc gia, vùng lãnh thổ nơi tổ chức này là đối tượng cư trú chậm nhất vào ngày kết thúc năm tài chính của Công ty mẹ tối cao và đáp ứng các điều kiện sau:
a.2.1) Quốc gia, vùng lãnh thổ nơi tổ chức thay mặt nộp báo cáo là đối tượng cư trú có quy định yêu cầu nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia;
a.2.2) Quốc gia, vùng lãnh thổ này có Thỏa thuận của Nhà chức trách có thẩm quyền đang có hiệu lực với Việt Nam tại thời điểm đến hạn nộp Báo cáo;
a.2.3) Quốc gia, vùng lãnh thổ này không thuộc trường hợp không thực hiện trao đổi thông tin một cách hệ thống;
a.2.4) Tổ chức thay mặt nộp báo cáo đã thông báo cho Nhà chức trách có thẩm quyền tại quốc gia, vùng lãnh thổ nơi tổ chức này là đối tượng cư trú về việc là tổ chức thay mặt nộp báo cáo theo quy định của pháp luật nước sở tại trong trường hợp pháp luật của quốc gia, vùng lãnh thổ đó có quy định yêu cầu thông báo;
a.2.5) Người nộp thuế tại Việt Nam gửi Thông báo về đối tượng nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia cho cơ quan thuế Việt Nam theo quy định tại điểm d khoản này kèm theo văn bản chỉ định tổ chức thay mặt nộp báo cáo;
Trường hợp các điều kiện quy định tại điểm a.2 khoản này không đáp ứng, người nộp thuế phải thực hiện nghĩa vụ nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia theo quy định tại điểm b khoản này.
b) Người nộp thuế chỉ phải nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia cho cơ quan thuế khi thuộc một trong các trường hợp sau:
b.1) Công ty mẹ tối cao không có nghĩa vụ lập và nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia tại quốc gia, vùng lãnh thổ nơi Công ty mẹ tối cao là đối tượng cư trú;
b.2) Quốc gia, vùng lãnh thổ nơi Công ty mẹ tối cao là đối tượng cư trú có điều ước quốc tế về thuế hoặc thỏa thuận quốc tế với Việt Nam nhưng không có Thỏa thuận của Nhà chức trách có thẩm quyền có hiệu lực với Việt Nam tại thời điểm đến hạn nộp báo cáo;
b.3) Quốc gia, vùng lãnh thổ nơi Công ty mẹ tối cao là đối tượng cư trú có Thỏa thuận của Nhà chức trách có thẩm quyền với Việt Nam nhưng đã xảy ra tình trạng không thực hiện trao đổi thông tin một cách hệ thống và tình trạng này đã được thông báo cho người nộp thuế tại Việt Nam.
Người nộp thuế không phải nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia theo quy định tại điểm b khoản này trong trường hợp Công ty mẹ tối cao không có nghĩa vụ lập và nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia tại quốc gia, vùng lãnh thổ nơi cư trú do doanh thu hợp nhất toàn cầu của tập đoàn theo Báo cáo tài chính hợp nhất của năm tài chính liền kề trước năm báo cáo thấp hơn ngưỡng phải nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia theo quy định của quốc gia, vùng lãnh thổ đó xuất phát từ sự khác biệt về ngưỡng doanh thu, đồng tiền quy đổi hoặc nguyên tắc xác định doanh thu giữa các quốc gia, vùng lãnh thổ.
Việc yêu cầu nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia theo quy định tại điểm b khoản này chỉ được thực hiện khi Việt Nam đáp ứng các điều kiện về bảo mật thông tin, tính nhất quán và sử dụng thông tin đúng mục đích theo quy định tại điểm h khoản 2 Điều 30 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15📌. Cơ quan thuế có trách nhiệm công khai việc đáp ứng các điều kiện này trên Trang thông tin điện tử của ngành thuế.
Trường hợp tập đoàn đa quốc gia có nhiều hơn 01 người nộp thuế tại Việt Nam và Công ty mẹ tối cao có văn bản chỉ định một người nộp thuế tại Việt Nam nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia thì người nộp thuế được chỉ định có trách nhiệm nộp Thông báo về đối tượng nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia theo quy định tại điểm d khoản này kèm theo văn bản chỉ định và thực hiện nghĩa vụ nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia cho cơ quan thuế.
c) Người nộp thuế tại Việt Nam được Công ty mẹ tối cao chỉ định là tổ chức thay mặt nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia có trách nhiệm lập và nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này cho cơ quan thuế. Người nộp thuế được chỉ định có trách nhiệm nộp Thông báo về đối tượng nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia theo quy định tại điểm d khoản này kèm theo văn bản chỉ định.
d) Người nộp thuế có nghĩa vụ nộp Thông báo về đối tượng nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia cho cơ quan thuế theo Mẫu số 01/TB-BCLN ban hành kèm theo Nghị định này.
Trường hợp tập đoàn đa quốc gia có nhiều hơn 01 người nộp thuế tại Việt Nam và Công ty mẹ tối cao ở nước ngoài có văn bản chỉ định một người nộp thuế tại Việt Nam nộp Thông báo thì người nộp thuế được chỉ định có nghĩa vụ nộp Thông báo kèm theo văn bản chỉ định.
Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, người nộp thuế chỉ phải nộp Thông báo về đối tượng nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia 01 lần khi lần đầu phát sinh nghĩa vụ liên quan đến Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia. Thời hạn nộp Thông báo chậm nhất là ngày kết thúc năm tài chính của Công ty mẹ tối cao của năm báo cáo. Trường hợp có thay đổi thông tin tại Thông báo về đối tượng nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia đã nộp gần nhất, bao gồm cả trường hợp chấm dứt nghĩa vụ nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia, người nộp thuế có trách nhiệm nộp Thông báo để cập nhật thông tin cho cơ quan thuế chậm nhất 90 ngày kể từ ngày phát sinh thay đổi.
3. Thời hạn nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia chậm nhất là 12 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính của Công ty mẹ tối cao của năm báo cáo.
4. Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia được nộp theo định dạng XML đã được mã hóa.
5. Thông báo và Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia được nộp qua Hệ thống thông tin quản lý thuế.
6. Tỷ giá ngoại tệ để xác định ngưỡng doanh thu hợp nhất được xác định theo tỷ giá trung tâm hoặc trung bình tỷ giá tính chéo của tháng 12 năm liền kề trước năm báo cáo được tham chiếu do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố.
1. Người nộp thuế được miễn kê khai xác định giá giao dịch liên kết tại Mục III, Mục IV Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định, miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại Nghị định này trong trường hợp chỉ phát sinh giao dịch với các bên liên kết là đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam, áp dụng cùng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp với người nộp thuế và không bên nào được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ tính thuế, nhưng phải kê khai căn cứ miễn trừ tại Mục I, Mục II tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Người nộp thuế có trách nhiệm kê khai xác định giá giao dịch liên kết theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này nhưng được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết trong các trường hợp sau:
a) Người nộp thuế có phát sinh giao dịch liên kết nhưng tổng doanh thu phát sinh của kỳ tính thuế dưới 50 tỷ đồng và tổng giá trị tất cả các giao dịch liên kết phát sinh trong kỳ tính thuế dưới 30 tỷ đồng;
b) Người nộp thuế đã ký kết Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế thực hiện nộp báo cáo thường niên theo quy định pháp luật về Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế. Các giao dịch liên kết không thuộc phạm vi áp dụng Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế, người nộp thuế có trách nhiệm kê khai xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại Điều 18 Nghị định này;
c) Người nộp thuế thực hiện kinh doanh không phát sinh doanh thu, chi phí từ hoạt động khai thác, sử dụng tài sản vô hình, có doanh thu dưới 500 tỷ đồng, áp dụng tỷ suất lợi nhuận thuần chưa trừ chi phí lãi vay và thuế thu nhập doanh nghiệp (không bao gồm chênh lệch doanh thu và chi phí của hoạt động tài chính) trên doanh thu thuần, bao gồm các lĩnh vực như sau:
c.1) Phân phối: Từ 5% trở lên;
c.2) Sản xuất: Từ 10% trở lên;
c.3) Gia công: Từ 15% trở lên.
Trường hợp người nộp thuế theo dõi, hạch toán riêng doanh thu, chi phí của từng lĩnh vực thì áp dụng tỷ suất lợi nhuận thuần chưa trừ chi phí lãi vay và thuế thu nhập doanh nghiệp trên doanh thu thuần tương ứng với từng lĩnh vực.
Trường hợp người nộp thuế theo dõi, hạch toán riêng được doanh thu nhưng không theo dõi, hạch toán riêng được chi phí phát sinh của từng lĩnh vực trong hoạt động sản xuất, kinh doanh thì thực hiện phân bổ chi phí theo tỷ lệ doanh thu của từng lĩnh vực để áp dụng tỷ suất lợi nhuận thuần chưa trừ chi phí lãi vay và thuế thu nhập doanh nghiệp trên doanh thu thuần tương ứng với từng lĩnh vực.
Trường hợp người nộp thuế không theo dõi, hạch toán riêng được doanh thu và chi phí của từng lĩnh vực hoạt động sản xuất, kinh doanh để xác định tỷ suất lợi nhuận thuần chưa trừ chi phí lãi vay và thuế thu nhập doanh nghiệp tương ứng với từng lĩnh vực thì áp dụng tỷ suất lợi nhuận thuần chưa trừ chi phí lãi vay và thuế thu nhập doanh nghiệp trên doanh thu thuần của lĩnh vực có tỷ suất cao nhất.
Trường hợp người nộp thuế không áp dụng theo mức tỷ suất lợi nhuận thuần quy định tại điểm này thì phải lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy định.
3. Người nộp thuế thuộc trường hợp được miễn kê khai, miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, việc xác định tổng chi phí lãi vay được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp có giao dịch liên kết được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Nghị định này.
Điều 21. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan thuế trong quản lý giá giao dịch liên kết
1. Áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế đối với giá giao dịch liên kết theo quy định của pháp luật thuế.
a) Quản lý, sử dụng thông tin của người nộp thuế có giao dịch liên kết phục vụ công tác quản lý rủi ro;
b) Áp dụng quản lý rủi ro trong việc lập kế hoạch kiểm tra doanh nghiệp có quan hệ liên kết và giao dịch liên kết;
c) Quản lý, sử dụng Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia của người nộp thuế phục vụ công tác quản lý rủi ro, trao đổi thông tin theo quy định và cam kết của Việt Nam tại Thỏa thuận quốc tế về thuế, không sử dụng để điều chỉnh hoặc ấn định giá giao dịch liên kết.
2. Cơ quan thuế căn cứ các nguyên tắc phân tích, so sánh, nguyên tắc và phương pháp xác định giá giao dịch liên kết được quy định tại Nghị định này và các thông tin kê khai nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp có giao dịch liên kết để thực hiện ấn định thuế trong các trường hợp sau:
a) Người nộp thuế vi phạm pháp luật về thuế nhưng thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ: Việc ấn định doanh thu, chi phí hoặc thu nhập chịu thuế để xác định nghĩa vụ thuế được thực hiện theo các nguyên tắc phân tích, so sánh, nguyên tắc và phương pháp xác định giá giao dịch liên kết và cơ sở dữ liệu sử dụng trong quản lý giá giao dịch liên kết quy định tại Nghị định này;
b) Các trường hợp khác theo quy định tại Điều 24 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15📌 và các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý thuế;
c) Cơ quan thuế có trách nhiệm tạo điều kiện cho người nộp thuế chứng minh, giải trình về số liệu, dữ liệu của đối tượng so sánh độc lập sử dụng trong Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết.
3. Cơ quan thuế có quyền ấn định mức giá; tỷ suất lợi nhuận; tỷ lệ phân bổ lợi nhuận; thu nhập chịu thuế hoặc số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đối với người nộp thuế không tuân thủ quy định về kê khai, xác định giao dịch liên kết; không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ thông tin, dữ liệu kê khai xác định giá giao dịch liên kết trong các trường hợp sau:
a) Người nộp thuế không kê khai, kê khai không đầy đủ thông tin, kê khai sai thông tin hoặc không nộp Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Người nộp thuế cung cấp không đầy đủ thông tin Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết quy định tại Phụ lục II, Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này hoặc không xuất trình Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết và các dữ liệu, chứng từ và tài liệu được sử dụng làm căn cứ phân tích, so sánh, xác định giá tại Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo yêu cầu của cơ quan thuế trong thời hạn theo quy định tại Nghị định này. Thông tin tại Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết được xác định là trọng yếu nếu thông tin này gây ảnh hưởng đến kết quả phân tích lựa chọn đối tượng so sánh độc lập tương đồng; phương pháp xác định giá giao dịch liên kết hoặc kết quả điều chỉnh mức giá, tỷ suất lợi nhuận, tỷ lệ phân bổ lợi nhuận của người nộp thuế;
c) Người nộp thuế sử dụng các thông tin về giao dịch độc lập không trung thực, không đúng thực tế để phân tích, so sánh, kê khai xác định giá giao dịch liên kết hoặc dựa vào các tài liệu, dữ liệu và chứng từ không hợp pháp, không hợp lệ hoặc không nêu rõ nguồn gốc xuất xứ để xác định mức giá, tỷ suất lợi nhuận hoặc tỷ lệ phân bổ lợi nhuận áp dụng cho giao dịch liên kết;
d) Người nộp thuế có hành vi vi phạm các quy định về xác định giá giao dịch liên kết tại Điều 20 Nghị định này;
đ) Cơ sở dữ liệu sử dụng để ấn định thuế thực hiện theo quy định tại Điều 17 Nghị định này.
4. Cơ quan thuế có trách nhiệm bảo mật thông tin do người nộp thuế cung cấp liên quan đến việc xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại Nghị định này. Việc cung cấp thông tin cho các cơ quan, tổ chức thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều này.
5. Trường hợp qua kiểm tra xác định giá giao dịch liên kết có phát sinh vướng mắc về cơ chế, chính sách liên quan đến các ngành, lĩnh vực chuyên ngành, cơ quan thuế lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan, cụ thể:
a) Cơ quan quản lý chuyên ngành, các tổ chức, hiệp hội chuyên ngành;
b) Cơ quan thuế có trách nhiệm cung cấp hồ sơ, thông tin, tài liệu liên quan đến xác định giá giao dịch liên kết cho các cơ quan, tổ chức chuyên ngành được lấy ý kiến. Các cơ quan, đơn vị được lấy ý kiến có trách nhiệm bảo mật thông tin theo quy định của pháp luật.
6. Cơ quan thuế trao đổi thông tin với người nộp thuế và cơ quan thuế đối tác theo thủ tục tham vấn trước, trong và sau quá trình kiểm tra giá giao dịch liên kết như sau:
a) Trường hợp qua việc áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế đối với giá giao dịch liên kết, cơ quan thuế thấy cần thiết trao đổi thông tin trước với người nộp thuế đối với nội dung tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết của người nộp thuế, cơ quan thuế gửi công văn đề nghị tổ chức tham vấn với người nộp thuế để trao đổi, cung cấp trước các thông tin về Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết của người nộp thuế theo quy định tại Nghị định này;
b) Trường hợp cơ quan thuế cần liên lạc, trao đổi với cơ quan thuế đối tác về Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia và các thông tin liên quan khác thì thực hiện theo quy định về thủ tục thỏa thuận song phương và trao đổi thông tin tại Hiệp định thuế có liên quan. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan thuế thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế về việc tạm dừng kiểm tra để tiến hành trao đổi thông tin với cơ quan thuế đối tác theo quy định của pháp luật thuế.
7. Cơ quan thuế thực hiện cơ chế trao đổi thông tin tự động phải bảo mật thông tin theo quy định tại điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết và theo tiêu chuẩn của Diễn đàn toàn cầu về minh bạch và trao đổi thông tin cho mục đích thuế. Hằng năm, cơ quan thuế thông báo danh sách các cơ quan thuế nước ngoài thực hiện trao đổi thông tin tự động đối với Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia và tình trạng không thực hiện trao đổi thông tin một cách hệ thống (nếu có) trên Trang thông tin điện tử của ngành thuế.
8. Cơ quan thuế thực hiện điều chỉnh việc xác định giá giao dịch liên kết theo thỏa thuận song phương quy định tại các Hiệp định thuế có liên quan.
a) Thực hiện quản lý, kiểm tra các giao dịch liên kết không thuộc phạm vi áp dụng Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế theo nguyên tắc quản lý rủi ro;
b) Quản lý, kiểm tra việc tuân thủ Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế đã ký kết của người nộp thuế theo quy định.
10. Quản lý tuân thủ và hỗ trợ người nộp thuế có giao dịch liên kết
a) Cơ quan thuế xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình hỗ trợ người nộp thuế tuân thủ tự nguyện đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết trên cơ sở quản lý rủi ro, phù hợp với khả năng đáp ứng của hệ thống cơ sở dữ liệu ngành thuế và quy định của pháp luật về quản lý thuế;
b) Cơ quan thuế căn cứ dữ liệu kê khai của người nộp thuế công bố tỷ suất lợi nhuận ngành theo từng lĩnh vực, địa bàn hoặc nhóm người nộp thuế để hỗ trợ người nộp thuế kê khai, xác định giá giao dịch liên kết theo nguyên tắc giao dịch độc lập;
c) Cơ quan thuế hỗ trợ người nộp thuế nâng cao tính tuân thủ, giảm rủi ro trong kê khai, xác định giá giao dịch liên kết khi người nộp thuế tham gia chương trình hỗ trợ tuân thủ tự nguyện;
d) Cơ quan thuế có trách nhiệm bảo mật thông tin, dữ liệu do người nộp thuế cung cấp khi tham gia chương trình hỗ trợ tuân thủ tự nguyện theo quy định của pháp luật.
1. Bộ Tài chính trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm:
a) Chịu trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về thuế đối với doanh nghiệp có quan hệ liên kết và giao dịch liên kết theo quy định tại Nghị định này;
b) Chủ trì, phối hợp với cơ quan thông tấn, báo chí và các bộ, ngành trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền quản lý nhà nước về thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết;
c) Kiểm tra việc thực hiện các quy định về thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết theo quy định tại Nghị định này.
2. Ngân hàng Nhà nước trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm:
a) Phối hợp cung cấp thông tin, số liệu về các khoản vay, trả nợ nước ngoài của từng doanh nghiệp cụ thể có giao dịch liên kết trên cơ sở danh sách do cơ quan thuế yêu cầu, bao gồm dữ liệu về kim ngạch khoản vay, lãi suất, kỳ trả lãi, trả gốc, thực tế rút vốn, trả nợ (gốc, lãi) và các thông tin liên quan khác (nếu có);
b) Phối hợp cung cấp thông tin khi cơ quan thuế đề nghị đối với các thông tin chưa được công khai theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 (được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 96/2025/QH15).
3. Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm:
a) Phối hợp cung cấp cơ sở dữ liệu liên quan đến các hợp đồng chuyển giao công nghệ; hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp; chuyển giao quyền đăng ký, chuyển nhượng quyền sở hữu đối với giống cây trồng; hồ sơ đăng ký quyền sở hữu trí tuệ sau khi được xác lập quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và cung cấp thông tin cho cơ quan thuế khi được lấy ý kiến để thực hiện công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết;
b) Phối hợp cung cấp cơ sở dữ liệu về các doanh nghiệp được cấp phép kinh doanh trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý và thông tin về giao dịch liên kết trong lĩnh vực kinh tế số theo đề nghị của cơ quan thuế;
c) Việc cung cấp, kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu trong giao dịch điện tử giữa Bộ Khoa học và Công nghệ với cơ quan thuế được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 194/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Giao dịch điện tử về cơ sở dữ liệu quốc gia, kết nối và chia sẻ dữ liệu, dữ liệu mở phục vụ giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước.
4. Bộ Công Thương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm:
Phối hợp cung cấp cơ sở dữ liệu về giá giao dịch của các hàng hóa trên các sở giao dịch hàng hóa trong nước và thông tin theo chức năng nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương theo đề nghị của cơ quan thuế.
5. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức xây dựng, quản lý, kết nối và chia sẻ cơ sở dữ liệu thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành phục vụ công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết theo quy định của pháp luật.
6. Các bộ, ngành trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp Bộ Tài chính triển khai thực hiện Nghị định này.
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2026.
2. Nghị định số 132/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2020 quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết và Nghị định số 20/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
3. Trường hợp doanh nghiệp thuộc đối tượng được chuyển tiếp theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 20/2025/NĐ-CP thì tiếp tục được chuyển tiếp cho thời gian còn lại theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 20/2025/NĐ-CP.
1. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương triển khai thực hiện Nghị định này.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận: – Ban Bí thư Trung ương Đảng; – Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; – Các bộ, cơ quan ngang bộ; – HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; – Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; – Văn phòng Tổng Bí thư; – Văn phòng Chủ tịch nước; – Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; – Văn phòng Quốc hội; – Tòa án nhân dân tối cao; – Viện kiểm sát nhân dân tối cao; – Kiểm toán nhà nước; – Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; – Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị – xã hội; – VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ, Cục, Công báo; – Lưu: VT, KTTH (2b). |
TM. CHÍNH PHỦ KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG Nguyễn Văn Thắng |
(Kèm theo Nghị định số 255/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ)
THÔNG TIN VỀ QUAN HỆ LIÊN KẾT VÀ GIAO DỊCH LIÊN KẾT
(Kèm theo Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp)
Kỳ tính thuế: Từ ……….. đến …………..
