📘 Văn bản pháp luật · HRSpring cập nhật
Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 68/2026/NĐ-CP chính sách thuế hộ cá nhân kinh doanh mới nhất
Số hiệu: 141/2026/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Nguyễn Văn Thắng Ngày ban hành: 29/04/2026 Ngày hiệu lực: 01/01/2026 Ngày công báo: 14/05/2026 Số công báo: Số 272 Tình trạng: Còn hiệu lực
Số hiệu: 141/2026/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Nguyễn Văn Thắng Ngày ban hành: 29/04/2026 Ngày hiệu lực: 01/01/2026 Ngày công báo: 14/05/2026 Số công báo: Số 272 Tình trạng: Còn hiệu lực
Cập nhật tình trạng hiệu lực ngày 01/07/2026
|
CHÍNH PHỦ ——– |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ————— |
|
Số: 141/2026/NĐ-CP |
Hà Nội, ngày 29 tháng 4 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15 và Luật số 149/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 116/2025/QH15, Luật số 127/2025/QH15, Luật số 133/2025/QH15, Luật số 141/2025/QH15 và Luật số 143/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 09/2026/QH16;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và Nghị định số 320/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
1. Sửa đổi cụm từ “500 triệu đồng” thành “01 tỷ đồng” tại Điều 3, Điều 4, khoản 1 Điều 8📌, Điều 9, Điều 10, khoản 3 Điều 11📌, khoản 1 và khoản 2 Điều 12, khoản 4 Điều 17, khoản 3 Điều 18 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP📌.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 8 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP📌 như sau:
“5. Sử dụng hóa đơn điện tử
a) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có nhiều địa điểm kinh doanh thì sử dụng mã số thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cho tất cả các cửa hàng và phải ghi rõ mã địa điểm kinh doanh trên hóa đơn;
b) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống đáp ứng điều kiện và có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử thì đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế;
c) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh tại Điều 9 Nghị định📌 này hoặc hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trước chưa trên 01 tỷ đồng (trừ trường hợp đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử theo điểm b khoản này) nhưng trong năm tính thuế có doanh thu trên 01 tỷ đồng trở lên thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử trong thời gian 30 ngày kể từ ngày cuối cùng của kỳ tính thuế có doanh thu lũy kế trên 01 tỷ đồng.”.
Điều 2. Bổ sung khoản 15 Điều 4 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP📌
ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
“15. Thu nhập của doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có tổng doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống, cụ thể như sau:
a) Tổng doanh thu năm làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp là tổng doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu), doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính thuế năm trước liền kề;
b) Trường hợp doanh nghiệp có thời gian hoạt động của kỳ tính thuế năm trước liền kề dưới 12 tháng thì tổng doanh thu kỳ tính thuế năm trước liền kề được xác định bằng tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế đó chia cho số tháng doanh nghiệp thực tế hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế nhân với 12 tháng. Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách trong tháng bất kỳ của kỳ tính thuế năm trước liền kề thì thời gian hoạt động được tính đủ tháng;
c) Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập trong kỳ tính thuế và dự kiến tổng doanh thu trong kỳ tính thuế không quá 01 tỷ đồng thì doanh nghiệp không phải tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. Kết thúc kỳ tính thuế, trường hợp tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế vượt mức 01 tỷ đồng thì doanh nghiệp thực hiện kê khai, quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định và không phải tính tiền chậm nộp;
d) Quy định miễn thuế tại khoản này không áp dụng đối với doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam là công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không phải là doanh nghiệp đáp ứng điều kiện miễn thuế quy định tại khoản này.”.
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp
1. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định mức doanh thu năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ từ 01 tỷ đồng trở xuống mà đã kê khai nộp thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Nghị định số 68/2026/NĐ-CP thì được xử lý tiền thuế đã nộp theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP📌.
2. Trường hợp doanh nghiệp đã tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp quý I năm 2026 mà doanh nghiệp đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 2 Nghị định này thì không phải tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp các quý tiếp theo, được bù trừ, hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách theo quy định của pháp luật về quản lý thuế đối với số thuế nộp thừa.
