📘 Văn bản pháp luật · HRSpring cập nhật
Nghị định 158/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc
Nghị định 158/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc Số hiệu: 158/2025/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Hồ Đức Phớc Ngày ban hành: 25/06/2025 Ngày hiệu lực: 01/07/2025 Ngày công báo: 01/07/2025 Số công báo: Từ số 851 đến số 852 Tình trạng: Còn hiệu lực
Nghị định 158/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc Số hiệu: 158/2025/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Hồ Đức Phớc Ngày ban hành: 25/06/2025 Ngày hiệu lực: 01/07/2025 Ngày công báo: 01/07/2025 Số công báo: Từ số 851 đến số 852 Tình trạng: Còn hiệu lực
Cập nhật tình trạng hiệu lực ngày 01/07/2026
|
CHÍNH PH Ủ ——- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ————— |
|
S ố: 158/2025/NĐ-CP |
Hà N ội, ng ày 25 tháng 6 năm 2025 |
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ điểm 13 của Nghị quyết số 142/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024 của Quốc hội về Nghị quyết kỳ họp thứ 7, Quốc hội Khóa XV;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;
Chính ph ủ ban h ành Ngh ị định quy định chi tiết v à hư ớng dẫn thi h ành m ột số điều của Luật Bảo hiểm x ã h ội về bảo hiểm x ã h ội bắt buộc.
Nghị định này quy đ ịnh chi tiết v à hư ớng dẫn thi h ành m ột số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm x ã h ội bắt buộc v à ch ế độ đối với người lao động kh ông đ ủ điều kiện hưởng lương hưu v à chưa đ ủ tuổi hưởng trợ cấp hưu tr í xã h ội; điểm 13 của Nghị quyết số 142/2024/QH15 ng ày 29 tháng 6 năm 2024 c ủa Quốc hội về Nghị quyết kỳ họp thứ 7, Quốc hội Kh óa XV.
1. Ngư ời lao động quy định tại c ác điểm a, b, c, g, h, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội.
2. Ngư ời thụ hưởng chế độ bảo hiểm x ã h ội theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội.
3. Ngư ời sử dụng lao động quy định tại khoản 3 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội.
4. Cơ quan, t ổ chức, c á nhân khác có liên quan đ ến bảo hiểm x ã h ội bắt buộc.
Điều 3. Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
1. Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thực hiện theo quy định tại các điểm a, b, c, g, h, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội.
Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, i, k, l khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội được cử đi học, thực tập, công tác trong và ngoài nước mà vẫn hưởng tiền lương ở trong nước thì thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
2. Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh quy định tại điểm m khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
a) Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai;
b) Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh không thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản này thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc từ ngày 01 tháng 7 năm 2029.
3. Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này và điểm n khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội đồng thời thuộc nhiều đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội thì việc tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thực hiện như sau:
a) Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này đồng thời thuộc đối tượng quy định tại một trong các điểm b, c, d, đ, e, i, a, l, k, n, h và g khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội thì tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo đối tượng tương ứng quy định tại điểm b, c, d, đ, e, i, a, l, k, n, h hoặc g khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội theo thứ tự đến trước;
b) Đối tượng quy định tại điểm n khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội đồng thời thuộc đối tượng quy định tại một trong các điểm b, c, d, đ, e, i, a, l và k khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội thì tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo đối tượng tương ứng quy định tại điểm b, c, d, đ, e, i, a, l hoặc k khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội theo thứ tự đến trước.
4. Đối tượng hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại điểm a khoản 7 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội bao gồm:
a) Ngư ời đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng th áng;
b) Ngư ời đang hưởng trợ cấp hằng th áng theo quy đ ịnh tại Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ng ày 23 tháng 01 năm 1998 c ủa Ch ính ph ủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 50/CP ng ày 26 tháng 7 năm 1995 c ủa Ch ính ph ủ về chế độ sinh hoạt ph í đ ối với c án b ộ x ã, phư ờng, thị trấn (sau đ ây đư ợc viết l à Ngh ị định số 09/1998/NĐ-CP);
c) Ngư ời đang hưởng trợ cấp hằng th áng theo quy đ ịnh tại Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ng ày 04 tháng 8 năm 2000 c ủa Thủ tướng Ch ính ph ủ về việc trợ cấp cho những người đ ã h ết tuổi lao động tại thời điểm ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng th áng (sau đây đư ợc viết l à Quy ết định số 91/2000/QĐ-TTg); Quyết định số 613/QĐ-TTg ng ày 06 tháng 5 năm 2010 c ủa Thủ tướng Ch ính ph ủ về việc trợ cấp hằng th áng cho nh ững người c ó t ừ đủ 15 năm đến dưới 20 năm c ông tác th ực tế đ ã h ết thời hạn hưởng trợ cấp mất sức lao động (sau đ ây đư ợc viết l à Quy ết định số 613/QĐ-TTg);
d) Ngư ời đang hưởng chế độ trợ cấp hằng th áng theo quy đ ịnh tại Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ng ày 27 tháng 10 năm 2008 c ủa Thủ tướng Ch ính ph ủ về thực hiện chế độ đối với qu ân nhân tham gia kháng chi ến chống Mỹ cứu nước c ó dư ới 20 năm c ông tác trong quân đ ội đ ã ph ục vi ên, xu ất ngũ về địa phương; Quyết định số 38/2010/QĐ-TTg ng ày 06 tháng 5 năm 2010 c ủa Thủ tướng Ch ính ph ủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ng ày 27 tháng 10 năm 2008 c ủa Thủ tướng Ch ính ph ủ về thực hiện chế độ đối với qu ân nhân tham gia kháng chi ến chống Mỹ cứu nước c ó dư ới 20 năm c ông tác trong quân đ ội đ ã ph ục vi ên, xu ất ngũ về địa phương; Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ng ày 20 tháng 8 năm 2010 c ủa Thủ tướng Ch ính ph ủ quy định về chế độ đối với c án b ộ, chiến sĩ C ông an nhân dân tham gia kháng chi ến chống Mỹ c ó dư ới 20 năm c ông tác trong Công an nhân dân đã thôi vi ệc, xuất ngũ về địa phương; Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ng ày 09 tháng 11 năm 2011 c ủa Thủ tướng Ch ính ph ủ về chế độ, ch ính sách đ ối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, l àm nhi ệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chi-a, gi úp b ạn L ào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã ph ục vi ên, xu ất ngũ, th ôi vi ệc;
đ) Ngư ời đang hưởng trợ cấp hằng th áng theo Điều 23 của Luật Bảo hiểm xã hội.
5. Đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội làm việc kh ông tr ọn thời gian, c ó ti ền lương trong th áng tính theo quy đ ịnh tại khoản 2 Điều 7 của Nghị định này thấp hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất; người lao động làm việc theo hợp đồng thử việc theo quy định của pháp luật lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Điều 4. Bản sao các giấy tờ dùng để thực hiện bảo hiểm xã hội quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội
B ản sao c ác gi ấy tờ d ùng đ ể thực hiện bảo hiểm x ã h ội quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội thuộc trường hợp kh ác quy đ ịnh tại điểm c khoản 12 Điều 3 của Luật Bảo hiểm xã hội l à gi ấy tờ được cơ quan bảo hiểm x ã h ội x ác nh ận đ ã đ ối chiếu với bản ch ính, đ ảm bảo t ính chính xác c ủa bản sao so với bản ch ính trong trư ờng hợp hồ sơ nộp trực tiếp tại cơ quan bảo hiểm x ã h ội.
1. M ức tham chiếu l à m ức tiền do Ch ính ph ủ quyết định d ùng đ ể t ính m ức đ óng, m ức hưởng một số chế độ bảo hiểm x ã h ội quy định trong Luật Bảo hiểm xã hội.
2. Khi chưa bãi b ỏ mức lương cơ sở th ì m ức tham chiếu quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội bằng mức lương cơ sở. Tại thời điểm mức lương cơ sở bị b ãi b ỏ th ì m ức tham chiếu kh ông th ấp hơn mức lương cơ sở đ ó.