[01] Tên người nộp thuế: ……………………………………………………………………………………..
[02] Mã số thuế:…………………………………………………………………………………………………..
[03] Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………………..
[04] Xã/phường/đặc khu: …………………… [05] Tỉnh/thành phố: ………………………………
[06] Điện thoại: ………………………………. [07] Email: ………………………………………..
[08] Tên đại lý thuế (nếu có): ……………………………………………………………………………….
[09] Mã số thuế: ………………………………………………………………………………………………..
MỤC I. THÔNG TIN VỀ CÁC BÊN LIÊN KẾT
|
STT |
Tên bên liên kết |
Quốc gia |
Mã số thuế |
Hình thức quan hệ liên kết[1] |
|||||||||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
|||||||||||
|
A |
B |
C |
D |
Đ |
E |
G |
H |
I |
K |
L |
M |
||||
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
MỤC II. CÁC TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC MIỄN KÊ KHAI, MIỄN LẬP HỒ SƠ XÁC ĐỊNH GIÁ GIAO DỊCH LIÊN KẾT
|
STT |
Trường hợp miễn trừ |
Thuộc diện miễn trừ[2] |
|
(1) |
(2) |
(3) |
|
1 |
Miễn kê khai xác định giá giao dịch liên kết tại mục III, mục IV và được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết |
|
|
|
Người nộp thuế chỉ phát sinh giao dịch với các bên liên kết là đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam, áp dụng cùng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp với người nộp thuế và không bên nào được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ tính thuế |
|
|
2 |
Miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết |
|
|
a |
Người nộp thuế có phát sinh giao dịch liên kết nhưng tổng doanh thu phát sinh của kỳ tính thuế dưới 50 tỷ đồng và tổng giá trị tất cả các giao dịch liên kết phát sinh trong kỳ tính thuế dưới 30 tỷ đồng |
|
|
b |
Người nộp thuế đã ký kết Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế thực hiện nộp Báo cáo thường niên theo quy định pháp luật về Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế |
|
|
c |
Người nộp thuế thực hiện kinh doanh không phát sinh doanh thu, chi phí từ hoạt động khai thác, sử dụng tài sản vô hình, có doanh thu dưới 500 tỷ đồng, áp dụng tỷ suất lợi nhuận thuần chưa trừ chi phí lãi vay và thuế thu nhập doanh nghiệp (không bao gồm chênh lệch doanh thu và chi phí của hoạt động tài chính) trên doanh thu thuần, bao gồm các lĩnh vực như sau: |
|
|
|
Phân phối: Từ 5% trở lên |
|
|
|
Sản xuất: Từ 10% trở lên |
|
|
|
Gia công: Từ 15% trở lên |
|
MỤC III. THÔNG TIN XÁC ĐỊNH GIÁ GIAO DỊCH LIÊN KẾT Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam
|
STT |
Nội dung |
Giá trị bán ra cho bên liên kết |
Giá trị mua vào từ bên liên kết |
Lợi nhuận tăng do xác định lại theo giá giao dịch độc lập |
Thu hộ, chi hộ, phân bổ cơ sở thường trú[3] |
Giao dịch thuộc phạm vi áp dụng APA[4] |
||||||
|
Giá trị ghi nhận của giao dịch liên kết |
Giá trị xác định lại theo giá giao dịch độc lập |
Chênh lệch |
Phương pháp xác định giá |
Giá trị ghi nhận của giao dịch liên kết |
Giá trị xác định lại theo giá giao dịch độc lập |
Chênh lệch |
Phương pháp xác định giá |
|||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5)=(4)-(3) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9)=(8)-(7) |
(10) |
(11)=(5)+(9) |
(12) |
(13) |
|
I |
Tổng giá trị giao dịch phát sinh từ hoạt động kinh doanh |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II |
Tổng giá trị giao dịch phát sinh từ hoạt động liên kết |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Hàng hóa |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1 |
Hàng hóa hình thành tài sản cố định |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
a |
Bên liên kết A |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b |
Bên liên kết B |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2 |
Hàng hóa không hình thành tài sản cố định |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
a |
Bên liên kết A |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b |
Bên liên kết B |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Dịch vụ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1 |
Nghiên cứu, phát triển |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
a |
Bên liên kết A |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b |
Bên liên kết B |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2 |
Quảng cáo, tiếp thị |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
a |
Bên liên kết A |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b |
Bên liên kết B |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.3 |
Quản lý kinh doanh và tư vấn, đào tạo |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
a |
Bên liên kết A |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b |
Bên liên kết B |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.4 |
Hoạt động tài chính |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.4.1 |
Phí bản quyền và các khoản tương tự |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
A |
Bên liên kết A |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
B |
Bên liên kết B |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.4.2 |
Lãi vay |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
A |
Bên liên kết A |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
B |
Bên liên kết B |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.5 |
Dịch vụ khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
A |
Bên liên kết A |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
B |
Bên liên kết B |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
MỤC IV. KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH SAU KHI XÁC ĐỊNH GIÁ GIAO DỊCH LIÊN KẾT
1. Dành cho người nộp thuế thuộc các ngành sản xuất, thương mại, dịch vụ
|
Người nộp thuế đã ký thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế (APA) |
Có □ |
Không □ |
Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam
|
STT |
Chỉ tiêu |
Giá trị giao dịch liên kết |
Giá trị giao dịch với các bên độc lập |
Tổng giá trị phát sinh từ hoạt động kinh doanh trong kỳ |
|
|
Giá trị xác định theo Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết |
Giá trị xác định giá theo APA |
||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6)=(3)+(4)+(5) |
|
1 |
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ |
|
|
|
|
|
|
Trong đó: Doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu |
|
|
|
|
|
2 |
Các khoản giảm trừ doanh thu |
|
|
|
|
|
3 |
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (3)=(1)-(2) |
|
|
|
|
|
4 |
Giá vốn hàng bán |
|
|
|
|
|
5 |
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (5)=(3)-(4) |
|
|
|
|
|
6 |
Chi phí bán hàng |
|
|
|
|
|
7 |
Chi phí quản lý doanh nghiệp |
|
|
|
|
|
8 |
Doanh thu hoạt động tài chính |
|
|
|
|
|
8.1 |
Trong đó: Lãi tiền gửi và lãi cho vay |
|
|
|
|
|
9 |
Chi phí tài chính |
|
|
|
|
|
9.1 |
Trong đó: Chi phí lãi vay |
|
|
|
|
|
9.1.a |
Chi phí lãi vay được trừ trong kỳ |
|
|
|
|
|
9.1.b |
Phần chi phí lãi vay trong kỳ không được trừ chuyển sang kỳ sau theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 16 |
|
|
|
|
|
10 |
Chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ |
|
|
|
|
|
11 |
Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ (11)=(5)-(6)-(7)+(8)-(9) |
|
|
|
|
|
12 |
Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ không bao gồm chênh lệch doanh thu và chi phí của hoạt động tài chính (12)=(11)-(8)+(9) |
|
|
|
|
|
13 |
Tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay trong kỳ cộng chi phí khấu hao trong kỳ (13)=(11)+(9.1)-(8.1)+(10) |
|
|
|
|
|
14 |
Tỷ lệ chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ trên tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay trong kỳ cộng chi phí khấu hao trong kỳ (14)=[(9.1)-(8.1)]/(13) |
|
|
|
|
|
15 |
Chi phí lãi vay của các kỳ trước chuyển sang, trong đó: (15)=(15.1)+(15.2)+(15.3)+(15.4)+(15.5) |
|
|
|
|
|
15.1 |
Phần chi phí lãi vay không được trừ từ năm (n-1) chuyển sang kỳ tính thuế (n) |
|
|
|
|
|
15.2 |
Phần chi phí lãi vay không được trừ từ năm (n-2) chuyển sang kỳ tính thuế (n) |
|
|
|
|
|
15.3 |
Phần chi phí lãi vay không được trừ từ năm (n-3) chuyển sang kỳ tính thuế (n) |
|
|
|
|
|
15.4 |
Phần chi phí lãi vay không được trừ từ năm (n-4) chuyển sang kỳ tính thuế (n) |
|
|
|
|
|
15.5 |
Phần chi phí lãi vay không được trừ từ năm (n-5) chuyển sang kỳ tính thuế (n) |
|
|
|
|
|
16 |
Tỷ lệ chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh cộng chi phí lãi vay của các kỳ trước chuyển sang trên tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng chi phí lãi vay (sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay) trong kỳ cộng chi phí khấu hao trong kỳ (16)=[(9.1)-(8.1)+(15)]/(13) |
|
|
|
|
|
17 |
Tỷ suất lợi nhuận sử dụng xác định giá giao dịch liên kết |
|
|
|
|
|
17.1 |
Tỷ suất ………………………………………………………………. |
|
|
|
|
|
17.2 |
Tỷ suất ………………………………………………………………. |
|
|
|
|
|
… |
…………………………………………………………………………. |
|
|
|
|
2. Dành cho người nộp thuế thuộc các ngành ngân hàng, tín dụng
|
Người nộp thuế đã ký thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế (APA) |
Có □ |
Không □ |
Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam
|
STT |
Chỉ tiêu |
Giá trị giao dịch liên kết |
Giá trị giao dịch với các bên độc lập |
Tổng giá trị phát sinh từ hoạt động kinh doanh trong kỳ |
|
|
Giá trị xác định theo Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết |
Giá trị xác định giá theo APA |
|
|||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6)=(3)+(4)+(5) |
|
1 |
Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự |
|
|
|
|
|
2 |
Chi phí lãi và các chi phí tương tự |
|
|
|
|
|
3 |
Thu nhập lãi thuần (3)=(1)-(2) |
|
|
|
|
|
4 |
Thu nhập từ hoạt động dịch vụ |
|
|
|
|
|
5 |
Chi phí hoạt động dịch vụ |
|
|
|
|
|
6 |
Lãi/lỗ thuần từ hoạt động dịch vụ (6)=(4)-(5) |
|
|
|
|
|
7 |
Lãi/lỗ thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối |
|
|
|
|
|
8 |
Lãi/lỗ thuần từ mua bán chứng khoán kinh doanh |
|
|
|
|
|
9 |
Lãi/lỗ thuần từ mua bán chứng khoán đầu tư |
|
|
|
|
|
10 |
Thu nhập từ hoạt động khác |
|
|
|
|
|
11 |
Chi phí hoạt động khác |
|
|
|
|
|
12 |
Lãi/lỗ thuần từ hoạt động khác (12)=(10)-(11) |
|
|
|
|
|
13 |
Thu nhập từ góp vốn, mua cổ phần |
|
|
|
|
|
14 |
Chi phí hoạt động |
|
|
|
|
|
15 |
Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng |
|
|
|
|
|
16 |
Tổng lợi nhuận trước thuế (16)=(3)+(6)+(7)+(8)+(9)+ (12)+(13)-(14)-(15) |
|
|
|
|
|
17 |
Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh (17)=(16)-(12) |
|
|
|
|
|
18 |
Tỷ suất lợi nhuận sử dụng xác định giá giao dịch liên kết |
|
|
|
|
|
18.1 |
Tỷ suất ……………………………. |
|
|
|
|
|
18.2 |
Tỷ suất ……………………………. |
|
|
|
|
|
… |
………………………………… |
|
|
|
|
3. Dành cho người nộp thuế là các Công ty chứng khoán
|
Người nộp thuế đã ký thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế (APA) |
Có □ |
Không □ |
Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam
|
STT |
Chỉ tiêu |
Giá trị giao dịch liên kết |
Giá trị giao dịch với các bên độc lập |
Tổng giá trị phát sinh từ hoạt động kinh doanh trong kỳ |
|
|
Giá trị xác định theo Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết |
Giá trị xác định giá theo APA |
||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6)=(3)+(4)+(5) |
|
1 |
Doanh thu hoạt động (1)=(1.1)+(1.2)+(1.3)+(1.4)+(1.5)+(1.6)+(1.7)+(1.8)+(1.9)+(1.10)+(1.11) |
|
|
|
|
|
1.1 |
Lãi từ các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ (FVTPL) (1.1)=(1.1.a)+(1.1.b)+(1.1.c) |
|
|
|
|
|
1.1.a |
Lãi bán các tài sản tài chính FVTPL |
|
|
|
|
|
1.1.b |
Chênh lệch tăng về đánh giá lại các TSTC FVTPL |
|
|
|
|
|
1.1.c |
Cổ tức, tiền lãi phát sinh từ tài sản tài chính FVTPL |
|
|
|
|
|
1.2 |
Lãi từ các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (HTM) |
|
|
|
|
|
1.3 |
Lãi từ các khoản cho vay và phải thu |
|
|
|
|
|
1.4 |
Lãi từ tài sản tài chính sẵn sàng để bán (AFS) |
|
|
|
|
|
1.5 |
Lãi từ các công cụ phái sinh phòng ngừa rủi ro |
|
|
|
|
|
1.6 |
Doanh thu nghiệp vụ môi giới chứng khoán |
|
|
|
|
|
1.7 |
Doanh thu nghiệp vụ bảo lãnh, đại lý phát hành chứng khoán |
|
|
|
|
|
1.8 |
Doanh thu nghiệp vụ tư vấn đầu tư chứng khoán |
|
|
|
|
|
1.9 |
Doanh thu nghiệp vụ lưu ký chứng khoán |
|
|
|
|
|
1.10 |
Doanh thu hoạt động tư vấn tài chính |
|
|
|
|
|
1.11 |
Thu nhập hoạt động khác |
|
|
|
|
|
2 |
Chi phí hoạt động (2=(2.1)+(2.2)+(2.3)+(2.4)+(2.5)+(2.6)+(2.7)+(2.8)+(2.9)+(2.10)+(2.11)+(2.12) |
|
|
|
|
|
2.1 |
Lỗ các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ (FVTPL) (2.1)=(2.1.a)+(2.1.b)+(2.1.c) |
|
|
|
|
|
2.1.a |
Lỗ bán các tài sản tài chính FVTPL |
|
|
|
|
|
2.1.b |
Chênh lệch giảm đánh giá lại các TSTC FVTPL |
|
|
|
|
|
2.1.c |
Chi phí giao dịch mua các tài sản tài chính FVTPL |
|
|
|
|
|
2.2 |
Lỗ các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (HTM) |
|
|
|
|
|
2.3 |
Lỗ và ghi nhận chênh lệch đánh giá theo giá trị hợp lý tài sản tài chính sẵn sàng để bán (AFS) khi phân loại lại |
|
|
|
|
|
2.4 |
Chi phí dự phòng tài sản tài chính, xử lý tổn thất các khoản phải thu khó đòi và lỗ suy giảm tài sản tài chính và chi phí đi vay của các khoản cho vay |
|
|
|
|
|
2.5 |
Lỗ từ các tài sản tài chính phái sinh phòng ngừa rủi ro |
|
|
|
|
|
2.6 |
Chi phí hoạt động tự doanh |
|
|
|
|
|
2.7 |
Chi phí nghiệp vụ môi giới chứng khoán |
|
|
|
|
|
2.8 |
Chi phí nghiệp vụ bảo lãnh, đại lý phát hành chứng khoán |
|
|
|
|
|
2.9 |
Chi phí nghiệp vụ tư vấn đầu tư chứng khoán |
|
|
|
|
|
2.10 |
Chi phí nghiệp vụ lưu ký chứng khoán |
|
|
|
|
|
2.11 |
Chi phí hoạt động tư vấn tài chính |
|
|
|
|
|
2.12 |
Chi phí các dịch vụ khác |
|
|
|
|
|
3 |
Doanh thu hoạt động tài chính (3)=(3.1)+(3.2)+(3.3)+(3.4) |
|
|
|
|
|
3.1 |
Chênh lệch lãi tỷ giá hối đoái đã và chưa thực hiện |
|
|
|
|
|
3.2 |
Doanh thu, dự thu cổ tức, lãi tiền gửi ngân hàng không cố định |
|
|
|
|
|
3.3 |
Lãi bán, thanh lý các khoản đầu tư vào công ty con, liên kết, liên doanh |
|
|
|
|
|
3.4 |
Doanh thu khác về đầu tư |
|
|
|
|
|
4 |
Chi phí tài chính (4)=(4.1)+(4.2)+(4.3)+(4.4)+(4.5) |
|
|
|
|
|
4.1 |
Chênh lệch lỗ tỷ giá hối đoái đã và chưa thực hiện |
|
|
|
|
|
4.2 |
Chi phí lãi vay |
|
|
|
|
|
4.3 |
Lỗ bán, thanh lý các khoản đầu tư vào công ty con, liên kết, liên doanh |
|
|
|
|
|
4.4 |
Chi phí dự phòng suy giảm giá trị các khoản đầu tư tài chính dài hạn |
|
|
|
|
|
4.5 |
Chi phí tài chính khác |
|
|
|
|
|
5 |
Chi phí bán hàng |
|
|
|
|
|
6 |
Chi phí quản lý công ty chứng khoán |
|
|
|
|
|
7 |
Kết quả hoạt động (7)=(1)-(2)+(3)-(4)-(5)-(6) |
|
|
|
|
|
8 |
Tổng lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ |
|
|
|
|
|
9 |
Tổng chi phí lãi vay phát sinh trong kỳ |
|
|
|
|
|
9.1 |
Chi phí lãi vay được trừ trong kỳ |
|
|
|
|
|
9.2 |
Phần chi phí lãi vay trong kỳ không được trừ chuyển sang kỳ sau theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 16 |
|
|
|
|
|
10 |
Chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ |
|
|
|
|
|
11 |
Tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ cộng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ cộng chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ (11)=(7)+(9)-(8)+(10) |
|
|
|
|
|
12 |
Tỷ lệ chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ trên tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay trong kỳ cộng chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ (12)=[(9)-(8)]/(11) |
|
|
|
|
|
13 |
Chi phí lãi vay của các kỳ trước chuyển sang (13)=(13.1)+(13.2)+(13.3)+(13.4)+(13.5) Trong đó: |
|
|
|
|
|
13.1 |
Phần chi phí lãi vay không được trừ từ năm (n-1) chuyển sang kỳ tính thuế (n) |
|
|
|
|
|
13.2 |
Phần chi phí lãi vay không được trừ từ năm (n-2) chuyển sang kỳ tính thuế (n) |
|
|
|
|
|
13.3 |
Phần chi phí lãi vay không được trừ từ năm (n-3) chuyển sang kỳ tính thuế (n) |
|
|
|
|
|
13.4 |
Phần chi phí lãi vay không được trừ từ năm (n-4) chuyển sang kỳ tính thuế (n) |
|
|
|
|
|
13.5 |
Phần chi phí lãi vay không được trừ từ năm (n-5) chuyển sang kỳ tính thuế (n) |
|
|
|
|
|
14 |
Tỷ lệ chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh được trừ trong kỳ cộng chi phí lãi vay của các kỳ trước chuyển sang kỳ tính thuế (n) trên tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng chi phí lãi vay thuần phát sinh trong kỳ cộng chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ của người nộp thuế (14) = [(9)-(8)+(13)]/(11) |
|
|
|
|
|
15 |
Tỷ suất lợi nhuận sử dụng xác định giá giao dịch liên kết |
|
|
|
|
|
15.1 |
Tỷ suất …………………………………………………………………………. |
|
|
|
|
|
15.2 |
Tỷ suất ………………………………………………………………………….. |
|
|
|
|
|
…. |
……………………………………………………………………….. |
|
|
|
|
Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã khai.
|
NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ Họ và tên: ………………………….. Chứng chỉ hành nghề số: ………… |
…….., ngày……..tháng……..năm…… NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ (Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)) |
HƯỚNG DẪN KÊ KHAI MỘT SỐ CHỈ TIÊU
A. Kỳ tính thuế: Ghi thông tin tương ứng với kỳ tính thuế của Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp. Kỳ tính thuế xác định theo quy định tại Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
B. Thông tin chung của người nộp thuế: Từ chỉ tiêu [01] đến chỉ tiêu [09] ghi thông tin tương ứng với thông tin đã ghi tại Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
C. Mục I. Thông tin về các bên liên kết:
– Cột (2): Ghi đầy đủ tên của từng bên liên kết:
+ Trường hợp bên liên kết tại Việt Nam là tổ chức thì ghi theo thông tin tại giấy phép đăng ký doanh nghiệp; là cá nhân thì ghi theo thông tin tại thẻ căn cước công dân, hộ chiếu, giấy tờ định danh của cá nhân.
+ Trường hợp bên liên kết là tổ chức, cá nhân ngoài Việt Nam thì ghi theo thông tin tại văn bản xác định quan hệ liên kết như giấy phép đăng ký kinh doanh, hợp đồng, thỏa thuận giao dịch của người nộp thuế với bên liên kết.
– Cột (3): Ghi tên quốc gia, vùng lãnh thổ nơi bên liên kết là đối tượng cư trú.
– Cột (4): Ghi mã số thuế của các bên liên kết:
+ Trường hợp bên liên kết là tổ chức, cá nhân tại Việt Nam thì ghi đủ mã số thuế.
+ Trường hợp bên liên kết là tổ chức, cá nhân ngoài Việt Nam thì ghi đủ mã số thuế, mã định danh người nộp thuế, nếu không có thì ghi rõ lý do.
– Cột (5): Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này, người nộp thuế phát sinh giao dịch liên kết kê khai hình thức quan hệ liên kết tương ứng với từng bên liên kết bằng cách đánh dấu “x” vào ô tương ứng. Trường hợp bên liên kết thuộc nhiều hơn một hình thức quan hệ liên kết, người nộp thuế đánh dấu “x” vào các ô tương ứng.