3. Trường hợp kỳ tính thuế năm 2025 có thời điểm kết thúc sau ngày 01 tháng 01 năm 2026 mà doanh nghiệp đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 2 Nghị định này thì được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho thời gian tính từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến hết kỳ tính thuế năm 2025. Số thuế thu nhập doanh nghiệp được miễn thuế của kỳ tính thuế năm 2025 quy định tại khoản này bằng tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm 2025 chia cho 12 tháng (hoặc số tháng thực tế hoạt động của kỳ tính thuế năm 2025 đối với trường hợp doanh nghiệp thành lập mới trong năm 2025) và nhân với số tháng của kỳ tính thuế năm 2025 thuộc năm dương lịch 2026. Từ kỳ tính thuế năm 2026 thực hiện theo quy định tại Điều 2 Nghị định này.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
Nơi nhận: – Ban Bí thư Trung ương Đảng; – Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; – Các bộ, cơ quan ngang bộ; – HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; – Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; – Văn phòng Tổng Bí thư; -Văn phòng Chủ tịch nước; – Hội đồng Dân tộc và các ủy ban của Quốc hội; – Văn phòng Quốc hội; – Tòa án nhân dân tối cao; – Viện kiểm sát nhân dân tối cao; – Kiểm toán nhà nước; – Ngân hàng Chính sách xã hội; – Ngân hàng Phát triển Việt Nam; – Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; – Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị – xã hội; – VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; – Lưu: VT, KTTH( b). |
TM. CHÍNH PHỦ KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG Nguyễn Văn Thắng |
|
THE GOVERNMENT OF VIETNAM ------- |
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence - Freedom – Happiness --------------- |
|
No. 141/2026/ND-CP |
Hanoi, April 29, 2026 |
Pursuant to the Law on Organization of the Government No. 63/2025/QH15;
Pursuant to the Law on Personal Income Tax No. 109/2025/QH15;
Pursuant to the Law on Value-added Tax No. 48/2024/QH15, amended by Law No. 90/2025/QH15 and Law No. 149/2025/QH15;
Pursuant to the Law on Corporate Income Tax No. 67/2025/QH15, amended by Law No. 116/2025/QH15, Law No. 127/2025/QH15 ,Law No. 133/2025/QH15, Law No. 141/2025/QH15 and Law No. 143/2025/QH15;
Pursuant to the Law on Tax Administration No. 38/2019/QH14, amended by Law No. 56/2024/QH15;
Pursuant to the Law on Tax Administration No. 108/2025/QH15;
Pursuant to the Law No. 09/2026/QH16 on Amendments to the Law on Personal Income Tax, the Law on Value-added Tax, the Law on Corporate Income Tax and the Law on Excise Duty;
At the request of the Minister of Finance;
The Government of Vietnam promulgates the Decree on amendments to the Government’s Decree No. 68/2026/ND-CP on tax administration applicable to household businesses and individual businesses and the Government’s Decree No. 320/2025/ND-CP on elaboration of some Articles and measures for organization, provision of guidelines for implementation of the Law on Corporate Income Tax.
1. The phrase "500 million VND" in Article 3, Article 4, Clause 1 Article 8, Article 9, Article 10, Clause 3 Article 11, Clause 1 and Clause 2 Article 12, Clause 4 Article 17, Clause 3 Article 18 of Decree No. 68/2026/ND-CP is replaced with "01 billion VND".
2. Amendments to Clause 5 Article 8 of Decree No. 68/2026/ND-CP:
"5. Use of e-invoices
a) Household businesses and individual businesses with annual revenue exceeding 01 billion VND must use authenticated e-invoices and e-invoices generated by cash registers connected to tax authorities' network.
In cases where a household business or individual business has multiple business locations (stores), the TIN of the household business or individual business shall be used for all of the stores and the business location code must be clearly written on the invoices;
b) Household businesses and individual businesses with annual revenue not exceeding 01 billion VND may register for use of authenticated e-invoices and e-invoices generated by cash registers connected to tax authorities' network if they so choose;
c) New household businesses and individual businesses prescribed in Article 9 of this Decree, household businesses and individual businesses whose revenue did not exceed 01 billion VND in the previous year (except those having registered for use of e-invoices as prescribed in Point b of this Clause) but exceeds 01 billion VND in the current year must use e-invoices or e-invoices generated by cash registers connected to tax authorities' network. These household businesses and individual businesses shall register for use of e-invoices within 30 days from the last day of the tax period in which cumulative revenue surpasses is 01 billion VND.".