3. Khi m ức lương cơ sở bị b ãi b ỏ th ì m ức tham chiếu được Ch ính ph ủ điều chỉnh tr ên cơ s ở mức tăng của chỉ số gi á tiêu dùng, tăng trư ởng kinh tế, ph ù h ợp với khả năng của ng ân sách nhà nư ớc v à qu ỹ bảo hiểm x ã h ội.
Chương II ĐĂNG KÝ THAM GIA VÀ QUẢN LÝ THU, ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC
Đăng ký tham gia và qu ản l ý thu, đóng b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc được thực hiện theo quy định tại Chương IV của Luật Bảo hiểm xã hội v à đư ợc quy định chi tiết như sau:
Điều 6. Đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội và cấp sổ bảo hiểm xã hội
Vi ệc đăng k ý tham gia b ảo hiểm x ã h ội v à c ấp sổ bảo hiểm x ã h ội được thực hiện theo quy định tại Điều 28 của Luật Bảo hiểm xã hội v à đư ợc quy định chi tiết như sau:
1. Đ ối tượng quy định tại khoản 2 Điều 3 của Nghị định này và điểm n khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội nếu đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội qua hộ kinh doanh, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tham gia quản lý thì thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Bảo hiểm xã hội.
2. Đ ối tượng quy định tại khoản 2 Điều 3 của Nghị định này và điểm n khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội nếu đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội trực tiếp với cơ quan bảo hiểm xã hội thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 28 của Luật Bảo hiểm xã hội.
3. Đối tượng quy định tại điểm g khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội nộp hồ sơ là tờ khai quy định tại điểm b khoản 1 Điều 27 của Luật Bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội trước khi đi làm việc ở nước ngoài.
4. Cơ quan, t ổ chức quản l ý cán b ộ, c ông ch ức, vi ên ch ức, người lao động trước khi người này đư ợc cử l àm thành viên cơ quan đ ại diện nước Cộng h òa xã h ội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngo ài đăng ký tham gia b ảo hiểm x ã h ội cho đối tượng quy định tại điểm h khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Bảo hiểm xã hội.
Điều 7. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
Ti ền lương l àm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật Bảo hiểm xã hội và được quy định chi tiết như sau:
1. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 31 của Luật Bảo hiểm xã hội là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác, trong đó:
a) M ức lương theo c ông vi ệc hoặc chức danh t ính theo th ời gian (theo th áng) c ủa c ông vi ệc hoặc chức danh theo thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động x ây d ựng theo quy định tại Điều 93 của Bộ luật Lao động được thỏa thuận trong hợp đồng lao động;
b) Các khoản phụ cấp lương để b ù đ ắp yếu tố về điều kiện lao động, t ính ch ất phức tạp c ông vi ệc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu h út lao đ ộng m à m ức lương tại điểm a khoản này chưa đư ợc t ính đ ến hoặc t ính chưa đ ầy đủ, được thỏa thuận trong hợp đồng lao động; kh ông bao g ồm khoản phụ cấp lương phụ thuộc hoặc biến động theo năng suất lao động, qu á trình làm vi ệc v à ch ất lượng thực hiện c ông vi ệc của người lao động;
c) Các khoản bổ sung kh ác xác đ ịnh được mức tiền cụ thể c ùng v ới mức lương theo quy định tại điểm a khoản này, đư ợc thỏa thuận trong hợp đồng lao động v à tr ả thường xuy ên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương; kh ông bao g ồm c ác khoản bổ sung kh ác ph ụ thuộc hoặc biến động theo năng suất lao động, qu á trình làm vi ệc v à ch ất lượng thực hiện c ông vi ệc của người lao động.
2. Ti ền lương l àm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc đối với đối tượng quy định tại điểm l khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội là tiền lương tính trong tháng theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động.
Trường hợp trong hợp đồng lao động thỏa thuận lương theo giờ thì tiền lương tính trong tháng bằng tiền lương theo giờ nhân với số giờ làm việc trong tháng theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động;
Trường hợp trong hợp đồng lao động thỏa thuận lương theo ngày thì tiền lương tính trong tháng bằng tiền lương theo ngày nhân với số ngày làm việc trong tháng theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động;
Trường hợp trong hợp đồng lao động thỏa thuận lương theo tuần thì tiền lương tính trong tháng bằng tiền lương theo tuần nhân với số tuần làm việc trong tháng theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động.
3. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với đối tượng quy định tại điểm k khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội là mức phụ cấp hằng tháng của người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố. Trường hợp mức phụ cấp hằng tháng của người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố thấp hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bằng tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 31 của Luật Bảo hiểm xã hội.
4. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với đối tượng quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội là tiền lương mà đối tượng này được hưởng theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Truy thu, truy đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
1. Các trư ờng hợp truy thu, truy đ óng b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc:
a) Đư ợc điều chỉnh tăng tiền lương l àm tăng ti ền lương l àm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc m à th ời gian thực hiện hồi tố trở về trước;
b) Trư ờng hợp người lao động Việt Nam đi l àm vi ệc ở nước ngo ài đư ợc gia hạn hợp đồng hoặc k ý h ợp đồng lao động mới ngay tại nước tiếp nhận lao động thực hiện truy đ óng sau khi v ề nước;
c) Đối tượng quy định tại điểm m và điểm n khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội đóng sau thời hạn đóng bảo hiểm xã hội chậm nhất quy định tại điểm b khoản 4 Điều 33 của Luật Bảo hiểm xã hội.
2. Số tiền truy thu, truy đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính như sau:
a) Đối với các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này, số tiền truy thu là số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Điều 33 và Điều 34 của Luật Bảo hiểm xã hội.
Trường hợp đến hết ngày cuối cùng của tháng tiếp theo sau tháng có quyết định điều chỉnh tăng tiền lương hoặc tháng về nước mà người sử dụng lao động và người lao động chưa thực hiện truy đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì khi truy thu bảo hiểm xã hội bắt buộc cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 40 và khoản 1 Điều 41 của Luật Bảo hiểm xã hội;
b) Đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, số tiền truy thu là số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 33 của Luật Bảo hiểm xã hội và số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc phải đóng và số ngày đóng sau thời hạn đóng bảo hiểm xã hội chậm nhất quy định tại điểm b khoản 4 Điều 33 của Luật Bảo hiểm xã hội.
3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm đóng đủ số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại khoản 1 Điều 40 và khoản 1 Điều 41 của Luật Bảo hiểm xã hội đối với người lao động đủ điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội hoặc thôi việc, chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc để kịp thời giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội cho người lao động.
Trư ờng hợp người sử dụng lao động chưa đ óng đ ủ số tiền phải đ óng b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc th ì gi ải quyết chế độ bảo hiểm x ã h ội tr ên cơ s ở thời gian đ ã đóng b ảo hiểm x ã h ội đối với người lao động đủ điều kiện hưởng chế độ bảo hiểm x ã h ội, x ác nh ận thời gian đ óng b ảo hiểm x ã h ội đến thời điểm đ ã đóng b ảo hiểm x ã h ội đối với trường hợp người lao động th ôi vi ệc, chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng l àm vi ệc; sau khi thu hồi số tiền phải đ óng b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc th ì xác nh ận bổ sung thời gian đ óng b ảo hiểm x ã h ội v à th ực hiện điều chỉnh lại mức hưởng chế độ bảo hiểm x ã h ội.
M ức đ óng, phương th ức v à th ời hạn đ óng b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc của người lao động, người sử dụng lao động thực hiện theo quy định tại Điều 33 và Điều 34 của Luật Bảo hiểm xã hội và được quy định chi tiết như sau:
Đối tượng quy định tại điểm k khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội không làm vi ệc v à không hư ởng phụ cấp từ 14 ng ày làm vi ệc trở l ên trong tháng thì ngư ời lao động v à ngư ời sử dụng lao động kh ông ph ải đ óng b ảo hiểm x ã h ội th áng đó.
Điều 10. Tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 37 của Luật Bảo hiểm xã hội
1. Ngư ời sử dụng lao động được xem x ét t ạm dừng đ óng vào qu ỹ hưu tr í và t ử tuất khi thuộc một trong c ác trư ờng hợp sau:
a) G ặp kh ó khăn khi thay đ ổi cơ cấu, c ông ngh ệ hoặc do khủng hoảng, suy tho ái kinh t ế hoặc thực hiện ch ính sách c ủa Nh à nư ớc khi t ái cơ c ấu nền kinh tế hoặc thực hiện cam kết quốc tế;
b) G ặp kh ó khăn do thiên tai, h ỏa hoạn, dịch bệnh, mất m ùa.