D. Mục II. Các trường hợp được miễn kê khai, miễn lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết:
Nếu người nộp thuế thuộc trường hợp được miễn kê khai, miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết quy định tại Điều 20 Nghị định này tại Cột (2) thì đánh dấu “x” vào ô thuộc diện miễn trừ tương ứng tại Cột (3).
Trường hợp người nộp thuế được miễn kê khai, miễn lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định này, người nộp thuế chỉ đánh dấu vào ô tương ứng tại Cột (3) và không phải kê khai các mục III và IV Phụ lục I kèm theo Nghị định này.
Trường hợp người nộp thuế được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại điểm a hoặc điểm c khoản 2 Điều 20 Nghị định này, người nộp thuế kê khai các mục III và IV theo hướng dẫn tương ứng tại các phần Đ.1 và E.
Trường hợp người nộp thuế được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 20 Nghị định này, người nộp thuế kê khai theo hướng dẫn tương ứng tại các phần Đ.2 và E.
Đ. Mục III. Thông tin xác định giá giao dịch liên kết:
Đ.1. Trường hợp người nộp thuế được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại điểm a hoặc điểm c khoản 2 Điều 20 Nghị định này và đã kê khai đánh dấu (x) vào cột 3 tại dòng a hoặc dòng c chỉ tiêu miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết của Mục II Phụ lục I kèm theo Nghị định này thực hiện kê khai mục này như sau:
– Cột (3), (7) và (12): Kê khai như hướng dẫn tại phần Đ.2 Phụ lục này.
– Cột (4), (5), (6), (8), (9), (10) và (11): Người nộp thuế để trống không kê khai.
Đối với trường hợp người nộp thuế được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 20 Nghị định này, tổng giá trị tất cả các giao dịch liên kết phát sinh trong kỳ tính thuế làm căn cứ xác định điều kiện được miễn trừ được tính bằng (=) tổng giá trị tại Cột (3) cộng (+) Cột (7) của dòng chỉ tiêu “Tổng giá trị giao dịch phát sinh từ hoạt động liên kết”.
Đ.2. Người nộp thuế không thuộc trường hợp được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết tại điểm a hoặc điểm c khoản 2 Điều 20 Nghị định này kê khai như sau:
– Chỉ tiêu “Tổng giá trị giao dịch phát sinh từ hoạt động kinh doanh”:
+ Cột (3): Ghi tổng giá trị doanh thu bán ra cho các bên liên kết và các bên độc lập, bao gồm: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác (không bao gồm các khoản thu hộ).
+ Cột (7): Ghi tổng giá trị chi phí phải trả cho các bên liên kết và các bên độc lập, bao gồm: Chi phí hàng hóa và dịch vụ mua vào, chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí khác (không bao gồm các khoản chi hộ).
+ Cột (4), (5), (6), (8), (9), (10), (11), (12) và (13): Để trống không phải kê khai.
– Chỉ tiêu “Tổng giá trị giao dịch phát sinh từ hoạt động liên kết”:
+ Cột (3), (4), (7) và (8): Ghi tổng giá trị tại các ô tương ứng với từng chỉ tiêu Hàng hóa cộng (+) Dịch vụ.
– Chỉ tiêu “Hàng hóa”:
+ Cột (3), (4), (7) và (8): Ghi tổng giá trị tại các ô tương ứng với các chỉ tiêu Hàng hóa hình thành tài sản cố định cộng (+) Hàng hóa không hình thành tài sản cố định.
– Chỉ tiêu “Hàng hóa hình thành tài sản cố định” và các dòng chi tiết “Bên liên kết A”, “Bên liên kết B”,…:
+ Cột (3) và (7): Ghi tổng giá trị phát sinh từ mua hoặc bán tài sản cố định của người nộp thuế với các bên liên kết theo giá trị tại sổ kế toán.
+ Cột (4) và (8): Ghi tổng giá trị phát sinh từ mua hoặc bán tài sản cố định với các bên liên kết được xác định theo phương pháp xác định giá giao dịch liên kết tương ứng tại Cột (6) và (10).
– Chỉ tiêu “Hàng hóa không hình thành tài sản cố định” và các dòng chi tiết “Bên liên kết A”, “Bên liên kết B”,…:
+ Cột (3) và (7): Ghi tổng giá trị phát sinh từ mua hoặc bán hàng hóa không phải là tài sản cố định của người nộp thuế với các bên liên kết theo giá trị tại sổ kế toán.
+ Cột (4) và (8): Ghi tổng giá trị phát sinh từ mua hoặc bán hàng hóa không phải là tài sản cố định của người nộp thuế với các bên liên kết được xác định theo phương pháp xác định giá giao dịch liên kết tương ứng tại Cột (6) và (10).
– Chỉ tiêu “Dịch vụ”:
+ Cột (3), (4), (7) và (8): Ghi tổng giá trị tại các ô tương ứng với các chỉ tiêu “Nghiên cứu, phát triển” cộng (+) “Quảng cáo, tiếp thị” cộng (+) “Quản lý kinh doanh và tư vấn, đào tạo” cộng (+) “Hoạt động tài chính” cộng (+) “Dịch vụ khác”.
– Các chỉ tiêu “Nghiên cứu, phát triển”; “Quảng cáo, tiếp thị”; “Quản lý kinh doanh và tư vấn, đào tạo”; “Hoạt động tài chính và Dịch vụ khác”, và chi tiết theo từng “Bên liên kết A”, “Bên liên kết B”, …:
+ Cột (3) và (7): Ghi tổng giá trị từng loại dịch vụ phát sinh từ giao dịch với các bên liên kết được ghi nhận theo giá trị ghi tại sổ kế toán.
+ Cột (4) và (8): Ghi tổng giá trị từng loại dịch vụ phát sinh từ giao dịch với các bên liên kết được xác định theo phương pháp xác định giá giao dịch liên kết tương ứng tại Cột (6) và Cột (10).
– Cột (6) và (10): Ghi tương ứng với từng chỉ tiêu theo từng bên liên kết ký hiệu viết tắt tên phương pháp xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại Điều 13, Điều 14, Điều 15 Nghị định này cấu thành giá trị bán ra cho bên liên kết và giá trị mua vào từ bên liên kết của người nộp thuế xác định theo Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết, cụ thể như sau:
+ PP1: Phương pháp so sánh giá giao dịch liên kết với giá giao dịch độc lập (phương pháp so sánh giá giao dịch độc lập).
+ PP2: Phương pháp so sánh tỷ suất lợi nhuận của người nộp thuế với tỷ suất lợi nhuận của các đối tượng so sánh độc lập.
PP2-1: Phương pháp so sánh tỷ suất lợi gộp trên doanh thu (phương pháp giá bán lại).
PP2-2: Phương pháp so sánh tỷ suất lợi gộp trên giá vốn (phương pháp giá vốn cộng lãi).
PP2-3: Phương pháp so sánh tỷ suất lợi nhuận thuần.
+ PP3: Phương pháp phân bổ lợi nhuận giữa các bên liên kết.
Ví dụ:
+ Mua máy móc từ bên liên kết A trên cơ sở phương pháp so sánh giá giao dịch độc lập, tại dòng chỉ tiêu Hàng hóa hình thành tài sản cố định từ bên liên kết A Cột (10): Ghi PP1.
+ Thu phí dịch vụ quản lý cung cấp cho bên liên kết B trên cơ sở phương pháp giá vốn cộng lãi, tại dòng chỉ tiêu Quản lý kinh doanh và tư vấn, đào tạo cho bên liên kết B Cột (6): Ghi PP2-2.
– Cột (5) và (9): Ghi tổng giá trị được xác định theo công thức tính tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
– Cột (11): Ghi lợi nhuận tăng do xác định lại theo giá giao dịch độc lập.
– Cột (12): Ghi lần lượt tổng giá trị thu hộ, tổng giá trị chi hộ, tổng giá trị doanh thu phân bổ cho cơ sở thường trú, tổng giá trị chi phí phân bổ cho cơ sở thường trú phát sinh trong kỳ tính thuế.
– Cột (13): Ghi theo hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này tương ứng với từng giao dịch thuộc phạm vi áp dụng APA và để trống các ô tương ứng với các dòng chỉ tiêu ghi số liệu tổng giá trị.
E. Mục IV. Kết quả sản xuất kinh doanh sau khi xác định giá giao dịch liên kết:
– Chỉ tiêu “Người nộp thuế đã ký thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế (APA)”:
Người nộp thuế đánh dấu “x” vào “Có” nếu đã ký APA đơn phương, song phương hoặc đa phương với cơ quan thuế Việt Nam. Trường hợp người nộp thuế không ký APA với cơ quan thuế thì đánh dấu “x” vào “Không” và để trống không kê khai các chỉ tiêu tại Cột (4) bảng kết quả sản xuất kinh doanh tại mục này.
– Người nộp thuế chỉ phát sinh các khoản thu hoặc doanh thu với các bên độc lập chỉ kê khai tại Cột (6) của bảng kết quả sản xuất kinh doanh phù hợp với từng loại hình doanh nghiệp đối với từng chỉ tiêu tương ứng được hướng dẫn tại Phụ lục này.
1. Dành cho người nộp thuế thuộc các ngành sản xuất, thương mại, dịch vụ:
a) Trường hợp người nộp thuế đã kê khai đánh dấu (x) vào Cột 3 tại dòng 2a miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết của Mục II Phụ lục I kèm theo Nghị định này, thực hiện kê khai theo hướng dẫn như sau:
– Các chỉ tiêu tại dòng (1), (2), (3), (4), (5), (6), (7), (8), (8.1), (9), (9.1), (9.1.a), (9.1.b), (10), (11) và (12):
+ Cột (3), (4) và (5): Người nộp thuế để trống không kê khai.
+ Cột (6): Ghi giá trị được xác định từ số liệu tại Báo cáo tài chính.
– Các chỉ tiêu tại dòng (13), (14), (15), (15.1), (15.2), (15.3), (15.4), (15.5) và (16) xác định và tính toán theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 16 Nghị định này.
– Chỉ tiêu tại dòng (17): Người nộp thuế để trống không kê khai.
b) Trường hợp người nộp thuế đã kê khai đánh dấu (x) vào Cột 3 tại dòng 2c miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết của Mục II Phụ lục I kèm theo Nghị định này, thực hiện kê khai theo hướng dẫn như sau:
– Các chỉ tiêu tại dòng (1), (2), (3), (4), (5), (6), (7), (8), (8.1), (9), (9.1), (9.1.a), (9.1.b), (10), (11) và (12):
+ Cột (3), (4) và (5): Người nộp thuế để trống không kê khai.
+ Cột (6): Ghi giá trị được xác định từ số liệu tại Báo cáo tài chính.
– Các chỉ tiêu tại dòng (13), (14), (15), (15.1), (15.2), (15.3), (15.4), (15.5) và (16) xác định và tính toán theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 16 Nghị định này.
– Chỉ tiêu “Tỷ suất lợi nhuận sử dụng xác định giá giao dịch liên kết”.
+ Cột (2): Ghi các tỷ suất lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ không bao gồm chênh lệch doanh thu và chi phí của hoạt động tài chính trên doanh thu thuần tại các dòng chỉ tiêu (17.1), (17.2), (17.3), (17…) theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 20 Nghị định này.
+ Cột (3), (4) và (5): Người nộp thuế để trống không kê khai.
+ Cột 6: Người nộp thuế kê khai giá trị Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ không bao gồm chênh lệch doanh thu và chi phí của hoạt động tài chính trên doanh thu thuần đối với lĩnh vực hoạt động theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 20 Nghị định này.
Trường hợp người nộp thuế thực hiện kinh doanh nhiều hơn một lĩnh vực, theo dõi, hạch toán riêng doanh thu, chi phí của từng lĩnh vực hoặc theo dõi, hạch toán riêng được doanh thu nhưng không theo dõi, hạch toán riêng được chi phí phát sinh của từng lĩnh vực thực hiện kê khai riêng theo từng lĩnh vực.
Trường hợp người nộp thuế thực hiện kinh doanh nhiều hơn một lĩnh vực không theo dõi, hạch toán riêng được doanh thu và chi phí của từng lĩnh vực thực hiện kê khai theo lĩnh vực có tỷ suất cao nhất.
c) Trường hợp người nộp thuế không được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại điểm a hoặc điểm c khoản 2 Điều 20 Nghị định này, kê khai như sau:
– Chỉ tiêu “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”:
+ Cột (3) và (4): Ghi tổng giá trị của các giao dịch cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho các bên liên kết xác định giá theo Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết tại Cột (3) và theo APA tại Cột (4).
+ Cột (5): Ghi tổng giá trị của các giao dịch cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho các bên độc lập theo giá trị ghi tại sổ kế toán.
+ Cột (6): Ghi tổng giá trị được xác định theo công thức tính tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
Các chỉ tiêu “Doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu” và “Các khoản giảm trừ doanh thu”: Người nộp thuế kê khai tương ứng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ và ghi theo hướng dẫn tương tự tại chỉ tiêu “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”.
– Chỉ tiêu “Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ”:
+ Cột (3), (4), (5) và (6): Ghi giá trị bằng giá trị tương ứng theo từng cột tại chỉ tiêu “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” trừ (-) chỉ tiêu “Các khoản giảm trừ doanh thu”.
– Chỉ tiêu “Giá vốn hàng bán”:
+ Cột (3) và (4): Ghi tổng giá trị của giá vốn hàng bán tương ứng với doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các bên liên kết và bằng (=) tổng giá trị phát sinh với các bên liên kết xác định theo Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết và theo APA cộng (+) giá trị giao dịch phát sinh với các bên độc lập ghi tại sổ kế toán.
+ Cột (5): Ghi tổng giá trị của giá vốn hàng bán tương ứng với doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các bên độc lập và bằng (=) tổng giá trị phát sinh với các bên liên kết xác định theo Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết và theo APA cộng (+) giá trị giao dịch phát sinh với các bên độc lập ghi tại sổ kế toán.
+ Cột (6): Ghi tổng giá trị được xác định theo công thức tính tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
– Chỉ tiêu “Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ”:
+ Cột (3), (4), (5) và (6) có giá trị bằng giá trị tương ứng theo từng cột tại chỉ tiêu “Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ” trừ (-) chỉ tiêu “Giá vốn hàng bán”.
– Các chỉ tiêu “Chi phí bán hàng” và “Chi phí quản lý doanh nghiệp”:
+ Cột (3) và (4): Ghi tổng giá trị của chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tương ứng với doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các bên liên kết bằng (=) tổng giá trị phát sinh với các bên liên kết xác định theo Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết và theo APA cộng (+) giá trị giao dịch phát sinh với các bên độc lập ghi tại sổ kế toán.
+ Cột (5): Ghi tổng giá trị của chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tương ứng với doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các bên độc lập bằng (=) tổng giá trị phát sinh với các bên liên kết xác định theo Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết và theo APA cộng (+) giá trị giao dịch phát sinh với các bên độc lập ghi tại sổ kế toán.
+ Cột (6): Ghi tổng giá trị được xác định theo công thức tính tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
– Đối với các chỉ tiêu chi phí phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh, người nộp thuế theo dõi hạch toán và ghi giá trị hạch toán, xác định riêng đối với chi phí từ bên liên kết thuộc phạm vi xác định giá theo Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết; theo APA và giao dịch với các bên độc lập tương ứng với Cột (3), (4) và (5). Trường hợp không xác định riêng được thì người nộp thuế lựa chọn tiêu thức phân bổ phù hợp nhất theo một hoặc một số yếu tố như doanh thu, chi phí, tài sản, nhân lực hoặc yếu tố khác phù hợp với bản chất hoạt động và ghi giá trị chi phí phân bổ vào các ô tương ứng (3), (4) và (5).
– Chỉ tiêu “Doanh thu hoạt động tài chính”:
+ Cột (3), (4) và (5): Người nộp thuế để trống không kê khai.
+ Cột (6): Ghi tổng giá trị doanh thu hoạt động tài chính.
– Chỉ tiêu “Lãi tiền gửi và lãi cho vay”: Ghi giá trị tiền lãi thu được từ hoạt động cho vay tính vào doanh thu hoạt động tài chính trong kỳ.
+ Cột (3), (4) và (5): Người nộp thuế để trống không kê khai.
+ Cột (6): Ghi tổng giá trị theo xác định tại Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết, theo APA đối với giao dịch phát sinh với các bên liên kết và giá trị ghi tại sổ kế toán đối với giao dịch phát sinh với các bên độc lập.
– Chỉ tiêu “Chi phí tài chính”:
+ Cột (3), (4) và (5): Người nộp thuế để trống không kê khai.
+ Cột (6): Ghi tổng giá trị chi phí hoạt động tài chính.
– Chỉ tiêu “Chi phí lãi tiền vay dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh”: Ghi giá trị chi phí lãi vay tính vào chi phí tài chính trong kỳ.
+ Cột (3), (4) và (5): Người nộp thuế để trống không kê khai.
+ Cột (6): Ghi tổng giá trị theo xác định tại Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết, theo APA đối với giao dịch phát sinh với các bên liên kết và giá trị ghi tại sổ kế toán đối với giao dịch phát sinh với các bên độc lập.
– Chỉ tiêu “Chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ”:
+ Cột (3), (4) và (5): Người nộp thuế để trống không kê khai.
+ Cột (6): Ghi tổng giá trị chi phí khấu hao đã tính vào chi phí trong kỳ và được xác định bằng tổng giá trị chi phí khấu hao đã tính vào giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
– Chỉ tiêu “Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ”:
+ Cột (3), (4) và (5): Người nộp thuế để trống không kê khai.
+ Cột (6): Ghi giá trị bằng giá trị tương ứng theo từng cột tại chỉ tiêu “Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ” trừ (-) chỉ tiêu “Chi phí bán hàng” trừ (-) chỉ tiêu “Chi phí quản lý doanh nghiệp” cộng (+) chỉ tiêu “Doanh thu tài chính” trừ (-) chỉ tiêu “Chi phí tài chính”.
– Chỉ tiêu “Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ không bao gồm chênh lệch doanh thu và chi phí của hoạt động tài chính”:
+ Cột (3), (4), (5) và (6): Ghi giá trị bằng giá trị tương ứng theo từng cột tại chỉ tiêu “Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ” trừ (-) chỉ tiêu “Chi phí bán hàng” trừ (-) chỉ tiêu “Chi phí quản lý doanh nghiệp”.
– Chỉ tiêu “Tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay trong kỳ cộng chi phí khấu hao trong kỳ”:
+ Cột (3), (4) và (5): Người nộp thuế để trống không kê khai.
+ Cột (6): Ghi giá trị bằng giá trị chỉ tiêu “Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh” cộng (+) chỉ tiêu “Chi phí lãi vay” trừ (-) chỉ tiêu “Lãi tiền gửi và lãi cho vay” cộng (+) chỉ tiêu “Chi phí khấu hao”.
– Chỉ tiêu “Tỷ lệ chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ trên tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay trong kỳ cộng chi phí khấu hao trong kỳ”:
+ Cột (3), (4) và (5): Người nộp thuế để trống không kê khai.
+ Cột (6): Ghi giá trị tỷ lệ phần trăm bằng (=) giá trị [chỉ tiêu “Chi phí lãi tiền vay” trừ (-) chỉ tiêu “Lãi tiền gửi và lãi cho vay”] chia (:) giá trị chỉ tiêu “Tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay trong kỳ cộng chi phí khấu hao trong kỳ”.
– Chỉ tiêu “Tỷ suất lợi nhuận sử dụng xác định giá giao dịch liên kết”:
+ Cột (2): Ghi các tỷ suất lợi nhuận áp dụng để điều chỉnh, xác định giá giao dịch liên kết tại các dòng chỉ tiêu (17.1), (17.2), (17.3),… tương ứng với phương pháp xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại Điều 13, Điều 14, Điều 15 Nghị định này.
+ Cột (3) và (4): Ghi giá trị tỷ suất lợi nhuận sử dụng xác định giá giao dịch liên kết theo Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết tại Cột (3) và theo APA tại Cột (4).
+ Cột (5) và (6): Người nộp thuế để trống không kê khai.
Ví dụ:
+ Người nộp thuế sử dụng phương pháp so sánh tỷ suất lợi nhuận thuần và áp dụng Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ không bao gồm chênh lệch doanh thu và chi phí của hoạt động tài chính trên tổng chi phí để xác định lợi nhuận thuần trong kỳ tính thuế, tại Cột (2) chỉ tiêu (17.1): Ghi Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ không bao gồm chênh lệch doanh thu và chi phí của hoạt động tài chính trên tổng chi phí và kê khai mức tỷ suất tương ứng theo Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết tại Cột (3) và theo APA tại Cột (4).
+ Người nộp thuế sử dụng phương pháp so sánh tỷ suất lợi nhuận thuần và áp dụng Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ không bao gồm chênh lệch doanh thu và chi phí của hoạt động tài chính trên tổng chi phí đối với hoạt động sản xuất theo Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết; Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ không bao gồm chênh lệch doanh thu và chi phí của hoạt động tài chính trên doanh thu thuần đối với hoạt động phân phối theo APA, tại Cột (2) chỉ tiêu (17.1) và (17.2): Ghi Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ không bao gồm chênh lệch doanh thu và chi phí của hoạt động tài chính trên tổng chi phí đối với hoạt động sản xuất tại chỉ tiêu (17.1) và kê khai tỷ suất tương ứng tại Cột (3); ghi Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ không bao gồm chênh lệch doanh thu và chi phí của hoạt động tài chính trên doanh thu thuần đối với hoạt động phân phối tại chỉ tiêu (17.2) và kê khai tỷ suất tương ứng tại Cột (4).