"15. Income of enterprises and organizations that are established in accordance with the law of Vietnam and have annual revenue not exceeding 01 billion VND. To be specific:
a) The total revenue used as the basis for determining the enterprise's eligibility for CIT exemption shall be the total revenue from sale of goods and/or provision of services (except revenue deductions), revenue from financial activities and other income other incomes specified in the Appendix on Profits and Losses attached to the CIT settlement return of the preceding tax year;
b) In cases where the enterprise's preceding year is shorter than 12 months, the revenue generated in that year shall be divided by (:) the number of months of actual operation and multiplied by (x) 12. In case of establishment, conversion, transfer, consolidation, division, merger and acquisition of enterprise occurring in any month of the preceding tax year, that month shall be deemed a full month;
c) In cases where the new enterprise is established during the tax period and its estimated revenue for that tax period does not exceed 01 billion VND, it is not required to pay provisional CIT. If the actual revenue at the end of the tax period surpasses 01 billion VND, the enterprise shall declare and settle CIT as per regulations and is exempt from late payment interest;
d) Regulations on tax exemption in this Clause do not apply to subsidiary companies or associate companies that are established in Vietnam and are related parties with enterprises that are not eligible for tax exemption prescribed in this Clause.".
This Decree enters into force from January 01, 2026.
1. In cases where estimated annual revenue of a household business or individual business does not exceed 01 million VND, and PIT and VAT have been declared and paid in accordance with Decree No. 68/2026/ND-CP, the tax amounts paid shall be settled in accordance with Article 12 of Decree No. 68/2026/ND-CP.
2. In cases where an enterprise has paid provisional CIT of Q1/2026 and is eligible for CIT exemption as prescribed in Article 2 of this Decree, it is not required to pay provisional CIT for the following quarters and will have the overpaid tax offset and/or refunded in accordance with tax administration laws.
3. In cases where an enterprise's tax year of 2025 ends after January 1st 2026 and it is eligible for CIT exemption as prescribed in Article 2 of this Decree, CIT exemption shall apply from January 1st 2026 until the end of the tax year of 2025. The exempt CIT amount for the tax year of 2025 prescribed in this Clause shall be determined by dividing the CIT payable for 2025 by 12 months (or by the actual number of months of operation in the tax year of 2025 if the enterprise is established during 2025) and multiplying by the number of months of the tax year of 2025 falling within the Gregorian calendar year 2026. Article 2 of this Decree shall be implemented from the tax year of 2026.
Article 5. Responsibility for implementation
Ministers, heads of ministerial-level agencies, Presidents of the People’s Committees of provinces and cities, relevant organizations and individuals shall be responsible for the implementation of this Decree./.
|
|
ON BEHALF OF THE GOVERNMENT PP PRIME MINISTER DEPUTY PRIME MINISTER |
------------------------------------------------------------------------------------------------------ This translation is made by SprinGO, Ho Chi Minh City, Vietnam and for reference purposes only. Its copyright is owned by SprinGO and protected under Clause 2, Article 14 of the Law on Intellectual Property.Your comments are always welcomed
Lược đồ văn bản
- Luật sửa đổi Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và ...
- Luật Đầu tư 2025
- Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025
- Luật An ninh mạng 2025
- Luật Thi hành án hình sự 2025
- Luật Công nghệ cao 2025
- Luật Quản lý nợ công sửa đổi 2025
- Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025
- Luật sửa đổi Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị ...
- Luật Tổ chức Chính phủ 2025
- Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý,...
- Luật Thuế giá trị gia tăng 2024
- Luật Quản lý thuế 2019
- Công văn 2353/CT-CS năm 2026 về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh do Cục Thuế ban hành
- Công văn 2354/CT-CS năm 2026 về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh do Cục Thuế ban hành
- Công điện 05/CĐ-CT năm 2026 triển khai Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh do Cục trưởng Cục Thuế điện
Liên quan hiệu lực
Chọn định dạng phù hợp để tải về, lưu trữ hoặc chia sẻ nội bộ.
- Nội dung nêu trên là phần tổng hợp/phục vụ tra cứu dành cho khách hàng của SprinGO.
- Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
- Điều khoản áp dụng theo quy định pháp luật tại thời điểm đăng bài.