2. Điều kiện tạm dừng đ óng vào qu ỹ hưu tr í và t ử tuất:
Ngư ời sử dụng lao động thuộc một trong c ác trư ờng hợp quy định tại khoản 1 Điều này và đáp ứng một trong c ác điều kiện dưới đ ây thì ngư ời sử dụng lao động v à ngư ời lao động được tạm dừng đ óng vào qu ỹ hưu tr í và t ử tuất:
a) Ph ải tạm dừng sản xuất, kinh doanh từ 30 ng ày tr ở l ên và không b ố tr í đư ợc việc l àm cho ngư ời lao động, trong đ ó s ố lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm x ã h ội bắt buộc phải tạm thời nghỉ việc từ 50% trở l ên so v ới tổng số lao động c ó m ặt trước khi tạm dừng sản xuất, kinh doanh;
b) B ị thiệt hại tr ên 50% t ổng gi á tr ị t ài s ản do thi ên tai, h ỏa hoạn, dịch bệnh, mất m ùa gây ra, không k ể gi á tr ị t ài s ản l à đ ất hoặc kh ông b ố tr í đư ợc việc l àm cho ngư ời lao động, trong đ ó s ố lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm x ã h ội bắt buộc phải tạm thời nghỉ việc từ 50% trở l ên so v ới tổng số lao động c ó m ặt trước khi thi ên tai, h ỏa hoạn, dịch bệnh, mất m ùa.
3. Th ời gian tạm dừng đ óng vào qu ỹ hưu tr í và t ử tuất:
a) Th ời gian tạm dừng đ óng vào qu ỹ hưu tr í và t ử tuất theo th áng và không quá 12 tháng tính t ừ th áng ngư ời sử dụng lao động c ó văn b ản đề nghị gửi cơ quan bảo hiểm x ã h ội. Trong thời gian tạm dừng đ óng vào qu ỹ hưu tr í và t ử tuất, người sử dụng lao động vẫn phải đ óng vào qu ỹ ốm đau v à thai s ản, quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
Trư ờng hợp trong thời gian tạm dừng đ óng vào qu ỹ hưu tr í và t ử tuất m à ngư ời lao động đủ điều kiện hưởng chế độ hưu tr í, t ử tuất hoặc chấm dứt hợp đồng lao động th ì ngư ời sử dụng lao động v à ngư ời lao động hoặc th ân nhân ngư ời lao động thực hiện đ óng bù cho th ời gian tạm dừng đ óng đ ể giải quyết chế độ cho người lao động, th ân nhân ngư ời lao động hoặc x ác nh ận thời gian đ óng b ảo hiểm x ã h ội cho người lao động;
b) H ết thời hạn tạm dừng đ óng quy đ ịnh tại điểm a khoản này, ngư ời sử dụng lao động v à ngư ời lao động tiếp tục đ óng b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc v à đóng bù cho th ời gian tạm dừng đ óng. Th ời hạn đ óng bù ch ậm nhất l à ngày cu ối c ùng c ủa th áng ti ếp theo th áng k ết th úc vi ệc tạm dừng đ óng, s ố tiền đ óng bù c ủa những th áng t ạm dừng đ óng b ằng số tiền phải đ óng b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc theo quy định tại Điều 33 và Điều 34 của Luật Bảo hiểm xã hội.
Trường hợp sau thời hạn đóng bù chậm nhất, người sử dụng lao động và người lao động mới đóng bù cho những tháng tạm dừng đóng thì thực hiện theo quy định tại Điều 40 và Điều 41 của Luật Bảo hiểm xã hội.
4. Th ẩm quyền, tr ình t ự, thủ tục x ác đ ịnh số lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm x ã h ội bắt buộc tạm thời nghỉ việc, gi á tr ị t ài s ản bị thiệt hại quy định tại khoản 2 Điều này đư ợc quy định như sau:
a) Th ẩm quyền x ác đ ịnh số lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm x ã h ội bắt buộc tạm thời nghỉ việc đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp thuộc Ủy ban nh ân dân đ ịa phương quản l ý do cơ quan n ội vụ địa phương x ác đ ịnh; đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp thuộc bộ, ng ành trung ương qu ản l ý do b ộ, ng ành xác đ ịnh, số lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm x ã h ội bắt buộc tạm thời nghỉ việc được t ính so v ới tổng số lao động c ó m ặt trước khi tạm dừng sản xuất, kinh doanh hoặc trước khi thi ên tai, h ỏa hoạn, dịch bệnh, mất m ùa.
Th ẩm quyền x ác đ ịnh gi á tr ị t ài s ản bị thiệt hại đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp thuộc Ủy ban nh ân dân đ ịa phương quản l ý do cơ quan tài chính đ ịa phương x ác đ ịnh; đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp thuộc bộ, ng ành trung ương qu ản l ý do cơ quan tài chính c ủa bộ, ng ành xác đ ịnh. Gi á tr ị t ài s ản bị thiệt hại được t ính so v ới gi á tr ị t ài s ản theo b áo cáo ki ểm k ê tài s ản gần nhất trước thời điểm bị thiệt hại;
b) Ngư ời sử dụng lao động thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, làm văn b ản đề nghị k èm theo danh sách lao đ ộng tại thời điểm trước khi tạm dừng sản xuất, kinh doanh v à t ại thời điểm đề nghị; danh s ách lao đ ộng thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm x ã h ội bắt buộc phải tạm thời nghỉ việc.
Ngư ời sử dụng lao động thuộc đối tượng quy định tại điểm b khoản 2 Điều này b ị thiệt hại tr ên 50% t ổng gi á tr ị t ài s ản, l àm văn b ản đề nghị k èm theo Báo cáo ki ểm k ê tài s ản gần nhất trước thời điểm bị thiệt hại; Bi ên b ản kiểm k ê tài s ản bị thiệt hại do thi ên tai, ho ả hoạn, dịch bệnh, mất m ùa. Trư ờng hợp kh ông b ố tr í đư ợc việc l àm cho ngư ời lao động, trong đ ó s ố lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm x ã h ội bắt buộc phải tạm thời nghỉ việc từ 50% trở l ên so v ới tổng số lao động c ó m ặt trước khi thi ên tai, h ỏa hoạn, dịch bệnh, mất m ùa thì làm văn b ản đề nghị k èm theo danh sách lao đ ộng tại thời điểm trước khi thi ên tai, h ỏa hoạn, dịch bệnh, mất m ùa và t ại thời điểm đề nghị; danh s ách lao đ ộng thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm x ã h ội bắt buộc phải tạm thời nghỉ việc;
c) Trong th ời hạn 15 ng ày làm vi ệc kể từ ng ày nh ận được đề nghị của người sử dụng lao động, cơ quan quy định tại điểm a khoản này có trách nhi ệm xem x ét, xác đ ịnh v à có văn b ản trả lời người sử dụng lao động.
5. Ngư ời sử dụng lao động đảm bảo điều kiện quy định tại c ác khoản 1, 2 v à 3 Điều này có văn b ản đề nghị tạm dừng đ óng vào qu ỹ hưu tr í và t ử tuất, k èm theo văn b ản x ác đ ịnh số lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm x ã h ội bắt buộc tạm thời nghỉ việc hoặc văn bản x ác đ ịnh gi á tr ị t ài s ản bị thiệt hại gửi cơ quan bảo hiểm x ã h ội.
6. Trong th ời hạn 10 ng ày làm vi ệc kể từ ng ày nh ận được hồ sơ đề nghị của người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm x ã h ội c ó trách nhi ệm giải quyết tạm dừng đ óng vào qu ỹ hưu tr í và t ử tuất; trường hợp kh ông gi ải quyết th ì ph ải trả lời bằng văn bản v à nêu rõ lý do.
