📘 Văn bản pháp luật · HRSpring cập nhật
Công văn 1804/BHXH-QLT 2025 sử dụng Định danh cá nhân thay thế mã số bảo hiểm xã hội
Số hiệu: 1804/BHXH-QLT Loại văn bản: Công văn Nơi ban hành: Bảo hiểm xã hội Việt Nam Người ký: Trần Đình Liệu Ngày ban hành: 04/08/2025 Ngày hiệu lực: 04/08/2025 Tình trạng: Còn hiệu lực
Số hiệu: 1804/BHXH-QLT Loại văn bản: Công văn Nơi ban hành: Bảo hiểm xã hội Việt Nam Người ký: Trần Đình Liệu Ngày ban hành: 04/08/2025 Ngày hiệu lực: 04/08/2025 Tình trạng: Còn hiệu lực
Cập nhật tình trạng hiệu lực ngày 22/08/2025
|
BỘ TÀI CHÍNH BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM ——- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ————— |
|
Số: 1804/BHXH-QLT V/v sử dụng số ĐDCN/CCCD thay thế mã số BHXH và bộ mã quản lý |
Hà Nội, ngày 04 tháng 8 năm 2025 |
Kính gửi: Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Căn cứ Nghị định số 69/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 của Chính phủ quy định về định danh và xác thực điện tử; Quyết định số 240/QĐ-TTg ngày 04/02/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành kế hoạch cải cách thủ tục hành chính (TTHC) năm 2025; Nghị định số 158/2025/NĐ-CP ngày 25/06/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội (BHXH) về BHXH bắt buộc; Nghị định số 159/2025/NĐ-CP ngày 25/06/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật BHXH về BHXH tự nguyện; Nghị định số 188/2025/NĐ-CP ngày 01/07/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm y tế (BHYT); để thống nhất quản lý dữ liệu người tham gia thông qua số Định danh cá nhân (ĐDCN), Căn cước công dân (CCCD) đảm bảo liên thông và đồng bộ cơ sở dữ liệu (CSDL) giữa các cơ quan phục vụ công tác quản lý, tạo thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết TTHC, BHXH Việt Nam hướng dẫn BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là BHXH tỉnh) sử dụng số ĐDCN/CCCD thay thế mã số BHXH và bộ mã quản lý đơn vị tham gia BHXH, BHYT như sau:
I. MÃ SỐ BHXH CỦA NGƯỜI THAM GIA
Từ ngày 01/8/2025, sử dụng số ĐDCN/CCCD thay thế mã số BHXH của người tham gia BHXH, BHYT.
II. BỘ MÃ ĐƠN VỊ THAM GIA BHXH, BHYT, BHTN
Định danh Bộ mã đơn vị tham gia BHXH, BHYT đối với: cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức sử dụng lao động; Cơ quan quản lý đối tượng; Cơ sở trợ giúp xã hội; Cơ sở từ thiện, tôn giáo; Cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng thương binh; Tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng tham gia BHXH, BHYT theo quy định của pháp luật và các tổ chức khác (sau đây gọi chung là đơn vị).
1. Đối với đơn vị cùng tham gia BHXH, BHYT
|
ĐD |
ĐT |
LH |
Trong đó:
ĐD: Mã định danh đơn vị được ghi trên các mẫu biểu trong giao dịch TTHC giữa đơn vị và cơ quan BHXH.
– Đối với các đơn vị được áp dụng tại Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 về đăng ký doanh nghiệp là Mã số doanh nghiệp, bao gồm 10 ký tự: được cấp theo quy định khi đăng ký thành lập doanh nghiệp.
– Đối với các đơn vị có quan hệ với ngân sách áp dụng tại Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 hướng dẫn đăng ký, cấp và sử dụng mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách là Mã quan hệ ngân sách, bao gồm 07 ký tự do cơ quan tài chính cấp.
ĐT: Mã đối tượng, được quản lý trong CSDL của cơ quan BHXH, bao gồm 02 ký tự chữ, là mã đối tượng của người tham gia BHYT (chi tiết tại Phụ lục I – kèm theo).