– Trường hợp người nộp thuế thực hiện nhiều chức năng sản xuất, kinh doanh và tỷ suất lợi nhuận sử dụng xác định giá giao dịch liên kết khác nhau thì kê khai kết quả sản xuất kinh doanh sau khi xác định giá giao dịch liên kết riêng đối với từng chức năng sản xuất, kinh doanh.
2. Dành cho người nộp thuế thuộc các ngành ngân hàng, tín dụng:
– Chỉ tiêu “Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự”:
+ Cột (3), (4) và (5): Ghi tổng giá trị của thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự từ các bên liên kết không ký APA xác định theo Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết tại Cột (3), theo APA tại Cột (4) và theo giá trị ghi sổ kế toán phát sinh với bên độc lập tại Cột (5).
+ Cột (6): Ghi tổng giá trị được xác định theo công thức tính tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
– Chỉ tiêu “Chi phí lãi và các khoản chi phí tương tự”:
+ Cột (3) và (4): Ghi tổng giá trị Chi trả lãi và các khoản chi phí tương tự tương ứng với thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự thu được từ các bên liên kết và bằng (=) tổng giá trị phát sinh với các bên liên kết xác định theo Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết và theo APA cộng (+) giá trị giao dịch phát sinh với các bên độc lập ghi tại sổ kế toán.
+ Cột (5): Ghi tổng giá trị Chi trả lãi và các khoản chi phí tương tự tương ứng với thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự thu được từ các bên độc lập bằng (=) tổng giá trị phát sinh với các bên liên kết xác định theo Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết và theo APA cộng (+) giá trị giao dịch phát sinh với các bên độc lập ghi tại sổ kế toán.
+ Cột (6): Ghi tổng giá trị được xác định theo công thức tính tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
– Chỉ tiêu “Thu nhập lãi thuần”:
Cột (3), (4), (5) và (6): Ghi giá trị bằng (=) giá trị tương ứng theo từng cột tại chỉ tiêu thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự trừ (-) chỉ tiêu Chi trả lãi và các khoản chi phí tương tự.
– Chỉ tiêu “Thu nhập từ hoạt động dịch vụ”: Ghi theo hướng dẫn tương tự tại chỉ tiêu thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự.
– Chỉ tiêu “Chi phí hoạt động dịch vụ”: Ghi theo hướng dẫn tương tự tại chỉ tiêu Chi trả lãi và các khoản chi phí tương tự.
– Chỉ tiêu “Lãi/lỗ thuần từ hoạt động dịch vụ”:
Cột (3), (4), (5) và (6): Ghi giá trị bằng (=) giá trị tương ứng theo từng cột tại chỉ tiêu “Thu nhập từ hoạt động dịch vụ” trừ (-) chỉ tiêu “Chi phí hoạt động dịch vụ”.
– Các chỉ tiêu “Lãi/lỗ thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối”, “Lãi/lỗ thuần từ mua bán chứng khoán kinh doanh”, “Lãi/lỗ thuần từ mua bán chứng khoán đầu tư”: Ghi theo hướng dẫn tương tự tại chỉ tiêu “Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự”.
– Chỉ tiêu “Thu nhập từ hoạt động khác”: Ghi theo hướng dẫn tương tự tại chỉ tiêu “Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự”.
– Chỉ tiêu “Chi phí hoạt động khác”: Ghi theo hướng dẫn tương tự tại chỉ tiêu Chi trả lãi và các khoản chi phí tương tự.
– Chỉ tiêu “Lãi/lỗ thuần từ hoạt động khác”:
Cột (3), (4), (5) và (6): Ghi giá trị bằng (=) giá trị tương ứng theo từng cột tại chỉ tiêu “Thu nhập từ hoạt động khác” trừ (-) chỉ tiêu “Chi phí hoạt động khác”.
– Chỉ tiêu “Thu nhập từ góp vốn, mua cổ phần”: Ghi theo hướng dẫn tương tự tại chỉ tiêu “Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự”.
– Chỉ tiêu “Chi phí hoạt động”: Ghi theo hướng dẫn tương tự tại chỉ tiêu “Chi trả lãi và các khoản chi phí tương tự”.
– Chỉ tiêu “Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng”:
+ Cột (3), (4) và (5): Ghi tổng giá trị chi phí dự phòng rủi ro tín dụng tương ứng với thu nhập và các khoản thu có tính chất là doanh thu tại Cột (3), (4) và (5) được trích lập dự phòng.
+ Cột (6): Ghi tổng giá trị được xác định theo công thức tính tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
– Đối với các chỉ tiêu chi phí phát sinh trong hoạt động kinh doanh, người nộp thuế hạch toán, xác định riêng tương ứng với từng khoản thu có tính chất là doanh thu tại các cột (3), (4), (5) và ghi giá trị được hạch toán, xác định riêng. Trường hợp không xác định riêng được thì người nộp thuế lựa chọn tiêu thức phân bổ phù hợp nhất theo một hoặc một số yếu tố như doanh thu, chi phí, tài sản, nhân lực hoặc yếu tố khác phù hợp với bản chất hoạt động và ghi giá trị chi phí phân bổ vào các ô tương ứng (3), (4) và (5).
– Chỉ tiêu “Tổng lợi nhuận trước thuế”: Phản ánh tổng số lợi nhuận thực hiện trước thuế của tổ chức ngân hàng, tín dụng trong kỳ tính thuế và được xác định như sau:
+ Cột (3), (4), (5) và (6): Ghi giá trị bằng (=) giá trị tương ứng theo từng cột tại chỉ tiêu “Thu nhập lãi thuần” cộng (+) chỉ tiêu “Lãi/lỗ thuần từ hoạt động dịch vụ” cộng (+) chỉ tiêu “Lãi/lỗ thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối” cộng (+) chỉ tiêu “Lãi/lỗ thuần từ mua bán chứng khoán kinh doanh” cộng (+) chỉ tiêu “Lãi/lỗ thuần từ mua bán chứng khoán đầu tư” cộng (+) chỉ tiêu “Lãi/lỗ thuần từ hoạt động khác” cộng (+) chỉ tiêu “Thu nhập từ góp vốn, mua cổ phần” trừ (-) chỉ tiêu “Chi phí hoạt động” trừ (-) chỉ tiêu “Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng”.
– Chỉ tiêu: “Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh”:
+ Cột (3), (4), (5) và (6): Ghi giá trị bằng giá trị tương ứng theo từng cột tại chỉ tiêu “Tổng lợi nhuận trước thuế” trừ (-) chỉ tiêu “Lãi/lỗ thuần từ hoạt động khác”.
– Chỉ tiêu “Tỷ suất lợi nhuận sử dụng xác định giá giao dịch liên kết”:
+ Cột (2): Ghi các tỷ suất lợi nhuận áp dụng để điều chỉnh, xác định giá giao dịch liên kết tại các dòng chỉ tiêu (18.1), (18.2), (18.3) … tương ứng với phương pháp xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại Điều 13, Điều 14, Điều 15 Nghị định này.
+ Cột (3) và (4): Ghi giá trị tỷ suất lợi nhuận áp dụng xác định giá giao dịch liên kết theo Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết tại Cột (3) và theo APA tại Cột (4).
+ Cột (5) và (6): Người nộp thuế để trống không kê khai.
3. Dành cho người nộp thuế là các công ty chứng khoán:
a) Trường hợp người nộp thuế đã kê khai đánh dấu (x) vào Cột 3 tại dòng 2a Mục II Phụ lục I kèm theo Nghị định này, thực hiện kê khai theo hướng dẫn như sau:
– Các chỉ tiêu tại dòng (1.1.a), (1.1.b), (1.1.c), (1.2), (1.3), (1.4), (1.5), (1.6), (1.7), (1.8), (1.9), (1.10), (1.11), (2.1.a), (2.1.b), (2.1.c), (2.2), (2.3), (2.4), (2.5), (2.6), (2.7), (2.8), (2.9), (2.10), (2.11), (2.12), (3.1), (3.2), (3.3), (3.4), (4.1), (4.2), (4.3), (4.4), (4.5), (5), (6), (7) và (10):
+ Cột (3), (4) và (5): Người nộp thuế để trống không kê khai.
+ Cột (6): Ghi giá trị được xác định từ số liệu tại Báo cáo tài chính.
– Chỉ tiêu tại dòng (15): Người nộp thuế để trống không kê khai.
b) Trường hợp người nộp thuế không được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 20 Nghị định này, kê khai như sau:
– Các chỉ tiêu tại dòng (1.1.a), (1.1.b), (1.1.c), (1.2), (1.3), (1.4), (1.5), (1.6), (1.7), (1.8), (1.9), (1.10), (1.11), (2.1.a), (2.1.b), (2.1.c), (2.2), (2.3), (2.4), (2.5), (2.6), (2.7), (2.8), (2.9), (2.10), (2.11), (2.12), (3.1), (3.2), (3.3), (3.4), (4.1), (4.2), (4.3), (4.4), (4.5), (5), (6) và (10):
+ Cột (3), (4) và (5): Ghi tổng giá trị của thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự từ các bên liên kết không ký APA xác định theo Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết tại Cột (3), theo APA tại Cột (4) và theo giá trị ghi sổ kế toán phát sinh với bên độc lập tại Cột (5).
+ Cột (6): Ghi tổng giá trị được xác định theo công thức tính tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
– Đối với các chỉ tiêu chi phí phát sinh trong kỳ, người nộp thuế theo dõi hạch toán và ghi giá trị hạch toán, xác định riêng đối với chi phí từ bên liên kết thuộc phạm vi xác định giá theo Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết; theo APA và giao dịch với các bên độc lập tương ứng với Cột (3), (4) và (5). Trường hợp không xác định riêng được thì người nộp thuế lựa chọn tiêu thức phân bổ phù hợp nhất theo một hoặc một số yếu tố như doanh thu, chi phí, tài sản, nhân lực hoặc yếu tố khác phù hợp với bản chất hoạt động và ghi giá trị chi phí phân bổ vào các ô tương ứng (3), (4) và (5).
– Chỉ tiêu “Tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ cộng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ cộng chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ”:
+ Cột (3), (4) và (5): Người nộp thuế để trống không kê khai.
+ Cột (6): Ghi giá trị bằng giá trị chỉ tiêu “Kết quả hoạt động” cộng (+) chỉ tiêu “Tổng Chi phí lãi vay phát sinh trong kỳ” trừ (-) “Tổng lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ” cộng (+) chỉ tiêu “Chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ”.
– Chỉ tiêu “Tỷ lệ chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ trên tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay trong kỳ cộng chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ”:
+ Cột (3), (4) và (5): Người nộp thuế để trống không kê khai.
+ Cột (6): Ghi giá trị tỷ lệ phần trăm bằng (=) giá trị [chỉ tiêu “Tổng Chi phí lãi tiền vay” trừ (-) chỉ tiêu “Tổng lãi tiền gửi và lãi cho vay”] chia (:) giá trị chỉ tiêu “Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng chi phí lãi vay cộng chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ”.
– Chỉ tiêu “Tỷ suất lợi nhuận sử dụng xác định giá giao dịch liên kết”:
+ Cột (2): Ghi các tỷ suất lợi nhuận áp dụng để điều chỉnh, xác định giá giao dịch liên kết tại các dòng chỉ tiêu (15.1), (15.2), (15.3), … tương ứng với phương pháp xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại khoản 2 và 3 Điều 13, Điều 14, Điều 15 Nghị định này.
+ Cột (3) và (4): Ghi giá trị tỷ suất lợi nhuận áp dụng xác định giá giao dịch liên kết theo Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết tại Cột (3) và theo APA tại Cột (4).
+ Cột (5) và (6): Người nộp thuế để trống không kê khai.
(Kèm theo Nghị định số 255/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ)
DANH MỤC CÁC THÔNG TIN, TÀI LIỆU CẦN CUNG CẤP TẠI HỒ SƠ QUỐC GIA
(Kèm theo Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp)
Kỳ tính thuế: Từ ……….. đến …………..
[01] Tên người nộp thuế: …………………………………………………………………………………………
[02] Mã số thuế:………………………………………………………………………………………………………
[03] Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………………………..
[04] Xã/phường/đặc khu: …………………………… [05] Tỉnh/thành phố: ……………………….
[06] Điện thoại: ………………………………………. [07] Email: ……………………………….
[08] Tên đại lý thuế (nếu có): ……………………………………………………………………………………
[09] Mã số thuế: ……………………………………………………………………………………………………..
Công ty báo cáo các thông tin, tài liệu đã chuẩn bị và lưu trữ theo quy định tại Phụ lục II, như sau:
|
STT |
Tài liệu |
Đã lập và lưu |
Ghi chú |
|
1 |
Thông tin về người nộp thuế: |
|
|
|
1.1 |
Thông tin cơ cấu quản lý và tổ chức, bao gồm sơ đồ tổ chức, danh sách, thông tin tóm lược các chức danh quản lý của tập đoàn mà người nộp thuế phải báo cáo trực tiếp và địa chỉ văn phòng, trụ sở chính của các chức danh này |
|
|
|
1.2 |
Thông tin chi tiết về hoạt động kinh doanh, chiến lược kinh doanh của người nộp thuế, bao gồm thông tin về việc người nộp thuế có tham gia hoặc chịu tác động vào quá trình, quyết định tái cơ cấu hay chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng tài sản của tập đoàn trong năm kê khai |
|
|
|
1.3 |
Thông tin các doanh nghiệp có các sản phẩm, dịch vụ tương đồng trên thị trường trong nước và quốc tế (các đối thủ cạnh tranh chính) |
|
|
|
2 |
Các giao dịch liên kết: với mỗi loại/dòng giao dịch liên kết trọng yếu mà người nộp thuế có liên quan, cung cấp các thông tin sau: |
|
|
|
2.1 |
Mô tả về các giao dịch liên kết trọng yếu (ví dụ: cung cấp dịch vụ sản xuất, mua hàng hóa, cung cấp dịch vụ, khoản vay, các bảo lãnh thực hiện và tài chính, nhượng quyền TSVH, v.v…) và bối cảnh mà các giao dịch này được thực hiện |
|
|
|
2.2 |
Giá trị và hóa đơn các khoản thanh toán và được thanh toán trong nội bộ tập đoàn đối với mỗi loại giao dịch liên quan đến công ty con (ví dụ thanh toán và được trả đối với sản phẩm, dịch vụ, bản quyền, lãi vay, v.v…) bị cơ quan thuế nước ngoài điều chỉnh |
|
|
|
2.3 |
Xác định các bên liên kết liên quan đến các giao dịch liên kết và quan hệ giữa các bên liên kết này |
|
|
|
2.4 |
Bản sao các thỏa thuận, hợp đồng giao dịch liên kết |
|
|
|
2.5 |
Phân tích chức năng và phân tích so sánh chi tiết đối với người nộp thuế và các bên liên kết đối với mỗi loại giao dịch liên kết, bao gồm bất kỳ thay đổi nào so với năm trước đó |
|
|
|
2.6 |
Thuyết minh phương pháp xác định giá giao dịch liên kết phù hợp nhất liên quan đến các dòng giao dịch liên kết và lý do lựa chọn phương pháp xác định giá giao dịch liên kết đề xuất |
|
|
|
2.7 |
Xác định bên liên kết được lựa chọn xác định giá giao dịch liên kết và giải trình lý do lựa chọn |
|
|
|
2.8 |
Tóm tắt các giả định trọng yếu khi áp dụng phương pháp xác định giá giao dịch liên kết đề xuất |
|
|
|
2.9 |
Giải trình các lý do thực hiện phân tích dữ liệu nhiều năm (nếu có) |
|
|
|
2.10 |
Danh mục và mô tả các đối tượng so sánh độc lập (đối tượng nội bộ và đối tượng bên ngoài) và thông tin, chỉ số tài chính cần thiết phục vụ phân tích giá chuyển nhượng, bao gồm mô tả về phương pháp tìm kiếm dữ liệu so sánh và nguồn thông tin tìm kiếm |
|
|
|
2.11 |
Mô tả các khoản điều chỉnh so sánh đã thực hiện, lý do, tài liệu về kết quả điều chỉnh |
|
|
|
2.12 |
Mô tả lý do và diễn giải việc áp dụng phương pháp xác định giá giao dịch liên kết đề xuất đã tuân thủ nguyên tắc giao dịch độc lập |
|
|
|
2.13 |
Tóm tắt thông tin về các chỉ số, chỉ tiêu, tiêu chí tài chính định lượng và lý do, diễn giải về việc các chỉ tiêu này được sử dụng trong quá trình áp dụng phương pháp xác định giá giao dịch liên kết đề xuất |
|
|
|
2.14 |
Bản sao các Thỏa thuận APA đơn phương và song phương, đa phương và các thỏa thuận khác về thuế liên quan đến các giao dịch liên kết của người nộp thuế mà cơ quan thuế Việt Nam không phải là một bên tham gia thỏa thuận, ký kết |
|
|
|
3 |
Thông tin tài chính: |
|
|
|
3.1 |
Báo cáo tài chính của năm kê khai của người nộp thuế |
|
|
|
3.2 |
Thông tin và kế hoạch phân bổ và cách thức sử dụng các dữ liệu tài chính khi áp dụng phương pháp xác định giá giao dịch liên kết đề xuất |
|
|
|
3.3 |
Mô tả tóm tắt về các dữ liệu tài chính có liên quan trong quá trình phân tích so sánh và nguồn dữ liệu |
|
|
|
3.4 |
Tóm tắt lý do và giải trình nguyên nhân, kế hoạch kinh doanh, đầu tư và chiến lược phát triển đối với các doanh nghiệp có kết quả kinh doanh thua lỗ từ 03 năm trở lên |
|
|
Công ty xin cam đoan tất cả thông tin đã khai tại mẫu này và các tài liệu gửi kèm là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin đã khai.
|
NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ Họ và tên: ………………………….. Chứng chỉ hành nghề số: ………… |
…….., ngày……..tháng……..năm…… NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ (Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)) |
Ghi chú: Những cột chỉ tiêu nào không có thông tin thì bỏ trống.
(Kèm theo Nghị định số 255/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ)
DANH MỤC CÁC THÔNG TIN, TÀI LIỆU CẦN CUNG CẤP TẠI HỒ SƠ TOÀN CẦU
(Kèm theo Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp)
Kỳ tính thuế: Từ ……….. đến …………..
[01] Tên người nộp thuế: …………………………………………………………………………………………
[02] Mã số thuế:………………………………………………………………………………………………………
[03] Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………………………..
[04] Xã/phường/đặc khu: …………………………… [05] Tỉnh/thành phố: ……………………….
[06] Điện thoại: ………………………………………. [07] Email: ……………………………….
[08] Tên đại lý thuế (nếu có): ……………………………………………………………………………………
[09] Mã số thuế: ……………………………………………………………………………………………………..