Điều 11. Tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại khoản 2 và 3 Điều 37 của Luật Bảo hiểm xã hội
1. Cán b ộ, c ông ch ức, vi ên ch ức đang tham gia bảo hiểm x ã h ội bắt buộc m à b ị tạm giam, tạm đ ình ch ỉ c ông tác t ừ 14 ng ày làm vi ệc trở l ên trong tháng thì vi ệc tạm dừng đ óng b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc được thực hiện như sau:
a) Trong th ời gian bị tạm giam, tạm đ ình ch ỉ c ông tác t ừ 14 ng ày làm vi ệc trở l ên trong tháng thì cán b ộ, c ông ch ức, vi ên ch ức v à ngư ời sử dụng lao động tạm dừng đ óng b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc;
b) Sau th ời gian tạm giam, tạm đ ình ch ỉ c ông tác t ừ 14 ng ày làm vi ệc trở l ên trong tháng n ếu c án b ộ, c ông ch ức, vi ên ch ức được truy lĩnh hưởng đầy đủ 100% tiền lương trong thời gian bị tạm giam, tạm đ ình ch ỉ c ông tác thì th ực hiện việc đ óng bù b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc cho thời gian bị tạm giam, tạm đ ình ch ỉ c ông tác. Th ời hạn đ óng bù ch ậm nhất l à ngày cu ối c ùng c ủa th áng ti ếp theo th áng k ết th úc vi ệc tạm dừng đ óng. S ố tiền đ óng bù c ủa những th áng t ạm dừng đ óng b ằng số tiền phải đ óng b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc theo quy định tại Điều 33 và Điều 34 của Luật Bảo hiểm xã hội.
Trường hợp sau thời hạn đóng bù chậm nhất, người sử dụng lao động và cán bộ, công chức, viên chức mới đóng bù cho những tháng tạm dừng đóng thì thực hiện theo quy định tại Điều 40 và Điều 41 của Luật Bảo hiểm xã hội;
c) Trư ờng hợp sau thời gian tạm giam, tạm đ ình ch ỉ c ông tác t ừ 14 ng ày làm vi ệc trở l ên trong tháng n ếu c án b ộ, c ông ch ức, vi ên ch ức kh ông đư ợc hưởng đầy đủ 100% tiền lương trong thời gian bị tạm giam, tạm đ ình ch ỉ c ông tác thì không th ực hiện việc đ óng bù b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc cho thời gian bị tạm giam, tạm đ ình ch ỉ c ông tác.
2. Ngư ời lao động kh ông thu ộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này mà b ị tạm đ ình ch ỉ c ông vi ệc từ 14 ng ày làm vi ệc trở l ên trong tháng thì vi ệc tạm dừng đ óng b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc được thực hiện như sau:
a) Trong th ời gian bị tạm đ ình ch ỉ c ông vi ệc từ 14 ng ày làm vi ệc trở l ên trong tháng thì ngư ời lao động v à ngư ời sử dụng lao động tạm dừng đ óng b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc;
b) Trư ờng hợp sau thời gian tạm đ ình ch ỉ c ông vi ệc từ 14 ng ày làm vi ệc trở l ên trong tháng mà ngư ời lao động được người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cho thời gian bị tạm đ ình ch ỉ c ông vi ệc th ì th ực hiện việc đ óng bù b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc cho thời gian bị tạm đ ình ch ỉ c ông vi ệc. Thời hạn đ óng bù ch ậm nhất l à ngày cu ối c ùng c ủa th áng ti ếp theo th áng k ết th úc vi ệc tạm dừng đ óng. S ố tiền đ óng bù c ủa những th áng t ạm dừng đ óng b ằng số tiền phải đ óng b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc theo quy định tại Điều 33 và Điều 34 của Luật Bảo hiểm xã hội.
Trường hợp sau thời hạn đóng bù chậm nhất, người sử dụng lao động và người lao động mới đóng bù cho những tháng tạm dừng đóng thì thực hiện theo quy định tại Điều 40 và Điều 41 của Luật Bảo hiểm xã hội;
c) Trường hợp sau thời gian tạm đình chỉ công việc từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng mà người lao động không được người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc thì không thực hiện việc đóng bù bảo hiểm xã hội bắt buộc cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc.
3. Người lao động quy định tại điểm g khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội, khi tạm thời bị mất việc l àm trong th ời gian thực hiện hợp đồng m à đư ợc cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp l àm d ịch vụ đưa người lao động đi l àm vi ệc ở nước ngo ài xác nh ận th ì th ời gian này đư ợc tạm dừng đ óng b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc.
Sau th ời gian tạm thời mất việc l àm n ếu người lao động trở lại l àm vi ệc th ì ti ếp tục đ óng b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc theo quy định, kh ông th ực hiện việc đ óng bù b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc cho thời gian bị mất việc l àm t ạm thời.
CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC
Mục 1. CHẾ ĐỘ HƯU TRÍ Điều 12. Điều kiện hưởng lương hưu
Điều kiện hưởng lương hưu thực hiện theo quy định tại Điều 64 và Điều 65 của Luật Bảo hiểm xã hội v à đư ợc quy định chi tiết như sau:
1. Công việc khai thác than trong hầm lò theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
Trư ờng hợp người lao động c ó th ời gian c ông tác t ại c ác chi ến trường B, C trước ng ày 30 tháng 4 năm 1975 và chi ến trường K trước ng ày 31 tháng 8 năm 1989 đư ợc t ính là th ời gian đ óng b ảo hiểm x ã h ội th ì th ời gian này đư ợc t ính là th ời gian l àm vi ệc ở nơi c ó ph ụ cấp khu vực hệ số 0,7 để l àm căn c ứ x ét điều kiện hưởng lương hưu.
4. Đ ối tượng quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội bị tước danh hiệu quân nhân hoặc tước danh hiệu công an nhân dân thì điều kiện hưởng lương hưu thực hiện theo quy định tại
khoản 1 Điều 64 và khoản 1 Điều 65 của Luật Bảo hiểm xã hội.
Điều 13. Mức lương hưu hằng tháng
Mức lương hưu hằng tháng thực hiện theo quy định tại Điều 66 của Luật Bảo hiểm xã hội và được quy định chi tiết như sau:
1. Mức lương hưu hằng tháng của người lao động được tính bằng tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng nhân với mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 của Luật Bảo hiểm xã hội.
Đối tượng quy định tại điểm a, b, c, d, đ, g và i khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội đã tham gia bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 mà có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo các đối tượng này từ đủ 20 năm trở lên khi tính mức lương hưu hằng tháng thấp hơn mức tham chiếu thì được tính bằng mức tham chiếu.
2. Mốc tuổi để tính số năm nghỉ hưu trước tuổi quy định làm cơ sở tính giảm tỷ lệ hưởng lương hưu quy định tại khoản 3 Điều 66 của Luật Bảo hiểm xã hội được xác định như sau:
a) Người lao động trong điều kiện lao động bình thường thì lấy mốc tuổi theo điểm a khoản 1 Điều 64 của Luật Bảo hiểm xã hội;
b) Người lao động có tổng thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên khi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021 thì lấy mốc tuổi theo điểm b khoản 1 Điều 64 của Luật Bảo hiểm xã hội;
c) Người lao động có từ đủ 15 năm trở lên làm công việc khai thác than trong hầm lò thì lấy mốc tuổi theo điểm c khoản 1 Điều 64 của Luật Bảo hiểm xã hội.
Điều 14. Hưởng bảo hiểm xã hội một lần
Hư ởng bảo hiểm x ã h ội một lần thực hiện theo quy định tại Điều 70 của Luật Bảo hiểm xã hội và được quy định chi tiết như sau:
1. Người lao động hưởng bảo hiểm xã hội một lần trong trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 70 của Luật Bảo hiểm xã hội được quy định chi tiết như sau:
a) Ngư ời lao động c ó th ời gian đ óng b ảo hiểm x ã h ội trước ng ày 01 tháng 7 năm 2025 (trư ớc ng ày Luật Bảo hiểm xã hội c ó hi ệu lực thi h ành) là ngư ời lao động m à t ại thời điểm giải quyết hưởng bảo hiểm x ã h ội một lần c òn th ời gian đ óng b ảo hiểm x ã h ội trước ng ày 01 tháng 7 năm 2025 đ ể t ính hư ởng bảo hiểm x ã h ội;
b) Việc xác định 12 tháng không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc là 12 tháng không đóng bảo hiểm xã hội được tính liên tục đến tháng liền kề trước tháng cơ quan bảo hiểm xã hội tiếp nhận đề nghị giải quyết hưởng bảo hiểm xã hội một lần, không bao gồm những tháng không phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại khoản 5 Điều 33 và khoản 3 Điều 34 của Luật Bảo hiểm xã hội.