LH: Mã loại hình sản xuất kinh doanh, được quản lý trong CSDL của cơ quan BHXH, bao gồm 03 ký tự, là mã loại hình sản xuất kinh doanh được ban hành tại Quyết định số 27/2018QĐ-TTg ngày 06/07/2018 của Thủ tướng Chính Phủ (chi tiết tại Phụ lục II – kèm theo).
Ví dụ:
– Ví dụ 1: Các đơn vị trong doanh nghiệp nhà nước (mã đối tượng là DN) khi đăng ký doanh nghiệp được cấp mã định danh đơn vị có 10 ký tự: 0123456789; thuộc loại hình sản xuất kinh doanh: Khai thác, nuôi trồng thủy sản (mã loại hình là A03) thì Mã đơn vị là: 0123456789DNA03.
– Ví dụ 2: Các đơn vị thuộc khối hành chính sự nghiệp, có mã quan hệ ngân sách gồm 7 ký tự: 1234567; với mã đối tượng tham gia BHYT là HC thì Mã đơn vị là: 1234567HC.
– Ví dụ 3: UBND cấp xã, có mã quan hệ ngân sách gồm 7 ký tự: 2345678, UBND xã sẽ được cấp các mã đơn vị quản lý như sau:
+ Mã đơn vị tham gia đóng BHXH, BHYT, BHTN cho cán bộ, công chức thuộc UBND xã: 2345678HC.
+ Mã đơn vị lập danh sách cấp thẻ BHYT đối với người thuộc hộ gia đình cận nghèo: 2345678CN.
+ Mã đơn vị lập danh sách cấp thẻ BHYT cho trẻ em: 2345678TE.
+ Mã đơn vị lập danh sách cấp thẻ BHYT cho người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố: 2345678KT.
2. Đối với đơn vị thu hộ
|
ĐD |
TH |
HC |
ĐT |
Trong đó:
ĐD: Mã định danh đơn vị được ghi trên các mẫu biểu trong giao dịch TTHC giữa đơn vị và cơ quan BHXH (quy định như khoản 1 nêu trên).
TH: Tên viết tắt của tổ chức thu hộ, được quản lý trong CSDL của cơ quan BHXH.
HC: Mã đơn vị hành chính, được quản lý trong CSDL của cơ quan BHXH: bao gồm 07 ký tự (02 ký tự là mã đơn vị hành chính cấp tỉnh, 05 ký tự là mã đơn vị hành chính cấp xã), được ban hành tại Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg ngày 30/6/2025 của Thủ tướng Chính Phủ.
DT: Mã điểm thu, được quản lý trong CSDL của cơ quan BHXH, bao gồm 03 ký tự (bắt đầu từ 001 đến 999).
Ví dụ:
Điểm thu số 3 (mã là 003) thuộc Phường Hoàn Kiếm (mã 00070) của thành phố Hà Nội (mã 01) của Tổ chức thu hộ Bưu điện (mã 3456789000), có mã đơn vị quản lý là: 3456789000TH0100070003.
III. DANH MỤC MÃ ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BHYT
Danh mục khối loại hình tham gia BHYT, mã đối tượng, mã khối thống kê, mức hưởng của đối tượng tham gia BHYT (chi tiết tại Phụ lục I – kèm theo).
1. Ban Quản lý thu và phát triển người tham gia
Chủ trì phối hợp với các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát BHXH các tỉnh/BHXH cơ sở tổ chức thực hiện đảm bảo đúng các nội dung nêu trên.
2. Trung tâm Công nghệ thông tin và Chuyển đổi số
– Chủ trì, phối hợp với các Ban nghiệp vụ có liên quan sửa đổi, nâng cấp hệ thống phần mềm đảm bảo đúng tiến độ.
– Chia sẻ thông tin, dữ liệu liên quan đến việc tra cứu đối tượng, mức hưởng của người tham gia cho cơ sở khám chữa bệnh BHYT theo yêu cầu.
– Bảo đảm tính liên thông giữa các phần mềm nghiệp vụ trong hệ thống BHXH (khi mã số BHXH được thay thế bởi số ĐDCN/CCCD) trong quá trình thu, cấp sổ BHXH, thẻ BHYT và thanh toán chế độ BHXH, BHYT, BHTN cho người tham gia.