Công ty báo cáo các thông tin, tài liệu đã chuẩn bị và lưu trữ theo quy định tại Phụ lục III, như sau:
|
STT |
Tài liệu |
Đã lập và lưu |
Ghi chú |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
|
1 |
Cơ cấu tổ chức: |
|
|
|
1.1 |
Sơ đồ minh họa cơ cấu sở hữu; cơ cấu pháp lý của tập đoàn và vị trí địa lý của các công ty con thuộc tập đoàn đang hoạt động |
|
|
|
2 |
Thông tin về hoạt động kinh doanh của tập đoàn gồm: |
|
|
|
2.1 |
Các yếu tố chính và kênh quan trọng tạo lợi nhuận kinh doanh |
|
|
|
2.2 |
Mô tả về chuỗi cung ứng của 05 sản phẩm và/hoặc dịch vụ lớn nhất của tập đoàn tính theo doanh thu và bất kỳ hàng hóa và/hoặc dịch vụ nào chiếm hơn 5% doanh thu tập đoàn, bao gồm thông tin về thị trường địa lý chính của các hàng hóa, dịch vụ này. Mô tả có thể dưới hình thức sơ đồ hoặc biểu đồ |
|
|
|
2.3 |
Danh sách và mô tả ngắn gọn các thỏa thuận dịch vụ trọng yếu giữa các thành viên của tập đoàn, không gồm các dịch vụ nghiên cứu phát triển (R&D), bao gồm mô tả năng lực của các trụ sở chính (cấp toàn cầu và cấp vùng) cung cấp các dịch vụ quan trọng và các chính sách giá chuyển nhượng để phân bổ chi phí dịch vụ và xác định giá phải trả cho các dịch vụ nội bộ tập đoàn. Tóm tắt và giải trình lý do chính trong trường hợp tập đoàn tiến hành hoạt động mua sắm và quảng cáo, tiếp thị thông qua các trung tâm mua sắm và trung tâm tiếp thị tập trung |
|
|
|
2.4 |
Mô tả các thị trường địa lý chính của các sản phẩm của tập đoàn nêu tại mục 2.2 |
|
|
|
2.5 |
Mô tả bằng văn bản về phân tích chức năng đưa ra các đóng góp của trụ sở chính đối với các giá trị do các cơ sở kinh doanh bản địa trong tập đoàn tạo ra, ví dụ các chức năng trọng yếu được thực hiện, các rủi ro trọng yếu phải gánh chịu và các tài sản trọng yếu được sử dụng |
|
|
|
2.6 |
Mô tả về các giao dịch tái cơ cấu kinh doanh trọng yếu, các hoạt động mua bán, sáp nhập phát sinh trong năm tài chính |
|
|
|
3 |
Thông tin về tài sản vô hình (TSVH) của tập đoàn: |
|
|
|
3.1 |
Mô tả tổng quan về chiến lược chung của MNE với việc phát triển, sở hữu và khai thác TSVH, bao gồm vị trí của các cơ sở nghiên cứu phát triển (R&D) trụ sở chính và vị trí của nơi quản lý R&D |
|
|
|
3.2 |
Danh mục các TSVH hoặc nhóm các TSVH của tập đoàn có tác động trọng yếu đối với chính sách giá chuyển nhượng và các công ty sở hữu về mặt pháp lý đối với TSVH hoặc nhóm TSVH đó |
|
|
|
3.3 |
Danh sách các thỏa thuận quan trọng giữa các bên liên kết liên quan đến TSVH, thỏa thuận đóng góp chi phí, thỏa thuận dịch vụ nghiên cứu và các thỏa thuận cấp giấy phép, nhượng quyền |
|
|
|
3.4 |
Mô tả chung về các chính sách giá chuyển nhượng của tập đoàn đối với các hoạt động R&D và TSVH |
|
|
|
3.5 |
Mô tả chung về bất kỳ chuyển nhượng lợi ích quan trọng đối với TSVH giữa các bên liên kết trong năm tài chính liên quan, bao gồm thông tin các công ty con, các quốc gia tham gia chuyển nhượng và các khoản thanh toán liên quan |
|
|
|
4 |
Các hoạt động tài chính nội bộ tập đoàn: |
|
|
|
4.1 |
Mô tả chung về cơ chế phân bổ tài chính của tập đoàn, bao gồm các thỏa thuận tài chính, thỏa thuận cấp vốn quan trọng với các bên cho vay độc lập |
|
|
|
4.2 |
Thông tin xác định bất kỳ thành viên nào của tập đoàn cung cấp chức năng tài chính, vốn tập trung cho tập đoàn, bao gồm các quốc gia nơi thành lập công ty con và nơi đặt trụ sở điều hành thực tế của công ty con |
|
|
|
4.3 |
Mô tả chung về chính sách giá chuyển nhượng của tập đoàn đối với các thỏa thuận tài chính, cấp vốn giữa các bên liên kết |
|
|
|
5 |
Kết quả kinh doanh và nghĩa vụ thuế của tập đoàn: |
|
|
|
5.1 |
Báo cáo tài chính hợp nhất năm kê khai của tập đoàn và các báo cáo, cơ chế tài chính, quản lý nội bộ phục vụ mục đích tính thuế của tập đoàn; thuế suất áp dụng xác định nghĩa vụ thuế tương ứng lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh của các bên liên kết có giao dịch liên kết với người nộp thuế |
|
|
|
5.2 |
Danh sách mô tả ngắn gọn về các thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế (APA) đơn phương và các chính sách thuế khác liên quan đến việc phân bổ thu nhập giữa các quốc gia |
|
|
Công ty xin cam đoan tất cả thông tin đã khai tại mẫu này và các tài liệu gửi kèm là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin đã khai.
|
NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ Họ và tên: ………………………….. Chứng chỉ hành nghề số: ………… |
…….., ngày……..tháng……..năm…… NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ (Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)) |
Ghi chú: Những cột chỉ tiêu nào không có thông tin thì bỏ trống.
(Kèm theo Nghị định số 255/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ)
KÊ KHAI THÔNG TIN BÁO CÁO LỢI NHUẬN LIÊN QUỐC GIA
Kỳ tính thuế: Từ ……….. đến …………..
[01] Tên người nộp thuế: ……………………………………………………………………………………..
[02] Mã số thuế:…………………………………………………………………………………………………..
[03] Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………………..
[04] Xã/phường/đặc khu: …………………… [05] Tỉnh/thành phố: ……………………………….
[06] Điện thoại: ………………………………. [07] Email: ………………………………………..
[08] Tên đại lý thuế (nếu có): …………………………………………………………………………………
[09] Mã số thuế: …………………………………………………………………………………………………..
MỤC I. TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG PHÂN BỔ THU NHẬP, THUẾ VÀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THEO QUỐC GIA CƯ TRÚ
|
Quốc gia |
Doanh thu |
Lợi nhuận trước thuế |
Tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp |
Thuế thu nhập đã nộp |
Vốn đăng ký |
Lợi nhuận lũy kế |
Số lượng nhân viên |
Tài sản hữu hình ngoại trừ tiền và các khoản tương đương tiền |
||
|
Bên độc lập |
Bên liên kết |
Tổng |
||||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
MỤC II. DANH MỤC CÁC CÔNG TY CON CỦA TẬP ĐOÀN THEO QUỐC GIA CƯ TRÚ
|
Tên tập đoàn đa quốc gia |
|||||||||||||||
|
Quốc gia |
Các công ty là đối tượng cư trú ở nước sở tại |
Quốc gia hoặc lãnh thổ đăng ký kinh doanh nếu khác với quốc gia hoặc lãnh thổ cư trú thuế |
Các hoạt động kinh doanh |
||||||||||||
|
Nghiên cứu và phát triển |
Nắm giữ hoặc quản lý tài sản trí tuệ |
Mua hàng |
Chế tạo hoặc sản xuất |
Bán hàng, tiếp thị hoặc phân phối |
Điều hành, quản lý và các dịch vụ hỗ trợ |
Cung cấp dịch vụ cho các bên không liên quan |
Tài chính nội bộ tập đoàn |
Các dịch vụ tài chính theo quy định |
Bảo hiểm |
Nắm giữ cổ phần hoặc các công cụ vốn khác |
Công ty không hoạt động |
Khác |
|||
|
|
1. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
MỤC III. THÔNG TIN BỔ SUNG
|
Năm tài chính: ……………………………. |
|
Nêu ra bất kỳ thông tin hoặc giải thích ngắn gọn nào mà người nộp thuế cho là cần thiết hoặc bổ sung thông tin cho các thông tin đã cung cấp tại Mục I, Mục II theo từng quốc gia: ……………………………………………………..………………………………………………………. |
Tôi cam đoan số liệu kê khai trên là đúng và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã khai.
|
NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ Họ và tên: ………………………….. Chứng chỉ hành nghề số: ………… |
…….., ngày……..tháng……..năm…… NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ (Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)) |
Ghi chú: Những cột chỉ tiêu nào không có thông tin thì bỏ trống.
HƯỚNG DẪN KÊ KHAI MỘT SỐ CHỈ TIÊU
A. Kỳ tính thuế: Ghi thông tin tương ứng với kỳ tính thuế của Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp. Kỳ tính thuế xác định theo quy định tại Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.
B. Thông tin chung của người nộp thuế: Từ chỉ tiêu [01] đến chỉ tiêu [09] ghi thông tin tương ứng với thông tin đã ghi tại Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
C. Mục I. Tổng quan về hoạt động phân bổ thu nhập, thuế và hoạt động kinh doanh theo quốc gia cư trú:
Các nội dung kê theo đơn vị tiền tệ được quy đổi đơn vị tính là đồng Việt Nam theo quy định của chế độ kế toán doanh nghiệp. Trường hợp các bên liên kết thuộc tập đoàn có năm tài chính khác nhau thì báo cáo lợi nhuận lập theo số liệu, thông tin tại báo cáo của năm tài chính liền kề trước kỳ tính thuế của người nộp thuế.
– Chỉ tiêu “Quốc gia”: Ghi tên quốc gia, vùng lãnh thổ nơi các bên liên kết là đối tượng cư trú và nơi đặt cơ sở thường trú, cơ sở sản xuất, kinh doanh mà thông qua cơ sở này các bên liên kết tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế và các bên liên kết thuộc tập đoàn (bao gồm cả trường hợp các bên liên kết này không xác định được là đối tượng cư trú của quốc gia, vùng lãnh thổ nào).
+ Trường hợp công ty mẹ tối cao và bên liên kết cư trú thuế ở nhiều nước thì phải thực hiện xác định nơi cư trú thuế theo hướng dẫn của Hiệp định thuế liên quan.
+ Trường hợp không có Hiệp định thuế giữa các quốc gia, vùng lãnh thổ liên quan thì ghi nước hoặc vùng lãnh thổ bên liên kết đăng ký kinh doanh hoặc ghi quốc gia hoặc vùng lãnh thổ nơi các bên liên kết có cơ sở sản xuất, kinh doanh mà thông qua cơ sở này các bên liên kết tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đó.
– Chỉ tiêu “Doanh thu”: Tổng giá trị các khoản thu có tính chất là doanh thu trong kỳ từ các bên liên kết và các bên độc lập, trừ cổ tức và lợi nhuận được chia từ các bên liên kết, gồm:
+ Bên độc lập: Ghi tổng các khoản thu của các bên liên kết thuộc tập đoàn tại từng quốc gia, vùng lãnh thổ nơi cư trú thu được từ các bên độc lập.
+ Bên liên kết: Ghi tổng các khoản thu của các bên liên kết thuộc tập đoàn tại từng quốc gia, vùng lãnh thổ nơi cư trú thu được từ các bên liên kết khác.
+ Chỉ tiêu tổng doanh thu: Ghi tổng giá trị doanh thu tại cột bên độc lập cộng (+) giá trị doanh thu tại cột bên liên kết.
– Chỉ tiêu “Lợi nhuận trước thuế”: Ghi tổng lợi nhuận kế toán trước thuế của các bên liên kết của tập đoàn đa quốc gia tại quốc gia, vùng lãnh thổ nơi cư trú.
– Chỉ tiêu “Tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp”: Ghi tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp (hoặc loại thuế có tính chất tương tự) mà các bên liên kết của tập đoàn đa quốc gia phải nộp tại quốc gia hoặc vùng lãnh thổ nơi cư trú và số thuế có tính chất tương tự thuế thu nhập doanh nghiệp (như thuế thu nhập doanh nghiệp nhà thầu) phải nộp tại các nước, vùng lãnh thổ khác nơi cư trú.
Tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định căn cứ chế độ kế toán theo cơ sở tiền mặt hoặc cơ sở dồn tích theo quy định tại nơi cư trú của bên liên kết và ghi chú phương pháp áp dụng nếu xác định theo cơ sở tiền mặt.
– Chỉ tiêu “Thuế thu nhập đã nộp”: Ghi tổng số thuế thu nhập đã nộp của tất cả các bên liên kết thuộc tập đoàn.
Trường hợp các bên liên kết đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của nhà thầu nước ngoài (hoặc loại thuế có tính chất tương tự) tại nước, vùng lãnh thổ khác nơi cư trú, số thuế nhà thầu này được tính vào tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp.
– Chỉ tiêu “Vốn đăng ký”: Ghi tổng số vốn cam kết đầu tư đã được giải ngân thực tế của các bên liên kết thuộc tập đoàn đa quốc gia tại nơi cư trú.
– Chỉ tiêu “Lợi nhuận lũy kế”: Ghi tổng cộng dồn lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của tất cả các bên liên kết thuộc tập đoàn tại quốc gia tại thời điểm cuối kỳ.
– Chỉ tiêu “Số lượng nhân viên”: Ghi tổng số người lao động bình quân của các bên liên kết sử dụng.
– Chỉ tiêu “Tài sản hữu hình ngoại trừ tiền và các khoản tương đương tiền mặt”: Ghi tổng giá trị tài sản của các bên liên kết, gồm: Tài sản cố định hữu hình, Tài sản cố định thuê tài chính, Bất động sản đầu tư, Tài sản dở dang dài hạn.
D. Mục II. Danh mục các công ty con của tập đoàn theo nước, vùng lãnh thổ nơi cư trú
– Chỉ tiêu “Quốc gia”: Ghi tương tự Chỉ tiêu Quốc gia tại Mục I.
– Chỉ tiêu “Các Công ty là đối tượng cư trú ở nước sở tại”: Ghi tên pháp nhân của các bên liên kết của công ty mẹ tối cao có nghĩa vụ kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp (hoặc loại thuế có tính chất tương tự) theo quy định của pháp luật tại nước, vùng lãnh thổ nơi cư trú.
Trường hợp công ty mẹ tối cao hoặc các bên liên kết có cơ sở thường trú tại bên liên kết khác, ghi cơ sở thường trú tương ứng với dòng kê khai tên quốc gia là nước, vùng lãnh thổ nơi cư trú của bên liên kết.
– Chỉ tiêu “Quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đăng ký kinh doanh nếu khác với quốc gia hoặc vùng lãnh thổ cư trú”: Ghi tên của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ mà các công ty con của tập đoàn đăng ký kinh doanh khác với quốc gia hoặc vùng lãnh thổ cư trú.
– Chỉ tiêu “Các hoạt động kinh doanh”: Công ty mẹ tối cao xác định chức năng hoạt động kinh doanh của các bên liên kết, đánh dấu “x” vào ô tương ứng theo từng chức năng được liệt kê tại chỉ tiêu “Các hoạt động kinh doanh”. Trường hợp bên liên kết thực hiện nhiều hơn một chức năng, Công ty mẹ tối cao đánh dấu “x” vào tất cả các ô tương ứng với từng chức năng.
Đ. Mục III. Thông tin bổ sung
Nêu ra bất kỳ thông tin hoặc giải thích ngắn gọn nào mà người nộp thuế cho là cần thiết hoặc bổ sung thông tin cho các thông tin đã cung cấp tại Mục I, Mục II theo từng quốc gia.
|
|
Mẫu số: 01/TB-BCLN (Kèm theo Nghị định số 255/2026/NĐ-CP của Chính phủ) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ——————
……., ngày … tháng … năm ……
Về đối tượng nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia Năm ……….
□ Thông báo lần đầu □ Thông báo thay đổi Thay đổi lần thứ:……
Kính gửi: Cục Thuế.
[01] Tên người nộp thuế: ………………………………………………………………………………………..
[02] Mã số thuế:……………………………………………………………………………………………………..
[03] Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………………………..
[03a] Xã/phường/đặc khu: ………………………… [03b] Tỉnh/thành phố: ………………………
[04] Điện thoại: ………………………………………. [05] Email: ……………………………….
□ Người nộp thuế xác nhận Công ty mẹ tối cao/Tổ chức thay mặt nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia được Công ty mẹ tối cao chỉ định không còn thuộc đối tượng phải nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia trong năm báo cáo. Lý do: ……………………………………………………………………….
1. Thông báo với cơ quan thuế thông tin về nghĩa vụ liên quan đến Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia của ……… <Tên người nộp thuế> ………. thuộc trường hợp:
□ 1.1. Không phải nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia tại Việt Nam:
Trường hợp: …………………………………………………………………………………
<Ghi rõ thuộc trường hợp nào theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 19 Nghị định số 255/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ. Đồng thời nộp kèm văn bản chỉ định của Công ty mẹ tối cao (nếu có)>
□ 1.2. Phải nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia tại Việt Nam:
Trường hợp: …………………………………………………………………………………
<Ghi rõ thuộc trường hợp nào theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 19 Nghị định 255/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ. Đồng thời nộp kèm văn bản chỉ định của Công ty mẹ tối cao (nếu có)>
□ 1.3. Được chỉ định là tổ chức thay mặt nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia <nộp kèm văn bản chỉ định của Công ty mẹ tối cao>
2. Thông tin về đối tượng nộp báo cáo lợi nhuận liên quốc gia:
2.1. Thông tin chung:
– Tên tập đoàn đa quốc gia: ………………………………………………………………..
– Năm tài chính: ………………………………………………………………………………
– Doanh thu hợp nhất của Tập đoàn đa quốc gia trong năm tài chính liền kề trước năm báo cáo: ………………………………………………………………………………………………………
– Quốc gia/vùng lãnh thổ nơi Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia được nộp: …………….
2.2. Thông tin về công ty mẹ tối cao tại nước ngoài
– Tên công ty mẹ tối cao: …………………………………………………………………….
– Mã số thuế/Mã định danh thuế (nếu có): …………………………………………………
– Quốc gia/vùng lãnh thổ cư trú: ………………………….…..……………………………..
– Địa chỉ: ………………………………………………………..………………………………
2.3. Thông tin về tổ chức thay mặt nộp báo cáo lợi nhuận liên quốc gia tại nước ngoài
– Tên tổ chức được chỉ định: ………………………………………..………………………..
– Mã số thuế/Mã định danh thuế (nếu có): ………………………………………………….
– Quốc gia/vùng lãnh thổ cư trú: …………………………………………..…………………
– Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………
<Mục này chỉ yêu cầu khai báo trong trường hợp công ty mẹ tối cao có văn bản chỉ định tổ chức thay mặt nộp báo cáo lợi nhuận liên quốc gia>
2.4. Danh sách các công ty con tại Việt Nam của Tập đoàn đa quốc gia
|
STT |
Tên công ty |
Mã số thuế |
Địa chỉ |
|
1 |
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
… |
|
|
|
<Mục này chỉ yêu cầu khai báo thông tin đối với trường hợp tập đoàn đa quốc gia có nhiều hơn 01 người nộp thuế tại Việt Nam và công ty mẹ tối cao ở nước ngoài có văn bản chỉ định Người nộp thuế đại diện nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia hoặc nộp thông báo về đối tượng nộp báo cáo lợi nhuận liên quốc gia>.
Tài liệu gửi kèm: (ghi rõ tên tài liệu)
(1) …………………………………………………………………………………………
(2) …………………………………………………………………………………………
(3) …………………………………………………………………………………………
Tôi cam đoan thông tin khai báo nêu trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những thông tin đã khai.
|
NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ Họ và tên: ………………………….. Chứng chỉ hành nghề số: ………… |
…….., ngày……..tháng……..năm…… NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ (Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)) |
(Kèm theo Nghị định số 255/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ)
CÔNG THỨC TÍNH GIÁ TRỊ GIAO DỊCH ĐỘC LẬP CHUẨN
Công thức tính khoảng giao dịch độc lập chuẩn và giá trị trung vị được xác định theo hàm Percentile trong Microsoft Excel như sau:
1. Cách tính
– Lập một vùng dữ liệu trong Excel là các ô chứa các giá trị về mức giá hoặc tỷ suất lợi nhuận hoặc tỷ lệ phân bổ lợi nhuận được xác định từ các đối tượng so sánh độc lập (có thể là một cột hoặc một dòng).
– Di chuyển con trỏ đến một ô khác ngoài vùng dữ liệu và thực hiện lệnh Percentile để tìm các giá trị bách phân vị tương ứng, cụ thể:
Percentile (Vùng dữ liệu, tham số).
– Vùng dữ liệu: Là vùng chứa các giá trị về mức giá hoặc tỷ suất lợi nhuận hoặc tỷ lệ phân bổ lợi nhuận.
– Tham số: Nhận các giá trị tương ứng 0,35 đến 0,75.
+ Bách phân vị thứ 35 là giá trị của hàm Percentile với tham số bằng 0,35.
+ Bách phân vị thứ 50 (số trung vị) là giá trị của hàm Percentile với tham số bằng 0,5.
+ Bách phân vị thứ 75 là giá trị của hàm Percentile với tham số bằng 0,75.
+ Khoảng giá trị giao dịch độc lập chuẩn là khoảng giá trị từ bách phân vị thứ 35 đến bách phân vị thứ 75.
2. Ví dụ minh họa
Trong năm 202x, doanh nghiệp A lựa chọn được các doanh nghiệp độc lập để so sánh có các số liệu về tỷ suất lợi nhuận thuần trên tài sản là: 1,0; 1,25; 1,25; 1,5; 1,5; 1,75; 2,0; 2,0; 2,15; 2,25; 2,5; 2,75; 3,0.
Xác định các giá trị bách phân vị của Hàm Percentile trong Excel như sau:
|
Giá trị tỷ suất tìm được |
Xác định phân vị thứ 35 đến phân vị thứ 75 |
Giá trị trả về |
|
|
1.00 |
Bách phân vị thứ 35 |
“=Percentile(A5:A17,0.35)” |
1.55 |
|
1.25 |
Trung vị |
“=Percentile(A5:A17,0.5)” |
2 |
|
1.25 |
Bách phân vị thứ 75 |
“=Percentile(A5:A17,0.75)” |
2.25 |
|
1.50 |
|
|
|
|
1.50 |
|
|
|
|
1.75 |
|
|
|
|
2.00 |
|
|
|
|
2.00 |
|
|
|
|
2.15 |
|
|
|
|
2.25 |
|
|
|
|
2.50 |
|
|
|
|
2.75 |
|
|
|
|
3.00 |
|
|
|
[1] Người nộp thuế đánh dấu “x” vào cột hình thức quan hệ liên kết kê khai theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này. Trường hợp bên liên kết thuộc nhiều hơn một hình thức quan hệ liên kết, người nộp thuế đánh dấu “x” vào các ô tương ứng.
[2] Người nộp thuế đánh dấu “x” vào dòng trường hợp miễn trừ áp dụng tương ứng
[3] Giá trị phân bổ cho cơ sở thường trú cần kê khai và chú thích rõ là phân bổ doanh thu hay chi phí cho cơ sở thường trú
[4] Người nộp thuế kê khai “x” đối với giao dịch thuộc phạm vi áp dụng APA và “không” đối với giao dịch không thuộc phạm vi áp dụng APA
|
THE GOVERNMENT OF VIETNAM ------- |
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence - Freedom - Happiness --------------- |
|
No. 255/2026/ND-CP |
Hanoi, June 30, 2026 |
Pursuant to the Law on Organization of the Government No. 63/2025/QH15;
Pursuant to the Law on Tax Administration No. 108/2025/QH15;
Pursuant to the Law on Corporate Income Tax No. 67/2025/QH15;
At the proposal of the Minister of Finance;
The Government hereby issues a Decree on tax management for related-party transactions entered into by enterprises having related party relationships.