Tại thời điểm người lao động nộp hồ sơ đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần phải đang không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và đang không tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.
2. Trường hợp người lao động vừa đủ điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 70 của Luật Bảo hiểm xã hội, vừa đủ điều kiện hưởng lương hưu theo khoản 1 Điều 64 của Luật Bảo hiểm xã hội thì giải quyết theo văn bản đề nghị của người lao động.
Điều 15. Mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu, trợ cấp một lần
Mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu, trợ cấp một lần thực hiện theo quy định tại Điều 72 của Luật Bảo hiểm xã hội và được quy định chi tiết như sau:
1. Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định có toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương này thì mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu, trợ cấp một lần được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Bảo hiểm xã hội.
a) Trư ờng hợp người lao động c ó th ời gian đ óng b ảo hiểm x ã h ội trước ng ày 01 tháng 10 năm 2004 thu ộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nh à nư ớc quy định m à hư ởng bảo hiểm x ã h ội từ ng ày 01 tháng 7 năm 2025 tr ở đi th ì ti ền lương l àm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội trước ng ày 01 tháng 10 năm 2004 đư ợc chuyển đổi theo chế độ tiền lương quy định tại thời điểm hưởng chế độ bảo hiểm x ã h ội để t ính m ức b ình quân ti ền lương l àm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội. Ri êng đ ối với người lao động c ó th ời gian l àm vi ệc trong c ác doanh nghi ệp đ óng b ảo hiểm x ã h ội theo chế độ tiền lương do Nh à nư ớc quy định trước ng ày 01 tháng 10 năm 2004 mà hư ởng bảo hiểm x ã h ội từ ng ày 01 tháng 7 năm 2025 tr ở đi th ì ti ền lương l àm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội trước ng ày 01 tháng 10 năm 2004 đư ợc chuyển đổi theo tiền lương quy định tại Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ng ày 14 tháng 12 năm 2004 c ủa Ch ính ph ủ để t ính m ức b ình quân ti ền lương l àm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội;
b) Trư ờng hợp người lao động chưa đủ số năm đ óng b ảo hiểm x ã h ội quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Bảo hiểm xã hội thì tính bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của các tháng đã đóng.
a) Đối với người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đủ 15 năm trở lên theo các mức tiền lương thuộc nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm mà chuyển sang làm công việc khác tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp vẫn thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định mà có tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp hơn thì khi nghỉ hưu được lấy tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của số năm đóng liền nhau theo các mức tiền lương thuộc nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm tương ứng với số năm quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Bảo hiểm xã hội để t ính m ức b ình quân ti ền lương l àm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội;
b) Ngư ời lao động c ó th ời gian l à sĩ quan, quân nhân chuyên nghi ệp qu ân đ ội nh ân dân; sĩ quan nghi ệp vụ, sĩ quan chuy ên môn k ỹ thuật c ông an nhân dân; ngư ời l àm công tác cơ y ếu hưởng lương như đối với qu ân nhân chuy ển ng ành làm vi ệc tại c ác cơ quan, t ổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nh à nư ớc quy định rồi mới nghỉ hưu m à khi ngh ỉ hưu c ó ti ền lương l àm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội của số năm cuối trước khi nghỉ hưu thấp hơn so với số năm cuối trước khi chuyển ng ành thì đư ợc lấy tiền lương l àm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội của số năm cuối trước khi chuyển ng ành đ ể t ính m ức b ình quân ti ền lương l àm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội;
c) Ngư ời lao động kh ông thu ộc trường hợp quy định tại điểm a v à điểm b khoản này trong quá trình đóng b ảo hiểm x ã h ội theo chế độ tiền lương do Nh à nư ớc quy định m à có m ức b ình quân ti ền lương l àm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội t ính trên ti ền lương l àm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội của số năm cuối trước khi nghỉ hưu thấp hơn so với t ính trên toàn b ộ thời gian đ óng thì m ức b ình quân ti ền lương l àm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội được t ính bình quân ti ền lương l àm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội của to àn b ộ thời gian.
3. Ngư ời lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nh à nư ớc quy định đ ã đóng b ảo hiểm x ã h ội bao gồm phụ cấp th âm niên ngh ề sau đ ó chuy ển sang ng ành ngh ề c ó ho ặc kh ông có ph ụ cấp th âm niên ngh ề rồi mới nghỉ hưu th ì vi ệc t ính m ức b ình quân ti ền lương l àm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội được thực hiện như sau:
a) Đ ối với trường hợp trong tiền lương l àm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội của to àn b ộ những năm cuối kh ông có ph ụ cấp th âm niên ngh ề th ì l ấy mức b ình quân ti ền lương l àm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội của những năm cuối trước khi nghỉ hưu, cộng với khoản phụ cấp th âm niên ngh ề cao nhất đ ã đư ợc hưởng t ính theo th ời gian đ ã đóng b ảo hiểm x ã h ội bao gồm phụ cấp th âm niên ngh ề; trường hợp thời gian hưởng phụ cấp th âm niên ngh ề cao nhất trước ng ày 01 tháng 10 năm 2004 thì ti ền lương l àm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội để t ính khoản phụ cấp th âm niên ngh ề được chuyển đổi theo chế độ tiền lương quy định tại thời điểm giải quyết hưởng chế độ;
b) Đ ối với trường hợp trong tiền lương l àm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội của to àn b ộ những năm cuối để t ính m ức b ình quân ti ền lương l àm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội để t ính lương hưu, tr ợ cấp một lần đ ã có ph ụ cấp th âm niên ngh ề th ì m ức b ình quân ti ền lương l àm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội để t ính lương hưu, tr ợ cấp một lần thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Bảo hiểm xã hội;
c) Đối với trường hợp trong tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của những năm cuối để tính mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu, trợ cấp một lần vừa có thời gian đóng có phụ cấp thâm niên nghề, vừa có thời gian đóng không có phụ cấp thâm niên nghề mà có mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tính theo quy định tại điểm b khoản này thấp hơn so với tính theo số năm cuối trước khi chuyển nghề thì được tính mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của số năm cuối tương ứng trước khi chuyển nghề để tính lương hưu, trợ cấp một lần.
4. Người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì việc tính bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 72 của Luật Bảo hiểm xã hội.
Đối với thời gian đóng bảo hiểm xã hội thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định được tính bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Bảo hiểm xã hội trên tổng thời gian đóng theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định. Trường hợp chưa đủ số năm quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Bảo hiểm xã hội th ì tính bình quân ti ền lương l àm căn c ứ đ óng c ủa c ác tháng đã đóng.
5. Khi tính m ức b ình quân ti ền lương l àm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội đối với người lao động c ó th ời gian c ông tác ở cấp x ã đã đư ợc t ính hư ởng bảo hiểm x ã h ội, thời gian đ óng b ảo hiểm x ã h ội theo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP v à th ời gian đ óng b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc của người hoạt động kh ông chuyên trách ở cấp x ã, ở th ôn, t ổ d ân ph ố th ì th ời gian này đư ợc t ính là th ời gian đ óng b ảo hiểm x ã h ội theo chế độ tiền lương do nh à nư ớc quy định.
6. Khi tính m ức b ình quân ti ền lương l àm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội đối với người lao động c ó th ời gian c ông tác trư ớc ng ày 01 tháng 01 năm 1995 đư ợc t ính là th ời gian đ óng b ảo hiểm x ã h ội để t ính hư ởng chế độ bảo hiểm x ã h ội nhưng thời gian này ngư ời lao động kh ông đư ợc hưởng tiền lương, sinh hoạt ph í (đư ợc trả th ù lao b ằng c ông điểm hoặc lương thực như gi áo viên m ầm non, chủ nhiệm hợp t ác xã có quy mô toàn xã,..) thì m ức b ình quân ti ền lương l àm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội kh ông bao g ồm thời gian kh ông đư ợc hưởng tiền lương, sinh hoạt ph í.
7. Mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu, trợ cấp một lần quy định tại Điều 72 của Luật Bảo hiểm xã hội được dùng để tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần, trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người đang tham gia bảo hiểm xã hội hoặc đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội chết và trợ cấp hằng tháng đối với người lao động không đủ điều kiện hưởng lương hưu và chưa đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
Điều 16. Điều chỉnh tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
Vi ệc điều chỉnh tiền lương l àm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc được thực hiện theo Điều 73 của Luật Bảo hiểm xã hội và được quy định chi tiết như sau:
1. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để tính mức bình quân quy định tại Điều 72 của Luật Bảo hiểm xã hội của người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định v à ngư ời lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nh à nư ớc quy định bắt đầu tham gia bảo hiểm x ã h ội từ ng ày 01 tháng 01 năm 2016 tr ở đi được điều chỉnh theo c ông th ức sau:
|
Ti ền lương l àm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc sau điều c hỉnh của từng năm |
= |
Ti ền lương l àm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc của từng năm |
x |
H ệ số điều chỉnh tiền lương l àm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội của năm tương ứng |
a) H ệ số điều chỉnh tiền lương l àm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội được t ính trên cơ s ở chỉ số gi á tiêu dùng bình quân năm và đư ợc x ác đ ịnh bằng biểu thức sau:
|
H ệ số điều chỉnh tiền lương l àm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội của năm t |
= |
Ch ỉ số gi á tiêu dùng bình quân năm li ền kề trước năm người lao động hưởng bảo hiểm x ã h ội t ính theo g ốc so s ánh bình quân năm 1994 |
|
Ch ỉ số gi á tiêu dùng bình quân năm t tính theo g ốc so s ánh bình quân năm 1994 |
Trong đó:
t là năm b ất kỳ trong giai đoạn điều chỉnh;
H ệ số điều chỉnh tiền lương l àm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội của năm t được lấy tr òn đ ến hai chữ số thập ph ân và m ức thấp nhất bằng 1 (một).
b) H ệ số điều chỉnh tiền lương l àm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội của c ác năm trư ớc năm 1995 được lấy bằng hệ số điều chỉnh tiền lương l àm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội của năm 1994.
2. Trên cơ s ở chỉ số gi á tiêu dùng bình quân năm tính theo g ốc so s ánh bình quân năm 1994 do C ục Thống k ê, B ộ T ài chính cung c ấp, Bảo hiểm x ã h ội Việt Nam x ác đ ịnh hệ số điều chỉnh tiền lương l àm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội v à th ực hiện điều chỉnh tiền lương l àm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội cho người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều này.
1. Ngư ời lao động vừa c ó th ời gian đ óng b ảo hiểm x ã h ội tự nguyện vừa c ó th ời gian đ óng b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc th ì th ời gian t ính hư ởng chế độ hưu tr í là t ổng thời gian đ ã đóng b ảo hiểm x ã h ội tự nguyện v à b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc.
2. Ngư ời lao động c ó t ừ đủ 15 năm đ óng b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc trở l ên n ếu thuộc đối tượng quy định tại Điều 64 của Luật Bảo hiểm xã hội hoặc c ó t ừ đủ 20 năm đ óng b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc trở l ên n ếu thuộc đối tượng quy định tại Điều 65 của Luật Bảo hiểm xã hội th ì điều kiện, mức hưởng lương hưu thực hiện theo ch ính sách b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc.
Ngư ời vừa c ó th ời gian đ óng b ảo hiểm x ã h ội tự nguyện vừa c ó th ời gian đ óng b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc m à tham gia b ảo hiểm x ã h ội tự nguyện trước ng ày 01 tháng 01 năm 2021 và đ ủ 20 năm đ óng b ảo hiểm x ã h ội tự nguyện trở l ên thì điều kiện về tuổi hưởng lương hưu l à đ ủ 60 tuổi đối với nam, đủ 55 tuổi đối với nữ.
3. M ức lương hưu hằng th áng đư ợc t ính b ằng tỷ lệ hưởng lương hưu hằng th áng nhân v ới mức b ình quân thu nh ập v à ti ền lương l àm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội quy định tại khoản 5 Điều này.
Trường hợp người vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc mà đã tham gia bảo hiểm xã hội theo đối tượng quy định tại điểm a, b, c, d, đ, g và i khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 và có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo các đối tượng này từ đủ 20 năm trở lên khi tính mức lương hưu hằng tháng thấp hơn mức tham chiếu thì được tính bằng mức tham chiếu.
4. Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 70 của Luật Bảo hiểm xã hội, tr ên cơ s ở số năm đ ã đóng b ảo hiểm x ã h ội, mức b ình quân thu nh ập v à ti ền lương l àm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội quy định tại khoản 5 Điều này.
5. M ức b ình quân thu nh ập v à ti ền lương l àm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội được t ính theo công th ức sau:
|
M ức b ình quân thu nh ập v à ti ền lương l àm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội |
= |
T ổng c ác m ức thu nhập l àm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội tự nguyện |
+ |
M ức b ình quân tiền lương làm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc |
x |
T ổng số th áng đóng b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc |
||
|
T ổng số th áng đóng b ảo hiểm x ã h ội tự nguyện |
+ |
T ổng số th áng đóng b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc |
||||||
Trong đó:
M ức b ình quân ti ền lương l àm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc được t ính theo quy đ ịnh tại Điều 72 của Luật Bảo hiểm xã hội v à Điều 15 của Nghị định này.
M ức thu nhập l àm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội tự nguyện l à m ức thu nhập l àm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội tự nguyện đ ã đư ợc điều chỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 104 của Luật Bảo hiểm xã hội.
1. Việc tạm dừng, chấm dứt, tiếp tục hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng thực hiện theo quy định tại các Điều 75, 80 và 81 của Luật Bảo hiểm xã hội.
2. Người nước ngoài đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng tại Việt Nam nếu có nguyện vọng thì có văn bản đề nghị gửi cơ quan bảo hiểm xã hội để được giải quyết hưởng trợ cấp một lần theo quy định tại
Điều 76 của Luật Bảo hiểm xã hội.
1. Ngư ời đang hưởng hoặc đang tạm dừng hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng th áng mà đang tham gia ho ặc đang bảo lưu thời gian đ óng b ảo hiểm x ã h ội khi chết được giải quyết chế độ tử tuất như sau:
a) Thân nhân, tổ chức, cá nhân lo mai táng được hưởng trợ cấp mai táng theo quy định tại khoản 2 Điều 85 của Luật Bảo hiểm xã hội;
b) Trường hợp đang hưởng, đang tạm dừng hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên hoặc đang tham gia, đang bảo lưu có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên thì thân nhân đủ điều kiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 86 của Luật Bảo hiểm xã hội được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng theo quy định tại Điều 87 của Luật Bảo hiểm xã hội;
c) Trư ờng hợp giải quyết trợ cấp tuất một lần th ì gi ải quyết theo quy định đối với người đang tham gia hoặc đang bảo lưu thời gian đ óng b ảo hiểm x ã h ội chết.
2. Trư ờng hợp người vừa hưởng lương hưu vừa hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng th áng khi ch ết th ì gi ải quyết chế độ tử tuất đối với người đang hưởng lương hưu chết.
Điều 20. Việc giải quyết hưởng chế độ tử tuất đối với người nước ngoài
Vi ệc giải quyết hưởng chế độ tử tuất đối với th ân nhân c ủa người lao động l à công dân nư ớc ngo ài làm vi ệc tại Việt Nam tham gia bảo hiểm x ã h ội bắt buộc chết thực hiện theo quy định tại c ác Điều 85, 88, 89, 90 và 91 của Luật Bảo hiểm xã hội và được quy định chi tiết như sau:
1. Trường hợp người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam chết tại nước ngoài thì hồ sơ quy định tại điểm b khoản 1, điểm a khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 90 của Luật Bảo hiểm xã hội được thay thế bằng bản dịch tiếng Việt được c ông ch ứng hoặc chứng thực theo quy định của ph áp luật về c ông ch ứng, chứng thực c ác gi ấy tờ do cơ quan c ó th ẩm quyền ở nước ngo ài c ấp thể hiện th ông tin v ề người lao động l à công dân nư ớc ngo ài ch ết (họ v à tên, th ời điểm chết, nơi chết).