3. Ban Tuyên truyền và Hỗ trợ người tham gia
Tăng cường tuyên truyền, hỗ trợ người dân, tổ chức trong quá trình chuyển đổi dữ liệu; Tiếp nhận, giải đáp kịp thời vướng mắc qua Tổng đài 1900.9068, Cổng Thông tin điện tử các kênh truyền thông mạng xã hội của BHXH Việt Nam và tại các hội nghị tuyên truyền, tư vấn, giải đáp chính sách. Đặc biệt chú trọng tuyên truyền việc sử dụng số ĐDCN/CCCD thay cho mã số BHXH.
4. Ban Thực hiện chính sách BHYT
Hướng dẫn cơ sở khám chữa bệnh BHYT thực hiện tra cứu đầy đủ về mức hưởng BHYT theo quy định của pháp luật, tương ứng với từng mã đối tượng và mức hưởng (%) trên thẻ BHYT (tại Phụ lục I – kèm theo).
5. Giám đốc BHXH các tỉnh chỉ đạo BHXH cơ sở và giao trách nhiệm cho viên chức trực tiếp quản lý thu phối hợp với đơn vị xác định, cập nhật, bổ sung thông tin còn thiếu và điều chỉnh theo bộ mã đơn vị (mới); tổ chức thực hiện và kịp thời báo cáo vướng mắc (nếu có) về BHXH Việt Nam để được xem xét, giải quyết.
6. Đối với BHXH Quân đội, BHXH Công an Nhân dân: xây dựng bộ mã quản lý riêng theo quy định, gửi BHXH Việt Nam để thống nhất sử dụng trên toàn quốc.
7. Quy định chuyển tiếp: Trong khi chờ hoàn thiện phần mềm thực hiện các nội dung theo quy định nêu trên, mã số BHXH đã cấp (10 số) và bộ mã quản lý trước đó, tiếp tục được sử dụng để quản lý, phân loại, tra cứu thông tin nghiệp vụ, chuyên môn và thông tin liên quan đến đơn vị, cá nhân tham gia.
Yêu cầu đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam, BHXH các tỉnh căn cứ nhiệm vụ được phân công và quy định tại văn bản này hướng dẫn, triển khai thực hiện đúng tiến độ./.
|
Nơi nhận: – Như trên; – Giám đốc BHXH Việt Nam (để b/c); – Các Phó Giám đốc; – Các đơn vị trực thuộc BHXH VN; – BHXH: QĐ và CAND; – Lưu: VT, QLT. |
KT. GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC Trần Đình Liệu |
|
MINISTRY OF FINANCE VIETNAM SOCIAL SECURITY ------- |
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence - Freedom - Happiness --------------- |
|
No. 1804/BHXH-QLT Re: use of personal identification number/citizen identification number in replacement of social insurance number and management code set |
Hanoi, August 4, 2025 |
To: Social Security Offices of provinces and centrally-affiliated cities
Pursuant to Decree No. 69/2024/ND-CP dated June 25, 2024 of the Government on electronic identification and authentication; Decision No. 240/QD-TTg dated February 4, 2025 of the Prime Minister promulgating the administrative procedure reform plan for 2025; Decree No. 158/2025/ND-CP dated June 25, 2025 of the Government on elaboration of the Law on Social Insurance on compulsory social insurance; Decree No. 159/2025/ND-CP dated June 25, 2025 of the Government on elaboration of the Law on Social Insurance on voluntary social insurance; Decree No. 188/2025/ND-CP dated July 1, 2025 of the Government on elaboration of the Law on Health Insurance; to standardize management of participant data through the personal identification number (PIN) and citizen identification number (CIN), ensuring interconnection and synchronization of databases among agencies to serve management and facilitate administrative procedures for people and enterprises, Vietnam Social Security hereby provides guidance for provincial Social Security Offices (hereinafter referred to as provincial Social Security) on use of PIN/CIN in replacement of social insurance numbers and the management code set for participants of social insurance and health insurance as follows:
I. SOCIAL INSURANCE NUMBER OF PARTICIPANTS
From August 1, 2025, the PIN/CIN shall be used in replacement of the social insurance number of participants in social insurance and health insurance.