This Decree sets out the principles governing tax management for related-party transactions entered into by enterprises having related party relationships; the related parties; analysis, comparison and selection of independent comparables and transfer pricing methods; determination of deductible expenses for enterprises having related-party transactions; rights and obligations of taxpayers in transfer pricing disclosure and preparation of transfer pricing documentation; responsibilities of taxpayers in relation to Country-by-Country Reports; and responsibilities of regulatory agencies in tax management of taxpayers with related-party transactions.
1. Organizations engaged in the production and trading of goods and services (hereinafter collectively referred to as taxpayers) that are subject to corporate income tax (CIT) and have transactions with related parties as prescribed in Article 5 of this Decree.
2. Tax authorities.
3. Other regulatory agencies, organizations and individuals involved.
Article 3. Principles of application
1. Taxpayers with related-party transactions must eliminate factors that reduce their tax liability due to the influence and impact of the related party relationship, in order to declare and determine their tax liability for related-party transactions on terms equivalent to those of independent transactions conducted under the same conditions.
2. Tax authorities shall manage and examine transfer prices of taxpayers in accordance with the principles of tax administration set out in clause 4 Article 6 and the principles of tax examination set out in clause 1 Article 22 of the Law on Tax Administration No. 108/2025/QH15.
For the purpose of this Decree, these terms below shall be construed as follows:
1. Related-party transactions are transactions involving the purchase, sale, exchange, lease, hire, lending, loan, transfer and assignment of goods, provision of services; lending, loan activities, financial services, financial guarantees and other financial instruments; purchase, sale, exchange, lease, hire, lending, loan, transfer and assignment of tangible assets, intangible assets, and agreements for joint purchase, sale or use of resources such as assets, capital, labor, and cost sharing between related parties, excluding commercial transactions for goods and services subject to State price regulation conducted in accordance with the law on prices.
2. Tax Treaty means a treaty as defined in item 11 of Appendix I issued together with Decree No. 236/2025/ND-CP elaborating certain articles of National Assembly Resolution No. 107/2023/QH15 dated November 29, 2023 on the application of additional corporate income tax under global anti-base erosion rules.
3. Competent Authority Agreement (CAA) is an abbreviated term for the agreement concluded between the competent authority of Vietnam and a partner country or territory under an international treaty or international agreement providing for the exchange of information, which specifies in detail the automatic exchange of Country-by-Country Reports.
4. Ultimate Parent Entity (UPE) means the entity as defined in clause 4 Article 3 of Resolution No. 107/2023/QH15 on the application of additional corporate income tax under global anti-base erosion rules.
5. Tax Authority of the Partner Jurisdiction means the tax authority of a country or territory that has concluded a Tax Treaty with Vietnam.
6. Independent comparable means uncontrolled transactions between parties without a related party relationship, or enterprises conducting uncontrolled transactions, selected on the basis of analysis, comparison and identification of comparable entities or transactions, for the purpose of determining the price level, profit margin or profit allocation ratio to determine the tax liability payable to the state budget by the taxpayer, in compliance with the Law on Tax Administration and the Law on Corporate Income Tax.
7. Material difference means a difference in price-forming factors that has an important or significant effect on the price level, profit margin and profit allocation ratio of the parties to a transaction.
8. Arm's length range means the set of values for price levels, profit margins or profit allocation ratios of the independent comparables selected by the tax authority or the taxpayer from the databases prescribed in Article 17 of this Decree. The values within this set have equivalent levels of comparability reliability. Where necessary, statistical probability methods shall be applied to determine the interquartile range and the representative, universal and prevalent median to increase the reliability of the set of independent comparables.
9. Interquartile range means the set of values from the 35th to the 75th percentile; the median of the interquartile range is the value at the 50th percentile under the statistical probability function.
10. Surrogate Parent Entity means a member of a multinational enterprise (MNE) group designated by the Ultimate Parent Entity to prepare and file the Country-by-Country Report on behalf of the Ultimate Parent Entity in the country or territory where that member is a tax resident.
11. Local File means information on the related-party transactions, policies and transfer pricing methods of the taxpayer in Vietnam.
12. Master File means information on the business operations of the multinational enterprise group, the group's global transfer pricing policies and methods, and the group's income allocation policy and allocation of activities and functions in the group's value chain.
13. Systematic Failure means the case where a country or territory has a Country-by-Country Report automatic exchange agreement in force, but has suspended exchange for reasons inconsistent with the conditions of that agreement, or has persistently failed to automatically exchange Country-by-Country Reports in its possession, resulting in the Vietnamese tax authority not receiving the reports as required.
1. Parties with related party relationships (hereinafter referred to as "related parties") shall be determined in accordance with clause 17 Article 4 of the Law on Tax Administration No. 108/2025/QH15.
2. Related parties comprise:
a) One enterprise directly or indirectly holds at least 25% of the owner's contributed capital of the other enterprise;
b) Both enterprises each have at least 25% of owner's contributed capital directly or indirectly held by a third party;
c) One enterprise is the largest shareholder in terms of owner's contributed capital and directly or indirectly holds at least 10% of the total shares of the other enterprise;
d) One enterprise guarantees or lends capital to another enterprise in any form (including loans from third parties secured by financial resources of a related party and financial transactions of a similar nature), on the condition that the total outstanding loan balance of the borrowing enterprise with the lending or guaranteeing enterprise is at least equal to 25% of the owner's contributed capital of the borrowing enterprise and accounts for more than 50% of the total outstanding medium- and long-term debt of the borrowing enterprise.
The provisions of point d of this clause shall not apply in the following cases:
d.1) The guarantor or lender is an economic organization operating under the Law on Credit Institutions No. 32/2024/QH15 (amended by Law No. 96/2025/QH15) that does not directly or indirectly participate in the management, control, capital contribution or investment in the borrowing enterprise or the guaranteed enterprise under points a, c, dd, e, g, h, k, l and m of this clause.
d.2) The guarantor or lender is an economic organization operating under the Law on Credit Institutions No. 32/2024/QH15 (amended by Law No. 96/2025/QH15) and the borrowing or guaranteed enterprise is not directly or indirectly subject to the joint management, control, capital contribution or investment of another party under points b, e and i of this clause.
d.3) The creditor or guarantor is an organization wholly owned by the State with the function of purchasing, selling and handling debts, which does not directly or indirectly participate in the management, control, capital contribution or investment in the debtor enterprise or the guaranteed enterprise under points a and c of this clause.
dd) One enterprise designates members of the board of management or holds controlling power over another enterprise, on the condition that the number of members designated by the first enterprise accounts for more than 50% of the total members of the board of management or controlling body of the second enterprise; or a member designated by the first enterprise has the power to decide on the financial policies or business operations of the second enterprise;
e) Two enterprises both have more than 50% of their board of management members, or both have one board of management member with power to decide on financial policies or business operations, designated by a third party;
g) Two enterprises that are managed or controlled in terms of personnel, finances and business operations by individuals with one of the following relationships: spouses; biological parents, adoptive parents, stepfathers, stepmothers, parents-in-law; biological children, adopted children, stepchildren of the spouse, daughters-in-law, sons-in-law; full siblings, paternal half-siblings, maternal half-siblings, brothers-in-law and sisters-in-law of full siblings, paternal half-siblings and maternal half-siblings; paternal grandparents, maternal grandparents; paternal grandchildren, maternal grandchildren; biological aunts, uncles and nephews/nieces;
h) Two business establishments with a head office and permanent establishment relationship, or both being permanent establishments of a foreign organization or individual;
i) Enterprises subject to control by an individual through that individual's capital contribution to the enterprise or direct participation in the management of the enterprise;
k) Other cases where an enterprise (including independently-accounting branches that file and pay corporate income tax) is in fact managed, controlled or directed in its business operations by the other enterprise;
l) An enterprise with transactions involving the transfer or receipt of capital contributions of at least 25% of the owner's contributed capital of the enterprise in the tax period; lending, loans of at least 10% of the owner's contributed capital at the time the transaction arises in the tax period, with individuals who manage or control the enterprise or with individuals with relationships as prescribed in point g of this clause;
m) A credit institution with its subsidiary, controlling company or associate company of the credit institution as prescribed in the Law on Credit Institutions No. 32/2024/QH15 (amended by Law No. 96/2025/QH15).
ANALYSIS, COMPARISON, SELECTION OF INDEPENDENT COMPARABLES AND TRANSFER PRICING METHODS
Article 6. Principles of comparability analysis
1. The comparability analysis of related-party transactions shall be conducted in accordance with the principle that the substance of activities and transactions determines tax liability, in order to determine the true nature of related-party transactions:
a) The true nature of a transaction shall be determined by cross-checking the legal contract or written agreements of the related parties with the actual conduct of those parties. Where a taxpayer enters into related-party transactions but has no written agreement, or the agreement is not consistent with the arm's length principle, or the actual conduct is not consistent with the arm's length principle between parties without a related party relationship, the related-party transaction must be determined in accordance with the true commercial nature between independent parties, in specific: a related party receiving revenue or profit from a related-party transaction with the taxpayer must have ownership rights and control over business risks with respect to the assets, goods, services, resources, rights generating economic benefits and rights generating income from shares, stocks and other financial instruments; and the taxpayer incurring costs from transactions with a related party must receive direct economic benefits or value, or contribute to the generation of revenue and added value for the taxpayer's business operations consistent with the arm's length principle;
b) The true nature of a transaction shall be determined by collecting information, evidence and data on the transaction and risks assumed by the related parties in their actual business operations.
2. Comparability analysis of related-party transactions with uncontrolled transactions:
a) The basis for cross-checking contracts, documents, agreements and economic, commercial and financial relationships in the taxpayer's related-party transactions is the data and actual conduct of related-party transactions, to compare against business decisions that independent parties would accept under comparable conditions. The cross-checking principle applied in the comparability analysis gives precedence to the substance and reality of business operations and the risks assumed by the related parties over written agreements;
b) The comparability analysis must ensure comparability between the enterprise conducting uncontrolled transactions and the enterprise with related-party transactions, or between the uncontrolled transaction and the related-party transaction, with no differences that materially affect the price level, profit margin or profit allocation ratio between the parties. Where there are differences that materially affect the price level, profit margin or profit allocation ratio, such material differences must be analyzed, identified and eliminated through adjustments, by comparing the factors prescribed in Articles 7 and 10 of this Decree and in accordance with each transfer pricing method prescribed in Articles 13, 14 and 15 of this Decree.
Article 7. Selection of independent comparables
1. Selecting an internal comparable means selecting a transaction of the taxpayer itself with a party without a related party relationship, ensuring comparability with no differences that materially affect the price level, profit margin or profit allocation ratio between the parties. Where no comparable internal comparable exists, comparables shall be selected in accordance with points b and c of clause 4 Article 17 of this Decree. The comparison between related-party transactions and uncontrolled transactions shall be conducted on the basis of individual transactions for individual comparable products. Where transactions cannot be compared by product, the aggregation of transactions must be consistent with the substance and reality of business operations, and the application of the transfer pricing method shall be conducted in accordance with Articles 12, 13, 14 and 15 of this Decree.
2. The financial and business data of the comparables must be sufficiently reliable for use in transfer pricing disclosure and tax calculation purposes, consistent with accounting, statistical and tax regulations. The timing of the comparables' transactions must coincide with the timing of the related-party transactions, or the comparables must have a financial year corresponding to the taxpayer's financial year, except in special cases where it is necessary to extend the comparison period as prescribed in Article 9 of this Decree. The data format must allow for comparison and calculation of price levels at the time of the transaction or within the same tax period; the comparative data on profit margins or profit allocation ratios must cover at least three consecutive tax periods. For ratio and percentage values, the taxpayer shall round to two decimal places. Where a percentage is taken from published figures without accompanying absolute values and this rounding principle is not applied, the published figure shall be used with citation of source.
3. The minimum number of independent comparables to be selected after analysis, comparison and adjustment for material differences is as follows: one comparable where the related-party transaction or the taxpayer conducting the related-party transaction and the independent comparable have no differences; three comparables where the independent comparable has differences but there is sufficient information and data to eliminate all material differences; and five comparables where there is only information and data sufficient to eliminate most material differences of the independent comparable.
Article 8. Adjustment of the taxpayer's price level, profit margin and profit allocation ratio
1. Where independent comparables with equivalent levels of comparability reliability have been found, with no differences or with differences for which there is sufficient information and data to eliminate all material differences:
a) Where the taxpayer's price level, profit margin and profit allocation ratio fall within the arm's length range of the comparable independent comparables, the taxpayer is not required to make adjustments to the price level, profit margin and profit allocation ratio to determine the transfer price;
b) Where the taxpayer's price level, profit margin and profit allocation ratio do not fall within the arm's length range of the comparable independent comparables, the taxpayer must identify a value within the arm's length range that most closely reflects the related-party transaction, in order to adjust the related-party transaction's price level, profit margin and profit allocation ratio without reducing taxable income or reducing the tax liability payable to the state budget by the taxpayer.
2. Where there is only information and data sufficient to eliminate most material differences of the independent comparable, a minimum of five independent comparables shall be selected and the interquartile range shall be applied in accordance with the guidance in Appendix V issued together with this Decree. The selection of a value within the interquartile range for adjustment and re-determination of the taxpayer's price level, profit margin or profit allocation ratio shall be as follows:
a) Where the taxpayer's price level, profit margin and profit allocation ratio fall within the interquartile range of the comparable independent comparables, the taxpayer is not required to make adjustments to the price level, profit margin and profit allocation ratio to determine the transfer price;
b) Where the taxpayer's price level, profit margin and profit allocation ratio do not fall within the interquartile range of the comparable independent comparables, the taxpayer must identify a value within the interquartile range that most closely reflects the related-party transaction, in order to adjust the related-party transaction's price level, profit margin and profit allocation ratio and determine taxable income and the tax payable, without reducing taxable income or reducing the tax liability payable to the state budget;
c) Where the tax authority carries out a tax assessment of the taxpayer's price level, profit margin or profit allocation ratio, the assessed value shall be the median of the interquartile range.
3. Based on the transfer pricing method and the selected independent comparables, adjustments shall be made to the taxpayer's price level, profit margin or profit allocation ratio to determine the taxpayer's corporate income tax liability without reducing the tax liability payable to the state budget.
Article 9. Expanding the scope of the comparability analysis
1. For related-party transactions of a specific nature where no independent comparables can be found, the scope of the comparability analysis shall be expanded in terms of industry, geographic market and comparison period to search for independent comparables. The expansion of the scope of the comparability analysis shall be conducted as follows:
a) Independent comparables shall be selected according to the statistical economic sub-sector most closely comparable to the taxpayer's operational sub-sector in the same local market and nationwide;
b) The geographic scope of comparison shall be expanded to countries in the region with comparable industry conditions and levels of economic development.
2. Where the scope of the analysis is expanded to select independent comparables in the above-mentioned areas, the comparability and qualitative and quantitative material differences must be analyzed in accordance with clause 6 Article 10 and Article 14 of this Decree, or data and figures of independent comparables from the preceding fiscal year shall be used, with adjustments made for material differences arising from the time factor (if any).
The period for which the collection of data and figures of independent comparables is extended shall not exceed one financial year relative to the taxpayer's financial year where the transfer pricing method prescribed in Article 14 of this Decree is applied.
Article 10. Criteria for analysis, comparison and adjustment of material differences
1. The comparability analysis shall apply the method of cross-checking, reviewing and adjusting for material differences with respect to the following comparability factors for the purpose of selecting independent comparables: product characteristics of goods, services and assets (hereinafter abbreviated as product characteristics); functions performed, assets and business risks; contractual terms; and economic conditions at the time the transaction arises.
2. Product characteristics are the characteristics that affect the price of the product, comprising: characteristics of tangible goods such as physical characteristics, product type, quality, trademark of the product, reliability, availability and supply volume; characteristics of services such as the nature, complexity, expertise and scope of services; characteristics of intangible assets such as the form of transfer, type of asset, form of ownership, duration, degree of proprietary protection, time of transfer, rights transferred and benefits obtainable from the use of intangible assets.
a) Analysis of intangible assets and the capacity to allocate profit to related parties shall be based not only on legal ownership but must also consider all risk control activities and financial capacity to manage risks assumed throughout the entire development, enhancement, maintenance, protection and exploitation of intangible assets between related parties. The comparability analysis shall be based on certain characteristics of intangible assets such as exclusivity; scope and duration of legal protection; rights established under protection certificates, licenses and instruments of assignment of rights over intangible assets; geographic scope of rights over intangible assets; useful life; stage of development; rights to enhancement, modification and updating of intangible assets; and expected profit from intangible assets;
b) Analysis of the characteristics of intangible assets shall cover the matters required to identify the intangible assets used or transferred in the transaction and the specific, material economic risks assumed in relation to the development, enhancement, maintenance, protection and exploitation of intangible assets; to identify the contractual arrangements such as legal ownership of intangible assets, terms and conditions of the legal arrangement, registration, license agreements and related contracts, and associated risks assumed; to identify the party performing the functions of exploiting and using assets, and managing risks assumed in relation to the development, enhancement, maintenance, protection and exploitation of intangible assets; to identify the contractual terms agreed upon and the actual conduct of the parties; and to identify the actual related-party transactions involving the development, enhancement, maintenance, protection and exploitation of intangible assets, taking into account the legal ownership of the intangible assets and the related contractual relationships and rights, the actual conduct of the parties, and to determine the price of the transaction consistent with the contributions, functions performed, assets used and risks assumed by each party.
3. The functions performed, assets and business risks carried out by each party to the contract, and the assets and risks assumed in relation to opportunity costs, economic conditions, industry conditions, sectoral conditions and the geographic location of the taxpayer, shall be analyzed to identify the factors reflecting the capacity to earn profit from the activities and business practices that the taxpayer has conducted in connection with its functions and the use of relevant assets, capital and costs.
The results of the analysis shall reflect the principal functions in relation to the use of different types of assets, capital, opportunity costs and the risks assumed in connection with investment in those assets, capital and costs, and the capacity to earn profit that the taxpayer has realized in connection with the business transaction, in specific:
a) Key functions of the enterprise analyzed throughout the group's value chain include research and development, such as performing contract research and development services, independent research and development, technological and engineering development, and product design; manufacturing, comprising independent manufacturing, licensed manufacturing, contract manufacturing, processing, assembly and equipment installation; procurement, materials management and other trading activities; distribution, comprising independent distribution, limited-risk distribution, commission agency, wholesale distribution and retail distribution; provision of support services such as legal, financial accounting, credit collection, training and human resources management; provision of transportation and warehousing services; brand development activities such as marketing, advertising, promotion, market research and other functions in the industry value chain;
b) Key assets of the enterprise include intangible assets such as technical know-how, copyright, business know-how, trade secrets, patents, and intangible assets related to commercial and marketing activities such as brands, brand building and recognition systems, customer lists, data and customer relationships; tangible assets such as factories, machinery and equipment; financial assets and economic rights and benefits from these assets in the course of their use and transfer;
c) Key risks assumed in business operations include strategic or market risks arising from implementing business strategies such as market entry, expansion or maintenance; infrastructure risks or inventory risks; financial risks such as credit risks and bad debt, foreign exchange risks; transaction risks such as price factors and payment terms in commercial transactions; product risks from development and design, manufacturing, quality management and after-sales services; business risks from capital investments and customer base; and force majeure risks.
Analysis of the risks assumed by the taxpayer in its business operations throughout the group's value chain shall be conducted to identify material risks for the entire industry value chain, the capacity to control risks such as making risk management decisions and dealing with situations when these risks actually occur, comprising: identifying the principal economic risks; assessing the allocation and arrangement of risks assumed in the legal contracts or written agreements of the taxpayer; analyzing the functions of controlling and mitigating risks assumed as provided in legal contracts or written agreements; and reviewing and assessing the actual performance and allocation of risks assumed by the taxpayer in practice. Where there are differences in risk allocation between legal contracts or written agreements and actual practice, the tax authority shall reallocate risks and adjust the price level, profit margin and profit allocation ratio of the taxpayer based on the results of the risk analysis.
4. Contractual terms when conducting a transaction include certain terms relating to volume, transaction conditions or product distribution; duration, conditions and payment method; conditions for warranty, replacement, upgrade, modification or calibration of the product; conditions for business exclusivity, product distribution; and certain other economically significant conditions such as support services, quality inspection consultancy, usage instructions, advertising support and sales promotion.
a) Where the terms of the legal contract or written agreement do not fully reflect the actual conduct between related parties, the comparability analysis shall be conducted on the basis of a review of actual facts or financial data to determine the characteristics, economic substance and actual risks assumed by the parties;
b) Where related parties have not concluded a legal contract or written agreement, and have not recorded revenue or costs such as technical support, group synergies, sharing of business know-how or the use of seconded or concurrent personnel, the analysis shall be conducted to determine the nature of the transaction, the value of the transaction, the income generated from these transactions and the contribution of each related party. On that basis, a comparison shall be made against business decisions that independent parties would accept under comparable conditions, in order to re-characterize the taxpayer's related-party transactions.