2. Ch ế độ tử tuất đối với người lao động l à công dân nư ớc ngo ài làm vi ệc tại Việt Nam tham gia bảo hiểm x ã h ội bắt buộc chết được giải quyết khi c ó m ột trong c ác thân nhân c ủa người lao động lập hồ sơ đề nghị gửi cơ quan bảo hiểm x ã h ội.
1. Đ ối với người lao động vừa c ó th ời gian đ óng b ảo hiểm x ã h ội tự nguyện vừa c ó th ời gian đ óng b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc th ì th ời gian t ính hư ởng chế độ tử tuất l à t ổng thời gian đ ã đóng b ảo hiểm x ã h ội tự nguyện v à b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc.
2. Những người sau đây khi chết thì tổ chức, cá nhân lo mai táng được nhận một lần trợ cấp mai táng theo quy định tại khoản 2 Điều 85 của Luật Bảo hiểm xã hội:
a) Có th ời gian đ óng b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc từ đủ 12 th áng tr ở l ên;
b) Có t ổng thời gian đ óng b ảo hiểm x ã h ội tự nguyện v à b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc từ đủ 60 th áng tr ở l ên n ếu thời gian đ óng b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc kh ông đáp ứng điều kiện tại điểm a khoản này;
c) Ch ết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của ph áp luật về an to àn, v ệ sinh lao động;
d) Ngư ời đang hưởng hoặc đang tạm dừng hưởng lương hưu; người đang hưởng hoặc đang tạm dừng hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng th áng.
3. Những người thuộc một trong các trường hợp dưới đây chết thì thân nhân đủ điều kiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 86 của Luật Bảo hiểm xã hội được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng theo quy định tại Điều 87 của Luật Bảo hiểm xã hội:
a) Có th ời gian đ óng b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc từ đủ 15 năm trở l ên.
Trư ờng hợp người lao động c òn thi ếu tối đa kh ông quá 6 tháng đ ể đủ 15 năm đ óng b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc (bao gồm cả trường hợp người lao động c ó t ổng thời gian đ óng b ảo hiểm x ã h ội tr ên 15 năm, trong đó th ời gian đ óng b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc c òn thi ếu tối đa 6 th áng đ ể đủ 15 năm đ óng b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc), th ì thân nhân đư ợc đ óng ti ếp một lần cho số th áng còn thi ếu v ào qu ỹ hưu tr í và t ử tuất với mức đ óng h ằng th áng b ằng 22% mức tiền lương l àm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc của người lao động trước khi chết;
b) Ch ết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của ph áp luật về an to àn, v ệ sinh lao động;
c) Đang hư ởng hoặc đang tạm dừng hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng th áng v ới mức suy giảm khả năng lao động từ 61% trở l ên;
d) Đang hư ởng hoặc đang tạm dừng hưởng lương hưu m à trư ớc đ ó có th ời gian đ óng b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc từ đủ 15 năm trở l ên.
4. Thân nhân c ủa người lao động được giải quyết hưởng trợ cấp tuất một lần trong c ác trư ờng hợp dưới đ ây:
a) Ngư ời lao động chết kh ông thu ộc một c ác trư ờng hợp quy định tại khoản 3 Điều này;
b) Người lao động chết thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này nhưng không có thân nhân hưởng trợ cấp tuất hằng tháng theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 86 của Luật Bảo hiểm xã hội;
c) Thân nhân thuộc diện hưởng trợ cấp tuất hằng tháng theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 86 của Luật Bảo hiểm xã hội mà có nguyện vọng hưởng trợ cấp tuất một lần.
5. Tr ợ cấp tuất một lần:
a) Đ ối với người lao động đang tham gia bảo hiểm x ã h ội hoặc đang bảo lưu thời gian đ óng b ảo hiểm x ã h ội chết th ì tr ợ cấp tuất một lần được t ính theo quy đ ịnh tại khoản 1 Điều 89 của Luật Bảo hiểm xã hội tr ên cơ s ở mức b ình quân thu nh ập v à ti ền lương l àm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội theo quy định tại khoản 5 Điều 17 của Nghị định này;
b) Đ ối với người đang hưởng hoặc tạm dừng hưởng lương hưu chết th ì tr ợ cấp tuất một lần được t ính theo quy đ ịnh tại khoản 2 Điều 89 của Luật Bảo hiểm xã hội;
c) Đ ối với người đang hưởng hoặc đang tạm dừng hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng th áng mà đang tham gia ho ặc đang bảo lưu thời gian đ óng b ảo hiểm x ã h ội khi chết th ì tr ợ cấp tuất một lần được giải quyết đối với trường hợp người đang tham gia hoặc đang bảo lưu thời gian đ óng b ảo hiểm x ã h ội chết;
d) Đ ối với người đang hưởng hoặc đang tạm dừng hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng th áng mà đã hư ởng bảo hiểm x ã h ội một lần, kh ông còn b ảo lưu thời gian đ óng b ảo hiểm x ã h ội chết th ì tr ợ cấp tuất một lần bằng 3 th áng tr ợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng th áng đang hư ởng.
Ch ế độ đối với người lao động kh ông đ ủ điều kiện hưởng lương hưu v à chưa đ ủ tuổi hưởng trợ cấp hưu tr í xã h ội được thực hiện theo quy định tại Điều 23 và Điều 24 của Luật Bảo hiểm xã hội và đư ợc quy định chi tiết như sau:
Điều 22. Đối tượng và điều kiện hưởng
1. Đối tượng áp dụng là người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội đủ tuổi nghỉ hưu có thời gian đóng bảo hiểm xã hội nhưng không đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật và chưa đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định tại Điều 21 của Luật Bảo hiểm xã hội.
2. Điều kiện hưởng l à đ ối tượng quy định tại khoản 1 Điều này không hư ởng bảo hiểm x ã h ội một lần, kh ông b ảo lưu thời gian đ óng b ảo hiểm x ã h ội v à có đ ề nghị được hưởng trợ cấp hằng th áng.
Điều 23. Thời gian hưởng trợ cấp hằng tháng
1. Th ời gian hưởng trợ cấp hằng th áng đư ợc x ác đ ịnh căn cứ v ào th ời gian đ óng, căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội của người lao động v à đư ợc t ính theo công th ức sau:

Trong đó:
a) T tt: th ời gian hưởng trợ cấp hằng th áng (tháng);
b) M bq: M ức b ình quân ti ền lương l àm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc được t ính theo quy đ ịnh tại Điều 72 của Luật Bảo hiểm xã hội v à Điều 15 của Nghị định này đ ối với người tham gia bảo hiểm x ã h ội bắt buộc hoặc mức b ình quân thu nh ập v à ti ền lương l àm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội được t ính theo quy đ ịnh tại khoản 5 Điều 17 của Nghị định này đ ối với người vừa c ó th ời gian đ óng b ảo hiểm x ã h ội tự nguyện vừa c ó th ời gian đ óng b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc (đồng/th áng);
c) N: s ố năm đ óng b ảo hiểm x ã h ội. Trường hợp thời gian đ óng b ảo hiểm x ã h ội c ó tháng l ẻ từ 01 th áng đ ến 06 th áng đư ợc t ính là n ửa năm, từ 07 th áng đ ến 11 th áng đư ợc t ính là m ột năm;
d) TC htxh: M ức trợ cấp hưu tr í xã h ội hằng th áng đư ợc t ính t ại thời điểm giải quyết chế độ trợ cấp hằng th áng (đ ồng/th áng).
Trư ờng hợp t ính theo công th ức n êu trên có th ời gian lẻ chưa đủ th áng thì đư ợc t ính làm tròn thành 01 tháng.
2. Th ời gian hưởng trợ cấp hằng th áng đư ợc x ác đ ịnh trong khoảng thời gian từ th áng ngư ời lao động c ó văn b ản đề nghị khi đ ã đ ủ tuổi nghỉ hưu đến khi đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu tr í xã h ội theo quy định của ph áp luật tại thời điểm giải quyết chế độ. Trường hợp thời gian hưởng trợ cấp hằng th áng tính theo công th ức quy định tại khoản 1 Điều này vư ợt qu á th ời gian đến khi đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu tr í xã h ội th ì ngư ời lao động được t ính đ ể hưởng mức trợ cấp hằng th áng v ới mức cao hơn theo quy định tại khoản 2 Điều 24 của Nghị định này.