The management code set for units participating in social insurance and health insurance includes: agencies, units, enterprises, employing organizations; participant-managing authorities; social assistance facilities; charitable and religious establishments; care and nursing facilities for wounded soldiers; organizations supporting development of participants in social insurance and health insurance under law, and other organizations (hereinafter referred to as units).
1. For units participating in social insurance and health insurance
|
DD |
DT |
LH |
In particular:
DD: Unit identification code printed on forms in administrative transactions between the unit and Social Security.
- For units subject to Decree No. 168/2025/ND-CP dated June 30, 2025 on enterprise registration: the Enterprise Identification Number consists of 10 characters issued upon enterprise establishment registration.
- For budget-related units under Circular No. 185/2015/TT-BTC dated November 17, 2015 guiding registration, issuance, and use of budget relation codes: the Budget Relation Code consists of 7 characters issued by the financial authority.
DT: Participant category code, managed in the database of Social Security, consisting of 2 alphabetic characters, being the health insurance participant category code (elaborates in Appendix I enclosed).
LH: Production and business type code, managed in the database of Social Security, consisting of 3 characters, being the type code promulgated under Decision No. 27/2018/QD-TTg dated July 6, 2018 of the Prime Minister (elaborates in Appendix II enclosed).
Example:
- Example 1: Units of state-owned enterprises (participant category code DN), upon enterprise registration, are granted a 10-digit unit identification code: 0123456789; operating in the production/business type “Aquaculture” (type code A03); then the Unit Code is: 0123456789DNA03.
- Example 2: Units of the administrative–public sector, having a 7-digit Budget Relation Code: 1234567; with participant category code HC; then the Unit Code is: 1234567HC.
- Example 3: Commune-level People’s Committee, having a 7-digit Budget Relation Code: 2345678, shall be issued the following management codes:
+ Unit code for contribution to social insurance, health insurance, and unemployment insurance for officials and civil servants of the commune-level People’s Committee: 2345678HC.
+ Unit code for listing issuance of health insurance cards for near-poor household members: 2345678CN.
+ Unit code for listing issuance of health insurance cards for children: 2345678TE.
+ Unit code for listing issuance of health insurance cards for non-specialized actors in villages and neighborhoods: 2345678KT.
2. For authorized collecting units
|
DD |
TH |
HC |
DT |
Where:
DD: Unit identification code printed on forms in administrative transactions between the unit and the Social Security Agency (as prescribed in Clause 1 above).
TH: Abbreviated name of the authorized collecting unit, managed in the database of Social Security.
HC: Administrative division code, managed in the database of Social Security; consisting of 7 characters (2 characters for province-level, 5 characters for commune-level); promulgated under Decision No. 19/2025/QD-TTg dated June 30, 2025 of the Prime Minister.
DT: Collection point code, managed in the database of Social Security; consisting of 3 digits (from 001 to 999).
Example:
Collection Point No. 3 (code 003) of Hoan Kiem Ward (code 00070) of Hanoi City (code 01) under the Post Office (code 3456789000) has the management unit code: 3456789000TH0100070003.
III. LIST OF HEALTH INSURANCE PARTICIPANT CODES
The list of health insurance participation categories, participant codes, statistical group codes, and benefit levels of health insurance participants (elaborates in Appendix I enclosed).
1. Collection and participant development management department
Shall take the lead and coordinate with affiliated units of Vietnam Social Security to provide guidance, urge, inspect, and supervise provincial Social Security Offices/grassroots Social Security Offices in organizing implementation in accordance with the contents stated above.
2. Information technology and digital transformation center
- Shall take the lead and coordinate with relevant professional departments to revise and upgrade software systems in accordance with the required schedule.
- Shall share information and data related to participant lookup and benefit levels with health insurance-covered medical facilities upon request.
- Shall ensure interconnection among professional software systems within Social Security (when the social insurance number is replaced by the PIN/CIN) during contribution collection, issuance of social insurance books, health insurance cards, and payment of social insurance, health insurance, and unemployment insurance benefits for participants.