5. The economic conditions of the transaction and market conditions at the time the transaction occurs affect the price level, profit margin and profit allocation ratio of the parties.
a) Certain economic conditions at the time of the transaction include the scale and geographic location of the production and consumption market, the level of the market such as wholesale, ordinary retail or exclusive distribution; the degree of competition for the product in the market and the corresponding competitive positions of the seller and buyer; the availability of substitute goods; the level of supply and demand in the market generally and in each specific region; consumer purchasing power; economic factors affecting production and business costs arising at the place where the transaction occurs, such as tax incentive policies; government market regulatory policies; production costs, land costs, labor costs and capital costs; business cycles; and factors that positively affect the taxpayer's price level, profit margin and profit allocation ratio, such as characteristics relating to location, advantage and cost savings based on geographic factors, local market characteristics, labor force, and the concentration of group synergies and specialization functions based on the contributions of all related parties participating in value creation;
b) Where the taxpayer and the comparables are not tax residents in the same country or territory, or do not supply goods or services in the same geographic market, the analysis of economic conditions shall include an analysis of the comparability of the markets in which the taxpayer and the comparables are resident, with regard to comparative advantages and location-specific advantages affecting competitive factors such as labor costs, raw material costs, transportation, land rental costs, training costs, subsidies, financial and tax incentive policies, infrastructure costs, market growth rates and market advantage characteristics such as population size, customers with strong spending growth potential, and other comparative advantage characteristics.
6. Analyzing, comparing and eliminating material differences means analyzing and eliminating qualitative and quantitative differences with respect to information or financial data that materially affect the factor used as the basis for determining the transfer price under each transfer pricing method prescribed in Articles 13, 14 and 15 of this Decree. Quantitative differences are differences expressed in absolute numbers relating to business cycles, the number of years the enterprise has been established and operating, or in relative numbers such as differences in financial indicators specific to the investment industry or functions performed, or differences in working capital; qualitative differences are information items determined on the basis of each transfer pricing method prescribed in Articles 13, 14 and 15 of this Decree.
a) Differences identified as material include: differences in product characteristics, contractual terms, functions performed, assets and risks assumed, industry and business conditions, and economic conditions of the taxpayer and the independent comparables; differences in policies, investment environment, and the impact of input costs for business production activities in local areas, nationwide and internationally;
b) Quantitative and qualitative differences must be reviewed and adjusted in accordance with the comparability factors that materially affect the transfer pricing method prescribed in Articles 13, 14 and 15 of this Decree.
7. The results of the comparability analysis are the basis for selecting independent comparables appropriate to each transfer pricing method prescribed in Articles 13, 14 and 15 of this Decree. Where the taxpayer does not make adjustments to the price level, profit margin or profit allocation ratio against the independent comparables on the grounds that qualitative and quantitative differences cause a material effect, the taxpayer must search for and re-select independent comparables to determine the most reliable and comparable interquartile range, and make adjustments to the transfer price in accordance with this Decree.
Article 11. Procedures for comparability analysis
1. The true nature of the related-party transaction shall be determined before conducting the comparability analysis with independent comparables.
2. A comparability analysis shall be conducted to search for and select comparable independent comparables on the basis of determining the comparison period, product characteristics and contractual terms; analyzing industry, market and economic conditions at the time the transaction arises; analyzing the related-party transaction and the taxpayer conducting it; the data sources; the transfer pricing method; and adjustments for material differences, in specific:
a) Determining the scope, items and comparability factors, comprising: the comparison period; analytical information on the taxpayer with respect to the comparability factors of functions performed, assets and risks assumed; product characteristics; contractual terms; economic conditions at the time the transaction arises; industry and market analysis; the business operating environment; goods, services and asset transactions of the parties, in order to select the related party for which transfer pricing determination is required in accordance with this Decree;
b) Evaluating and searching for comparables, comprising: prioritizing the review of internal comparables on the basis of verifying the reliability and independence of these comparables to ensure they are not arranged transactions that do not follow the arm's length principle; establishing search criteria and identifying reliable data sources that may be used in accordance with Article 17 of this Decree to search for comparable independent comparables. Based on the analyzed information and a review of the availability of data on independent comparables, the transfer pricing method most appropriate to the nature of the business, commercial, financial and risk activities of the related party requiring transfer pricing determination shall be selected;
c) Analyzing the comparability and reliability of the selected independent comparables on the basis of reviewing and filtering qualitative and quantitative criteria; analyzing the economic, industry and financial data of the selected comparables to verify their comparability; identifying material differences and making adjustments for material differences. Based on the results of the selection of comparable independent comparables, the data and financial figures of the selected independent comparables shall be used to determine the basis for making adjustments to the taxpayer's price level, profit margin and profit allocation ratio in accordance with Article 8 of this Decree.
3. The price level, profit margin or profit allocation ratio shall be determined based on the results of the analysis of the independent comparables, as the basis for comparison and application in determining the taxpayer's corporate income tax liability, without reducing the tax liability payable to the state budget. The calculation method must be applied consistently throughout the business cycle and operating period consistent with the functions performed and business model as prescribed in Articles 12, 13, 14 and 15 of this Decree.
Article 12. Selection of the transfer pricing method
The comparative method for determining the price of related-party transactions (abbreviated as the transfer pricing method) shall be applied in a manner consistent with the arm's length principle, the nature of the transaction and the functions performed by the taxpayer, on the basis of consistent calculation and application throughout the entire business cycle and operating period; based on the financial data of the independent comparables selected in accordance with the comparability analysis principles prescribed in Articles 6, 7, 8, 9 and 10 of this Decree. The transfer pricing method shall be selected from the methods prescribed in Articles 13, 14 and 15 of this Decree, based on the characteristics of the related-party transaction and the available data.
Article 13. Comparable uncontrolled price method (CUP method)
1. Cases where the comparable uncontrolled price method (CUP method) is applied
A taxpayer conducting related-party transactions for each type of goods, tangible assets or services with transaction and circulation conditions commonly found in the market, or with prices published on domestic and international commodity and service exchanges; transactions involving payment of royalties for the commercial exploitation of intangible assets; payment of interest in lending and loan activities; or where the taxpayer conducts both uncontrolled and related-party transactions for comparable products in terms of product characteristics and contractual terms.
2. Principles of application:
a) The CUP method shall be applied on the principle that there are no differences in product characteristics and contractual terms when comparing uncontrolled transaction prices and transfer prices that materially affect the product price. Where there are differences that materially affect the product price, such material differences must be eliminated;
b) The product characteristic and contractual term factors that materially affect the product price include: product characteristics, quality, brand, trademark and transaction scale and volume; contractual conditions for the supply and transfer of the product; volume, transfer period, payment period and other contractual conditions; distribution and consumption rights for goods, services and assets affecting the economic value and the market where the transaction takes place; and other factors affecting the product price, such as the economic conditions and functions performed by the taxpayer.
3. Determination method:
a) The product price in the related-party transaction shall be adjusted in accordance with the product price in the uncontrolled transaction or a value within the interquartile range of the independent comparables as prescribed in this Decree;
b) Where the product price is published on domestic and international commodity and service exchanges, the product price in the related-party transaction shall be determined on the basis of the published product price with comparable timing and transaction conditions;
c) A taxpayer purchasing machinery and equipment from a foreign related party must have documents and supporting documents evidencing that the purchase price of the machinery and equipment complies with the arm's length principle at the time of purchase: for new machinery and equipment, the comparison price is the invoice price at which the related party purchased that machinery and equipment from an independent party; for used machinery and equipment, original invoices and supporting documents at the time of purchase must be available, and the asset value shall be re-determined in accordance with current regulations on the management, use and depreciation of fixed assets.
4. The results of transfer pricing determination shall be the price for tax filing purposes, for disclosure and determination of the taxpayer's corporate income tax liability, without reducing the tax liability payable to the state budget.
Article 14. Comparison of the taxpayer's profit margin against the profit margins of independent comparables
1. Cases where the method applies:
A taxpayer does not have databases and information to apply the CUP method prescribed in Article 13 of this Decree, or the taxpayer cannot compare transactions by product on the basis of individual transactions for individual comparable products, and aggregation of transactions is carried out to ensure consistency with the substance and reality of business operations and to select an appropriate profit margin of the independent comparables; or the taxpayer does not perform independent functions over the entire chain of production and business activities, or does not participate in the related-party transactions prescribed in Article 15 of this Decree, in specific:
a) The gross resale margin method (resale price method - RPM) applies where the taxpayer sells and resells products purchased from a related party to independent customers and does not create intangible assets associated with the products sold; does not participate in the development, enhancement, maintenance or protection of intangible assets owned by a related party and associated with the products sold; or does not perform processing, manufacturing, assembly, alteration of the nature or characteristics of the product, or affixing of trademarks to increase the value of the products. The RPM shall not apply to taxpayers that are distributors owning the group's valuable intangible assets relating to brands, trademarks and other marketing-related intangibles such as customer lists, distribution channels, logos, images and brand recognition elements in market research, marketing and trade promotion activities, or that incur costs for establishing and designing distribution channels and brand recognition, or after-sales costs;
b) The gross profit markup on cost method (cost plus method) applies where the taxpayer does not own intangible assets and assume limited risks, performing contract manufacturing functions under contract or purchase orders, or performs processing, assembly, fabrication, manufacturing or equipment installation; procurement and supply of products; provision of services; or performs contract research and development for a related party. The cost plus method shall not apply to taxpayers that are independent manufacturers performing functions from product research and development to brand and trademark building, market strategy, product warranty and customer care;
c) The transactional net margin method (TNMM): The TNMM applies where the taxpayer does not have information to apply the CUP method; does not have data and information on the accounting methods of the independent comparables, or cannot find comparables with comparable functions and products, and therefore does not have a sufficient basis to apply the gross resale margin method or the gross profit markup on cost method; the taxpayer performs distribution or manufacturing functions and does not own intangible assets, or does not participate in the development, enhancement, maintenance, protection and exploitation of intangible assets, or does not fall within the cases where the transactional profit split method between related parties is applied as prescribed in clause 1 Article 15 of this Decree.
2. Principles of application:
a) The profit margin comparison method shall be applied on the principle that there are no differences in functions performed, assets, risks assumed, economic conditions or accounting methods when comparing between the taxpayer and the independent comparable that materially affect the profit margin. Where there are differences that materially affect the profit margin, such material differences must be eliminated;
Factors that materially affect the profit margin include: factors relating to assets, capital and costs; actual control and decision-making rights serving the performance of the taxpayer's principal functions; the nature of the industry and business activities and the production and consumption market; accounting methods and cost structure of the product; economic conditions at the time of the transaction; commercial or financial relationships of the multinational enterprise group; technical support; sharing of business know-how; use of seconded or concurrent personnel; and economic conditions of the industry and business sector of the taxpayer, product characteristics and contractual terms;
b) In cases where the RPM applies: Differences that may materially affect the gross resale margin (net revenue) include costs reflecting the function of the enterprise as a sales agent, exclusive distributor or marketing distributor; the level of growth and development of the product consumption market; the taxpayer's function in the supply chain, such as retail or wholesale; and the accounting methods of the parties;
c) In cases where the cost plus method applies: Differences that may materially affect the gross profit markup on cost include costs reflecting the functions performed by the enterprise, such as contract manufacturing under the direction of the parent company or provision of intra-group services; contractual performance obligations such as product transfer period, quality supervision costs, warehousing costs, payment conditions; and the accounting methods applied to the cost components of the taxpayer and the independent comparables;
d) In cases where the TNMM applies: Differences that may materially affect the net profit margin include differences in functions performed, assets, risks assumed, economic conditions, contractual terms and product characteristics as prescribed in Article 10 of this Decree.
A taxpayer conducting business with simple manufacturing and distribution functions, without strategic decision-making functions and generating low value-added transactions, not bearing inventory risks or market risks, and not generating revenue or costs from activities involving the exploitation of intangible assets, shall not bear losses arising from its business operations from these risks assumed.
3. Determination method:
The profit margin comparison method uses the gross profit margin or net profit margin of the selected independent comparables to determine the corresponding gross profit margin or net profit margin of the taxpayer. The selection of the profit margin, whether gross profit margin or net profit margin calculated on revenue, costs or assets, depends on the nature and economic conditions of the transaction, the functions performed by the taxpayer and the accounting methods of the parties. The basis for determining the profit margin is the taxpayer's accounting data on revenue, costs or assets not controlled or determined by related parties.
a) Gross resale margin method (resale price method - RPM):
The purchase price of goods, services or assets (cost of goods sold) from the related party equals (=) the selling price (net revenue) of the goods, services or assets resold to an independent party minus (-) the gross profit on the selling price (net revenue) of the taxpayer, minus (-) certain other costs included in the purchase price: import duties; customs fees; international insurance and transportation costs (if any).
The gross profit on the selling price (net revenue) of the taxpayer as determined from the independent comparables equals (=) the taxpayer's selling price (net revenue) multiplied by (x) the gross resale margin of the selected independent comparables.
The gross resale margin of the selected independent comparables is a value within the interquartile range of the gross resale margin of the selected independent comparables, to be adjusted in accordance with the principles prescribed in this Decree.
The purchase price from the related party (or cost of goods sold), adjusted against the independent comparable, is the price for tax filing purposes, to disclose and determine the taxpayer's corporate income tax liability.
b) Gross profit markup on cost method (cost plus method):
The selling price (or net revenue) of goods, services or assets sold to a related party equals (=) the cost of goods, services or assets purchased from an independent party plus (+) the gross cost mark-up of the taxpayer.
The gross cost mark-up of the taxpayer as determined from the independent comparables equals (=) the taxpayer's cost of goods multiplied by (x) the gross profit markup on cost of the selected independent comparables.
The gross profit markup on cost of the selected independent comparables is a value within the interquartile range of the gross profit markup on cost of the selected independent comparables, to be adjusted in accordance with the principles prescribed in this Decree.
The selling price to the related party (or net revenue), adjusted against the independent comparable, is the price for tax filing purposes, to disclose and determine the taxpayer's corporate income tax liability.
c) Transactional net margin method (TNMM):
The EBIT margin on revenue, costs or assets of the taxpayer conducting related-party transactions shall be adjusted in accordance with the EBIT margin on revenue, costs or assets of the selected independent comparables, on the basis of which the taxpayer's tax liability shall be adjusted and determined.
Net profit does not include the difference between revenue and costs from financial activities.
The net profit margin selected shall be a value within the interquartile range of the net profit margin of the selected independent comparables, to be adjusted to determine taxable income and the tax liability payable by the taxpayer in accordance with the principles prescribed in this Decree.
The EBIT margin indicators shall be determined in accordance with the law on accounting, tax administration and corporate income tax.
4. The results of the determination of the taxpayer's adjusted profit margin are the basis for determining taxable income and the corporate income tax payable, without reducing the tax liability payable to the state budget.
Article 15. Transactional profit split method (PSM)
1. Cases where the method applies:
a) The taxpayer participates in related-party transactions that are unique, integrated and closed within the group, new product development activities, the use of proprietary technology, participation in the group's proprietary transaction value chain, or the development, enhancement, maintenance, protection and exploitation of proprietary intangible assets, where there is no basis for determining prices between related parties, or closely related transactions conducted simultaneously, or complex financial transactions involving multiple financial markets worldwide;
b) The taxpayer participates in digital economy transactions where there is no basis for determining prices between related parties, or participates in creating added value derived from group synergies;
c) The taxpayer performs independent functions throughout the entire production and business process and does not fall within the cases prescribed in clause 1 Article 13 and clause 1 Article 14 of this Decree.
2. Principles of application:
The PSM is a method for allocating the total profit earned in order to determine the taxpayer's profit from participation in the value chain. The PSM shall be applied to: the total actual and potential profit earned, determined from financial data on the basis of reasonable and valid supporting documents; and the value and profit of the transaction shall be determined in accordance with the same accounting method throughout the period of application of the PSM.
3. Determination method:
The taxpayer's adjusted profit shall be allocated out of the total profit earned, comprising the actual and potential profit of all parties participating in the transaction chain.
The taxpayer's adjusted profit comprises the total routine return and residual profit. The routine return is determined using the profit margin comparison method prescribed in Article 14 of this Decree. The residual profit is determined according to the profit allocation ratio based on one or more factors such as the revenue, costs, assets or human resources of the related parties participating in the transaction, consistent with the arm's length principle.
Where there is insufficient information and data to allocate the adjusted profit as prescribed above, the allocation may be based on one or more factors such as the revenue, costs, assets or human resources of the related parties participating in the transaction, consistent with the arm's length principle.
4. The results of the determination of the taxpayer's adjusted profit are the basis for determining taxable income and the corporate income tax payable, without reducing the tax liability payable to the state budget.
Article 16. Determination of deductible expenses for enterprises having related-party transactions
1. Costs of related-party transactions that are not consistent with the nature of uncontrolled transactions, or that do not contribute to the generation of revenue or income for the taxpayer's business operations, shall not be included in deductible expenses when determining taxable corporate income in the period, comprising:
a) Costs paid to a related party that does not perform any production or business activities related to the taxpayer's industry or business operations, and has no related rights or obligations with respect to the assets, goods or services supplied to the taxpayer;
b) Costs paid to a related party that has production or business activities, but whose scale of assets, number of employees and production and business functions are disproportionate to the value of the transaction that the related party receives from the taxpayer;
c) Costs paid to a related party that is a tax resident of a country or territory that does not levy corporate income tax, and that does not contribute to the generation of revenue or added value for the taxpayer's business operations.
2. Service costs between related parties:
a) Except for the costs prescribed in point b of this clause, a taxpayer may deduct service costs from taxable income in the period if all of the following conditions are met: the service provided has commercial, financial and economic value and directly serves the taxpayer's business operations; the service from related parties is confirmed to have been provided under conditions and circumstances similar to those for which independent parties would pay for such services; the service fee is paid on the basis of the arm's length principle and the transfer pricing method, or the allocation of service fees between related parties must be applied consistently throughout the group for similar types of services, and the taxpayer must provide contracts, supporting documents, invoices and information on the calculation method, allocation factors and the group's pricing policy for the services provided.
In cases involving centers performing specialization and group synergies value-creating functions, the taxpayer must determine the total value created by these functions, and identify a profit allocation amount consistent with the value contributed by the related parties, after deducting (-) the corresponding service fee for the related party performing the coordination and service provision function of an uncontrolled transaction of a comparable nature;
b) Service costs that shall not be deducted when determining taxable income include: costs arising from services provided solely to serve the interests or create value for other related parties; services serving the interests of shareholders of a related party; duplicative service charges by multiple related parties for the same type of service where no added value to the taxpayer can be identified; services that are in substance benefits received by the taxpayer by virtue of being a member of a group; and costs added by a related party in relation to services provided by a third party through a related party intermediary that adds no added value to the service.
3. Total deductible interest expense when determining taxable corporate income for enterprises having related-party transactions:
a) Total interest expense net of deposit interest and lending interest arising in the period of the taxpayer that is deductible when determining taxable corporate income shall not exceed 30% of the total net profit from business operations in the period plus interest expense net of deposit interest and lending interest arising in the period plus depreciation expense arising in the period of the taxpayer;
b) The portion of interest expense that is not deductible under point a of this clause shall be carried forward to the next tax period when determining total deductible interest expense, in cases where the total deductible interest expense arising in the next tax period is lower than the limit prescribed in point a of this clause. The period for carrying forward interest expense on a continuous basis shall not exceed five years from the year following the year in which the non-deductible interest expense arises;
c) The provisions of point a of this clause shall not apply to loans of taxpayers that are credit institutions under the Law on Credit Institutions No. 32/2024/QH15 (amended by Law No. 96/2025/QH15); insurance business organizations under the Law on Insurance Business No. 08/2022/QH15 (amended by Law No. 139/2025/QH15); official development assistance (ODA) loans and Government concessional loans under the mechanism whereby the Government borrows abroad and on-lends to enterprises; loans for national target programs (the new rural program and sustainable poverty reduction); loans for programs and projects implementing the State's social welfare policies (resettlement housing, workers' housing, student housing, social housing and other public welfare projects);
d) The taxpayer shall disclose the interest expense ratio for the tax period in accordance with Appendix I issued together with this Decree.
Article 17. Databases used in transfer pricing disclosure, determination and management
1. Databases used by taxpayers in transfer pricing disclosure and determination comprise:
a) Commercial databases as prescribed in clause 15 Article 4 of the Law on Tax Administration No. 108/2025/QH15 and legal normative documents on tax administration;
b) Information and data of enterprises publicly disclosed on the securities market;
c) Information and data published on domestic and international commodity and service exchanges;
d) National database information; information published by domestic ministerial agencies or other official sources.
2. Databases used by tax authorities in transfer pricing management comprise:
a) The databases prescribed in clause 1 of this Article;
b) Tax administration databases as prescribed in clause 2 Article 35 of the Law on Tax Administration No. 108/2025/QH15 and legal normative documents on tax administration.
3. Databases shall be used in the following order of priority:
a) Information and data of enterprises publicly disclosed on the securities market; information and data published on domestic and international commodity and service exchanges; national database information; information published by domestic ministerial agencies or other official sources;
b) Commercial databases;
c) Tax administration databases.
The use of the database priority order as prescribed in this clause must be consistent with the comparability analysis principles in Article 6 of this Decree.
4. Analysis and selection of independent comparables for the purpose of analyzing and determining the arm's length range shall comply with the comparability analysis principles and transfer pricing methods prescribed in this Decree, in the following order of priority for selection of comparative data:
a) Internal comparables of the taxpayer;
b) Comparables resident in the same country or territory as the taxpayer;
c) Comparables in countries in the region with comparable industry conditions and levels of economic development.