3. Communication and participant support department
Shall strengthen propagation and support for individuals and organizations during the data conversion process; promptly receive and address inquiries via Hotline 1900.9068, the Electronic Portal, social media channels of Vietnam Social Security, and at communication conferences, consultation events, and policy explanation sessions. Special focus shall be placed on propagating the use of PIN/CIN in replacement of the social insurance number.
4. Health Insurance Policy Implementation Department
Shall provide guidance for health insurance-covered medical facilities on fully checking benefit levels in accordance with law, corresponding to each participant code and benefit percentage (%) on the health insurance card (in Appendix I enclosed).
5. Directors of provincial Social Security Offices shall direct grassroots Social Security Offices and assign responsibility to public employees directly managing contribution collection to coordinate with units in identifying, updating, supplementing missing information, and adjusting according to the (new) unit code set; organize implementation and promptly report difficulties (if any) to Vietnam Social Security for consideration and settlement.
6. Social Security of the Armed Forces and People’s Public Security; shall formulate their own management code sets in accordance with regulations and send them to Vietnam Social Security for nationwide harmonized use.
7. Transitional provisions: Pending completion of software implementation for the contents prescribed above, issued social insurance numbers (10 digits) and the previous management code set shall continue to be used for management, classification, lookup of professional information, and other related information pertaining to participating units and individuals.
Provincial Social Security Offices and units under Vietnam Social Security shall, based on their assigned duties and provisions of this document, provide guidance and implement the tasks in a timely manner./.
|
|
PP. DIRECTOR GENERAL DEPUTY DIRECTOR |
------------------------------------------------------------------------------------------------------ This translation is made by SprinGO, Ho Chi Minh City, Vietnam and for reference purposes only. Its copyright is owned by SprinGO and protected under Clause 2, Article 14 of the Law on Intellectual Property.Your comments are always welcomed
Lược đồ văn bản
- Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp
- Quyết định 19/2025/QĐ-TTg về Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ...
- Quyết định 27/2018/QĐ-TTg về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Thông tư 185/2015/TT-BTC hướng dẫn đăng ký, cấp và sử dụng mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách do Bộ ...
- Nghị định 188/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo hiểm y tế
- Nghị định 158/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc
- Nghị định 159/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện
- Quyết định 240/QĐ-TTg về Kế hoạch cải cách thủ tục hành chính trọng tâm năm 2025 do Thủ tướng Chính phủ ban...
- Nghị định 69/2024/NĐ-CP quy định về định danh và xác thực điện tử
- Thông tư 118/2026/TT-BCA sửa đổi Thông tư 17/2024/TT-BCA hướng dẫn Luật Căn cước đã được sửa đổi bởi Thông tư 53/2025/TT-BCA do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- Công văn 2435/BHXH-TTHT thực hiện các giải pháp tuyên truyền quyết liệt nhằm hoàn thành các chỉ tiêu, nhiệm vụ năm 2025 do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành
- Nghị định 233/2025/NĐ-CP quy định cơ chế tài chính về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế
- Quyết định 1018/QĐ-BHXH năm 2024 sửa đổi Điều 2 của Quyết định 1351/QĐ-BHXH về mã số ghi trên thẻ bảo hiểm y tế đã được sửa đổi tại Quyết định 1697/QĐ-BHXH do Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành
- Quyết định 1697/QĐ-BHXH năm 2023 sửa đổi mã số ghi trên thẻ bảo hiểm y tế tại Quyết định 1351/QĐ-BHXH do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành
- Công văn 6259/BYT-KCB năm 2023 về cập nhật liên thông Giấy chứng sinh các trường hợp bà mẹ không tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế không có mã số bảo hiểm xã hội do Bộ Y tế ban hành
Liên quan nội dung
Chọn định dạng phù hợp để tải về, lưu trữ hoặc chia sẻ nội bộ.
- Nội dung nêu trên là phần tổng hợp/phục vụ tra cứu dành cho khách hàng của SprinGO.
- Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
- Điều khoản áp dụng theo quy định pháp luật tại thời điểm đăng bài.