Where foreign comparables in other geographic markets are selected, the comparability and qualitative and quantitative material differences must be analyzed in accordance with Articles 9 and 10 of this Decree.
1. Rights of the taxpayer
The rights of the taxpayer in transfer pricing disclosure and determination shall be exercised in accordance with clause 1 Article 37 of the Law on Tax Administration No. 108/2025/QH15.
2. Obligations of the taxpayer
The obligations of the taxpayer in transfer pricing disclosure and determination shall be fulfilled in accordance with clause 2 Article 37 of the Law on Tax Administration No. 108/2025/QH15 and the following provisions:
a) Transfer pricing disclosure and determination shall not reduce the corporate income tax liability payable in Vietnam;
b) Demonstrate the conduct of comparability analysis and selection of the transfer pricing method;
c) Disclose information on related party relationships and related-party transactions in accordance with Appendix I, Appendix II and Appendix III issued together with this Decree, and submit together with the annual CIT return;
d) Prepare, retain and provide transfer pricing documentation comprising information, records, documents, figures and supporting documents as follows:
d.1) Information on related party relationships and related-party transactions in accordance with Appendix I issued together with this Decree;
d.2) Local File in accordance with the list of required information items and documents prescribed in Appendix II issued together with this Decree;
d.3) Master File in accordance with the list of required information items and documents prescribed in Appendix III issued together with this Decree;
d.4) Country-by-Country Report (CbCR) of the Ultimate Parent Entity as prescribed in Article 19 and Appendix IV issued together with this Decree.
3. Transfer pricing documentation shall be prepared before the date of the annual CIT return filing, and must be retained and presented upon request for information by the tax authority.
Transfer pricing documentation and related information, documents and supporting documents provided by the taxpayer to the tax authority shall be subject to the law on tax administration. The data, supporting documents, and documents used as the basis for the comparability analysis and transfer pricing determination must clearly state their source. Where the data of independent comparables consists of accounting figures, the taxpayer shall retain and provide them to the tax authority in electronic format, in spreadsheet format.
4. The taxpayer shall be responsible for providing complete and accurate information and be held legally liable for the information and documents in the transfer pricing documentation upon request by the tax authority during the pre-examination consultation as prescribed in Article 21 of this Decree. The deadline for providing transfer pricing documentation shall not exceed 30 working days from the date of receiving the written request from the tax authority. Where the taxpayer has justifiable reasons, the deadline for providing transfer pricing documentation may be extended once by not more than 15 working days from the expiry date.
5. Consultancy companies, independent audit firms or organizations providing tax procedure services (hereinafter referred to as tax agents) acting as representatives of taxpayers in preparing transfer pricing documentation shall be responsible for complying with the tax administration law for enterprises having related party relationships as prescribed in this Decree, and shall bear legal responsibility in accordance with regulations.
Article 19. Responsibilities of taxpayers in relation to Country-by-Country Reports
1. A taxpayer that is the Ultimate Parent Entity in Vietnam with total consolidated global revenue in the financial year immediately preceding the reporting year equivalent to EUR 750 million or more must prepare and file a Country-by-Country Report (CbCR) in accordance with Appendix IV issued together with this Decree with the tax authority.
2. A taxpayer in Vietnam whose Ultimate Parent Entity is located abroad and has total consolidated global revenue in the financial year immediately preceding the reporting year equivalent to EUR 750 million or more shall have the following obligations in relation to the CbCR:
a) The taxpayer shall not be required to file a CbCR with the Vietnamese tax authority in the following cases:
a.1) The Ultimate Parent Entity has an obligation to prepare and file a CbCR in the country or territory of its residence, and this report is automatically exchanged with the Vietnamese tax authority under a Competent Authority Agreement (CAA);
The taxpayer in Vietnam shall send a Notification on the entity filing the CbCR to the Vietnamese tax authority as prescribed in point d of this clause.
a.2) The Ultimate Parent Entity designates a Surrogate Parent Entity to file the CbCR in the country or territory where that entity is a tax resident, no later than the last day of the financial year of the Ultimate Parent Entity, and all of the following conditions are met:
a.2.1) The country or territory where the Surrogate Parent Entity is a tax resident requires the filing of CbCRs;
a.2.2) That country or territory has a Competent Authority Agreement (CAA) in force with Vietnam at the time the report is due;
a.2.3) That country or territory is not subject to a Systematic Failure;
a.2.4) The Surrogate Parent Entity has notified the competent authority in the country or territory where it is a tax resident of its status as the Surrogate Parent Entity, in accordance with the law of that country or territory, where required;
a.2.5) The taxpayer in Vietnam sends a Notification on the entity filing the CbCR to the Vietnamese tax authority as prescribed in point d of this clause, together with the written designation from the Ultimate Parent Entity;
Where the conditions prescribed in point a.2 of this clause are not met, the taxpayer must fulfill the obligation to file a CbCR as prescribed in point b of this clause.
b) The taxpayer shall only be required to file a CbCR with the tax authority in one of the following cases:
b.1) The Ultimate Parent Entity has no obligation to prepare and file a CbCR in the country or territory where the Ultimate Parent Entity is a tax resident;
b.2) The country or territory where the Ultimate Parent Entity is a tax resident has an international tax treaty or international agreement with Vietnam but has no Competent Authority Agreement (CAA) in force with Vietnam at the time the report is due;
b.3) The country or territory where the Ultimate Parent Entity is a tax resident has a Competent Authority Agreement (CAA) with Vietnam but a Systematic Failure has occurred, and this situation has been notified to the taxpayer in Vietnam.
The taxpayer shall not be required to file a CbCR under point b of this clause where the Ultimate Parent Entity has no obligation to prepare and file a CbCR in its country or territory of residence because the group's total consolidated global revenue as reported in the consolidated financial statements for the financial year immediately preceding the reporting year is below the filing threshold required by that country or territory, arising from differences in revenue thresholds, exchange rates or revenue determination principles between countries or territories.
The requirement to file a CbCR under point b of this clause shall only be imposed when Vietnam meets the conditions on information confidentiality, consistency and use of information for proper purposes as prescribed in point h clause 2 Article 30 of the Law on Tax Administration No. 108/2025/QH15. The tax authority shall publicly disclose its compliance with these conditions on the tax sector's official website.
Where the MNE group has more than one taxpayer in Vietnam and the Ultimate Parent Entity has issued a written designation of one taxpayer in Vietnam to file the CbCR, the designated taxpayer shall be responsible for filing the Notification on the entity filing the CbCR as prescribed in point d of this clause together with the written designation, and for fulfilling the obligation to file the CbCR with the tax authority.
c) A taxpayer in Vietnam designated by the Ultimate Parent Entity as the Surrogate Parent Entity to file the CbCR shall be responsible for preparing and filing the CbCR in accordance with Appendix IV issued together with this Decree with the tax authority. The designated taxpayer shall be responsible for filing the Notification on the entity filing the CbCR as prescribed in point d of this clause, together with the written designation.
d) The taxpayer shall be obliged to file a Notification on the entity filing the CbCR with the tax authority using Form No. 01/TB-BCLN issued together with this Decree.
Where the MNE group has more than one taxpayer in Vietnam and the foreign Ultimate Parent Entity has designated one taxpayer in Vietnam to file the Notification, the designated taxpayer shall be obliged to file the Notification together with the written designation.
From the date this Decree comes into force, the taxpayer shall only be required to file a Notification on the entity filing the CbCR once, upon the first arising of obligations in relation to the CbCR. The deadline for filing the Notification shall be no later than the last day of the financial year of the Ultimate Parent Entity for the reporting year. Where there is a change in information in the most recently filed Notification on the entity filing the CbCR, including the termination of the obligation to file the CbCR, the taxpayer shall be responsible for filing a Notification to update the information with the tax authority within 90 days from the date the change arises.
3. The deadline for filing the CbCR shall be no later than 12 months from the last day of the financial year of the Ultimate Parent Entity for the reporting year.
4. The CbCR shall be filed in encrypted XML format.
5. The Notification and the CbCR shall be filed through the Tax Administration Information System.
6. The exchange rate for determining the consolidated revenue threshold shall be the central exchange rate or the average cross-rate for December of the year immediately preceding the reporting year, as published by the State Bank of Vietnam.
1. A taxpayer shall be exempt from transfer pricing disclosure under Sections III and IV of Appendix I issued together with this Decree, and exempt from preparing transfer pricing documentation as prescribed in this Decree, where transactions arise only with related parties that are taxpayers subject to corporate income tax in Vietnam, apply the same corporate income tax rate as the taxpayer, and neither party enjoys corporate income tax incentives in the tax period; however, the taxpayer must disclose the grounds for exemption in Sections I and II of Appendix I issued together with this Decree.
2. A taxpayer shall be required to fulfill transfer pricing disclosure in accordance with Appendix I issued together with this Decree but shall be exempt from preparing transfer pricing documentation in the following cases:
a) The taxpayer has related-party transactions but the total revenue arising in the tax period is below VND 50 billion and the total value of all related-party transactions arising in the tax period is below VND 30 billion;
b) The taxpayer has concluded an Advance Pricing Agreement (APA) and fulfills the annual report filing obligation in accordance with the law on Advance Pricing Agreements. For related-party transactions not within the scope of the APA, the taxpayer shall be responsible for fulfilling transfer pricing disclosure obligations as prescribed in Article 18 of this Decree;
c) The taxpayer conducts business operations that generate no revenue or costs from the exploitation and use of intangible assets, has revenue below VND 500 billion, and applies an EBIT margin on net revenue (excluding the difference between revenue and costs from financial activities) as follows:
c.1) Distribution: five percent (5%) or above;
c.2) Manufacturing: ten percent (10%) or above;
c.3) Processing: fifteen percent (15%) or above.
Where the taxpayer separately monitors and accounts for revenue and costs for each sector, the EBIT margin on net revenue corresponding to each sector shall be applied.
Where the taxpayer separately monitors and accounts for revenue but does not separately monitor and account for costs arising in each sector of its business operations, costs shall be allocated in proportion to the revenue of each sector for the purpose of applying the EBIT margin on net revenue corresponding to each sector.
Where the taxpayer does not separately monitor and account for revenue and costs for each sector of its business operations for the purpose of determining the EBIT margin on net revenue corresponding to each sector, the EBIT margin on net revenue of the sector with the highest margin shall be applied.
Where the taxpayer does not apply the EBIT margin prescribed in this point, the taxpayer must prepare transfer pricing documentation in accordance with regulations.
3. For taxpayers exempt from transfer pricing disclosure and from preparing transfer pricing documentation as prescribed in clauses 1 and 2 of this Article, the determination of total deductible interest expense when determining taxable corporate income for enterprises having related-party transactions shall be carried out in accordance with clause 3 Article 16 of this Decree.
Article 21. Responsibilities and powers of tax authorities in transfer pricing management
1. Risk management shall be applied in tax administration for transfer pricing in accordance with tax law.
a) Managing and using information of taxpayers with related-party transactions for risk management purposes;
b) Applying risk management in planning examinations of enterprises having related party relationships and related-party transactions;
c) Managing and using taxpayers' CbCRs for risk management purposes, and exchanging information in accordance with Vietnam's obligations under international tax agreements, without using the CbCR to adjust or assess transfer prices.
2. The tax authority shall, on the basis of the comparability analysis principles, transfer pricing principles and methods prescribed in this Decree and the tax declaration information of enterprises having related-party transactions, carry out tax assessments in the following cases:
a) The taxpayer violates tax law but maintains full compliance with accounting, invoice and supporting instrument requirements: The assessment of revenue, costs or taxable income to determine tax liability shall be conducted in accordance with the comparability analysis principles, transfer pricing principles and methods, and databases used in transfer pricing management as prescribed in this Decree;
b) Other cases as prescribed in Article 24 of the Law on Tax Administration No. 108/2025/QH15 and legal normative documents on tax administration;
c) The tax authority shall enable the taxpayer to demonstrate and explain the data and figures of independent comparables used in the transfer pricing documentation.
3. The tax authority has the right to determine the price level, profit margin, profit allocation ratio, taxable income or corporate income tax payable against a taxpayer that does not comply with transfer pricing disclosure and determination regulations, or does not provide or provides incomplete information and data for transfer pricing disclosure and determination, in the following cases:
a) The taxpayer fails to file, files incomplete information, files inaccurate information, or fails to submit Appendix I issued together with this Decree;
b) The taxpayer provides incomplete transfer pricing documentation information as prescribed in Appendix II and Appendix III issued together with this Decree, or fails to present transfer pricing documentation and the data, supporting documents and documents used as the basis for the comparability analysis and transfer pricing determination upon request by the tax authority within the deadline prescribed in this Decree. Information in the transfer pricing documentation is considered material if it affects the results of the analysis for the selection of comparable independent comparables, the transfer pricing method, or the results of the adjustment of the taxpayer's price level, profit margin or profit allocation ratio;
c) The taxpayer uses inaccurate or untrue information on uncontrolled transactions for the comparability analysis, transfer pricing disclosure and determination, or relies on documents, data and supporting documents that are unlawful, invalid or that do not clearly state their source, to determine the price level, profit margin or profit allocation ratio applied to related-party transactions;
d) The taxpayer commits violations of the transfer pricing determination provisions in Article 20 of this Decree;
dd) Databases used for tax assessment shall be those prescribed in Article 17 of this Decree.
4. The tax authority shall be responsible for maintaining the confidentiality of information provided by the taxpayer in relation to transfer pricing determination as prescribed in this Decree. The provision of information to agencies and organizations shall be carried out in accordance with clause 5 of this Article.
5. Where the examination of transfer pricing gives rise to issues concerning mechanisms and policies related to specialized industries and sectors, the tax authority shall seek the opinions of relevant agencies, organizations and individuals, in specific:
a) Specialized regulatory agencies, organizations and professional associations;
b) The tax authority shall be responsible for providing records, information and documents relating to transfer pricing determination to the specialized agencies and organizations from which opinions are sought. The agencies and units from which opinions are sought shall be responsible for maintaining the confidentiality of information in accordance with the law.
6. The tax authority shall exchange information with taxpayers and the Tax Authority of the Partner Jurisdiction through pre-examination consultation procedures before, during and after the transfer pricing examination, as follows:
a) Where, through the application of risk management in tax administration for transfer pricing, the tax authority considers it necessary to exchange information in advance with the taxpayer regarding the information in Appendix I issued together with this Decree and the taxpayer's transfer pricing documentation, the tax authority shall send an official dispatch requesting that a pre-examination consultation be organized with the taxpayer to exchange and provide in advance information on the taxpayer's transfer pricing documentation in accordance with this Decree;
b) Where the tax authority needs to communicate and exchange information with the Tax Authority of the Partner Jurisdiction regarding the CbCR and other related information, the relevant Tax Treaty procedures for bilateral consultation and information exchange shall be followed. Where necessary, the tax authority shall notify the taxpayer in writing of the suspension of the examination in order to exchange information with the Tax Authority of the Partner Jurisdiction in accordance with tax law.
7. A tax authority implementing the automatic exchange of information (AEOI) mechanism shall maintain the confidentiality of information in accordance with the international treaties and international agreements on taxation to which Vietnam is a member or a signatory party, and in accordance with the standards of the Global Forum on Transparency and Exchange of Information for Tax Purposes. On an annual basis, the tax authority shall publish the list of foreign tax authorities implementing automatic exchange of information for CbCRs and any Systematic Failure (if any) on the tax sector's official website.
8. The tax authority shall make corresponding adjustments to transfer pricing determinations in accordance with the bilateral consultation procedures prescribed in the relevant Tax Treaties.
9. Where the tax authority has concluded an Advance Pricing Agreement (APA), the tax authority shall be responsible for:
a) Managing and examining related-party transactions not within the scope of the APA in accordance with risk management principles;
b) Managing and examining the taxpayer's compliance with the concluded APA in accordance with regulations.
10. Compliance management and support for taxpayers with related-party transactions
a) The tax authority shall develop and implement a voluntary compliance support program for enterprises having related-party transactions, on the basis of risk management, consistent with the capacity of the tax sector's database system and the law on tax administration;
b) The tax authority shall, on the basis of taxpayer declaration data, publish industry profit margins by sector, local area or taxpayer group, to support taxpayers in transfer pricing disclosure and determination in accordance with the arm's length principle;
c) The tax authority shall support taxpayers in improving compliance and reducing risks in transfer pricing disclosure and determination when participating in the voluntary compliance support program;
d) The tax authority shall be responsible for maintaining the confidentiality of information and data provided by taxpayers when participating in the voluntary compliance support program in accordance with the law.
1. The Ministry of Finance, within the scope of its duties and powers, shall be responsible for:
a) Performing state management of tax for enterprises having related party relationships and related-party transactions as prescribed in this Decree;
b) Taking charge and cooperating with press agencies and ministries and sectors within the scope of their duties and powers to carry out information and public communication activities for state management of tax for enterprises having related-party transactions;
c) Examining compliance with tax regulations for enterprises having related-party transactions as prescribed in this Decree.
2. The State Bank of Vietnam, within the scope of its duties and powers, shall be responsible for:
a) Cooperating in providing information and data on foreign loans and debt repayments of specific enterprises having related-party transactions based on a list requested by the tax authority, including data on loan amounts, interest rates, interest and principal payment schedules, actual drawdowns, debt repayments (principal and interest) and other relevant information (if any);
b) Cooperating in providing information upon request by the tax authority regarding information that has not been publicly disclosed in accordance with the Law on Credit Institutions No. 32/2024/QH15 (amended by Law No. 96/2025/QH15).
3. The Ministry of Science and Technology and the Ministry of Agriculture and Environment, within the scope of their respective duties and powers, shall be responsible for:
a) Cooperating in providing databases relating to technology transfer agreements; industrial property rights transfer agreements; transfer of registration rights and assignment of ownership rights over plant varieties; intellectual property registration records upon the establishment of industrial property rights and plant variety rights, and providing information to the tax authority when opinions are sought, for the purpose of tax management of enterprises having related-party transactions;
b) Cooperating in providing databases on enterprises licensed to operate in sectors within their management scope, and information on related-party transactions in the digital economy sector upon request by the tax authority;
c) The provision, connectivity and sharing of information and data in electronic transactions between the Ministry of Science and Technology and the tax authority shall be carried out in accordance with Decree No. 194/2025/ND-CP elaborating certain articles of the Law on Electronic Transactions on national databases, data connectivity and sharing, and open data for electronic transactions of regulatory agencies.
4. The Ministry of Industry and Trade, within the scope of its duties and powers, shall be responsible for:
Cooperating in providing databases on transaction prices of goods on domestic commodity exchanges and information within the management functions and duties of the Ministry of Industry and Trade upon request by the tax authority.
5. People's Committees of provinces and centrally-affiliated cities, within the scope of their respective duties and powers, shall be responsible for organizing the development, management, connectivity and sharing of databases in their specialized management sectors to serve tax management of enterprises having related-party transactions in accordance with the law.
6. Ministries and sectors, within the scope of their respective duties and powers, shall be responsible for cooperating with the Ministry of Finance to implement this Decree.
1. This Decree comes into force as of July 1, 2026 and shall apply from the corporate income tax period of 2026.
2. Decree No. 132/2020/ND-CP dated November 5, 2020 on tax management for enterprises having related-party transactions and Decree No. 20/2025/ND-CP dated February 10, 2025 of the Government on tax management for enterprises having related-party transactions shall cease to be in force from the date this Decree comes into force.
3. Enterprises eligible for transitional treatment under Article 3 of Decree No. 20/2025/ND-CP shall continue to receive such transitional treatment for the remaining period as prescribed in Article 3 of Decree No. 20/2025/ND-CP.
Article 24. Responsibilities for implementation
1. The Ministry of Finance shall take charge and cooperate with relevant ministries, sectors and People's Committees of provinces and centrally-affiliated cities to implement this Decree.
2. Ministers, heads of ministerial agencies, Presidents of People's Committees of provinces and centrally-affiliated cities, and relevant organizations and individuals shall implement this Decree./.
|
|
ON BEHALF OF THE GOVERNMENT PP. PRIME MINISTER DEPUTY PRIME MINISTER |
------------------------------------------------------------------------------------------------------ This translation is made by SprinGO, Ho Chi Minh City, Vietnam and for reference purposes only. Its copyright is owned by SprinGO and protected under Clause 2, Article 14 of the Law on Intellectual Property.Your comments are always welcomed
Lược đồ văn bản
- Luật Kinh doanh bảo hiểm sửa đổi 2025
- Nghị định 236/2025/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 107/2023/QH15 về áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung ...
- Nghị định 194/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Giao dịch điện tử về cơ sở dữ liệu quốc gia, kết nối và chia sẻ dữ ...
- Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi 2025
- Luật Các tổ chức tín dụng 2024
- Nghị quyết 107/2023/QH15 về áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định chống xói mòn cơ sở ...
- Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022
- Thông tư 94/2026/TT-BTC quy định về quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- Công văn 4711/BTC-TCT năm 2023 quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết do Bộ Tài chính ban hành
- Công văn 146/BTC-TCT năm 2023 quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết do Bộ Tài chính ban hành
- Thông tư 45/2021/TT-BTC hướng dẫn việc áp dụng cơ chế Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế (APA) trong quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Liên quan hiệu lực
Liên quan nội dung
Chọn định dạng phù hợp để tải về, lưu trữ hoặc chia sẻ nội bộ.
- Nội dung nêu trên là phần tổng hợp/phục vụ tra cứu dành cho khách hàng của SprinGO.
- Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
- Điều khoản áp dụng theo quy định pháp luật tại thời điểm đăng bài.