3. Trư ờng hợp thời gian hưởng trợ cấp hằng th áng tính theo công th ức quy định tại khoản 1 Điều này không đ ủ để người lao động hưởng trợ cấp hằng th áng cho đ ến khi đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu tr í xã h ội, nếu người lao động c ó nguy ện vọng th ì đư ợc đ óng m ột lần cho phần c òn thi ếu để hưởng cho đến khi đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu tr í xã h ội. Số tiền đ óng m ột lần cho phần c òn thi ếu để hưởng cho đến khi đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu tr í xã h ội được t ính theo công th ức sau:
STmlct = (Tdt – Ttt) x TChtxh
Trong đó:
a) ST mlct: S ố tiền đ óng m ột lần cho phần c òn thi ếu (đồng);
b) T dt Th ời gian từ th áng ngư ời lao động c ó văn b ản đề nghị đến khi đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu tr í xã h ội (th áng);
c) T tt: Th ời gian hưởng trợ cấp hằng th áng tính theo công th ức quy định tại khoản 1 Điều này (tháng);
d) TC htxh: M ức trợ cấp hưu tr í xã h ội hằng th áng đư ợc t ính t ại thời điểm giải quyết chế độ trợ cấp hằng th áng (đ ồng/th áng). Trư ờng hợp người lao động kh ông th ực hiện đ óng m ột lần cho phần c òn thi ếu ngay tại thời điểm giải quyết hưởng trợ cấp hằng th áng thì m ức trợ cấp hưu tr í xã h ội hằng th áng đư ợc t ính t ại thời điểm người lao động đ óng m ột lần cho phần c òn thi ếu.
4. Trư ờng hợp trong thời gian người lao động hưởng trợ cấp hằng th áng mà có thay đ ổi về ch ính sách ho ặc điều kiện của người lao động l àm thay đ ổi về tuổi hưởng trợ cấp hưu tr í xã h ội hằng th áng thì ti ếp tục hưởng trợ cấp hằng th áng theo th ời hạn đ ã đư ợc giải quyết. Trường hợp hết thời hạn hưởng trợ cấp hằng th áng đã đư ợc giải quyết người lao động chưa đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu tr í xã h ội m à ngư ời lao động c ó nguy ện vọng được đ óng m ột lần cho phần c òn thi ếu để hưởng cho đến khi đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu tr í xã h ội th ì th ực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này.
Điều 24. Mức trợ cấp hằng tháng
1. M ức trợ cấp hằng th áng đư ợc t ính b ằng mức trợ cấp hưu tr í xã h ội hằng th áng quy đ ịnh tại khoản 1 Điều 22 của Luật Bảo hiểm x ã h ội tại thời điểm giải quyết hưởng trợ cấp hằng th áng.
2. Trư ờng hợp thời gian hưởng trợ cấp hằng th áng tính theo công th ức n êu t ại khoản 1 Điều 23 của Nghị định này vư ợt qu á th ời gian đến khi đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu tr í xã h ội th ì ngư ời lao động được t ính đ ể hưởng mức trợ cấp hằng th áng v ới mức cao hơn mức trợ cấp hưu tr í xã h ội tại thời điểm giải quyết, mức trợ cấp hằng th áng cao hơn m ức trợ cấp hưu tr í xã h ội được x ác đ ịnh theo c ông th ức sau:

Trong đó:
a) TC tt: m ức trợ cấp hằng th áng cao hơn m ức trợ cấp hưu tr í xã h ội tại thời điểm giải quyết (đồng/th áng);
b) TC htxh: M ức trợ cấp hưu tr í xã h ội hằng th áng đư ợc t ính t ại thời điểm giải quyết chế độ trợ cấp hằng th áng (đ ồng/th áng);
c) T tt: Th ời gian hưởng trợ cấp hằng th áng tính theo công th ức quy định tại khoản 3 Điều này (tháng);
d) T dt: Th ời gian từ th áng ngư ời lao động c ó văn b ản đề nghị đến khi đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu tr í xã h ội (th áng).
3. M ức trợ cấp hằng th áng đư ợc điều chỉnh khi Ch ính ph ủ điều chỉnh lương hưu theo quy định tại Điều 67 của Luật Bảo hiểm xã hội.
4. Văn b ản đề nghị hưởng trợ cấp hằng th áng c ủa người lao động thực hiện theo mẫu do Bảo hiểm x ã h ội Việt Nam ban h ành.
1. Ngư ời lao động đang hưởng trợ cấp hằng th áng ch ết khi chưa hết thời hạn hưởng trợ cấp hằng th áng thì thân nhân đư ợc hưởng trợ cấp một lần cho những th áng ngư ời lao động chưa nhận. Mức trợ cấp một lần được t ính b ằng số th áng chưa nh ận nh ân v ới mức trợ cấp hằng th áng ngư ời lao động đang hưởng trước khi chết.
2. Ngư ời lao động đang hưởng trợ cấp hằng th áng thu ộc một trong c ác trư ờng hợp dưới đ ây khi ch ết th ì thân nhân đư ợc hưởng một lần trợ cấp mai t áng quy đ ịnh tại khoản 2 Điều 85 của Luật Bảo hiểm xã hội:
a) Có th ời gian đ óng b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc từ đủ 12 th áng tr ở l ên;
b) Có th ời gian đ óng b ảo hiểm x ã h ội tự nguyện từ đủ 60 th áng tr ở l ên;
c) Có t ổng thời gian đ óng b ảo hiểm x ã h ội tự nguyện v à b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc từ đủ 60 th áng tr ở l ên n ếu thời gian đ óng b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc hoặc thời gian đ óng b ảo hiểm x ã h ội tự nguyện kh ông đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a v à điểm b khoản này.
3. H ồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp một lần v à tr ợ cấp mai t áng quy đ ịnh tại khoản 1 v à khoản 2 Điều này bao g ồm:
a) B ản sao giấy chứng tử hoặc tr ích l ục khai tử hoặc bản sao giấy b áo t ử hoặc bản sao quyết định của T òa án tuyên b ố l à đã ch ết;
b) Tờ khai của th ân nhân theo mẫu do Bảo hiểm x ã h ội Việt Nam ban h ành.
4. Gi ải quyết hưởng trợ cấp một lần v à tr ợ cấp mai t áng quy đ ịnh tại khoản 1 v à khoản 2 Điều này như sau:
a) Trong th ời hạn 90 ng ày k ể từ ng ày ngư ời hưởng trợ cấp hằng th áng ch ết th ì thân nhân n ộp hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này cho cơ quan b ảo hiểm x ã h ội;
b) Trong th ời hạn 10 ng ày làm vi ệc kể từ ng ày nh ận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan bảo hiểm x ã h ội c ó trách nhi ệm giải quyết; trường hợp kh ông gi ải quyết th ì ph ải trả lời bằng văn bản v à nêu rõ lý do.
1. Ngư ời lao động trong trường hợp người sử dụng lao động kh ông còn kh ả năng đ óng b ảo hiểm x ã h ội cho người lao động trước ng ày 01 tháng 7 năm 2024.
2. Ngư ời sử dụng lao động kh ông còn kh ả năng đ óng b ảo hiểm x ã h ội cho người lao động quy định tại khoản 1 Điều này thu ộc một trong c ác trư ờng hợp sau:
a) Ngư ời sử dụng lao động đ ã có quy ết định tuy ên b ố ph á s ản của T òa án theo quy đ ịnh của ph áp luật về ph á s ản;
b) Ngư ời sử dụng lao động đang l àm th ủ tục ph á s ản;
c) Ngư ời sử dụng lao động đang l àm th ủ tục giải thể;
d) Ngư ời sử dụng lao động được cơ quan quản l ý thu ế x ác đ ịnh kh ông còn ho ạt động kinh doanh tại địa chỉ đ ã đăng ký;
đ) B ị thu hồi Giấy chứng nhận đăng k ý doanh nghi ệp;
e) Ngư ời sử dụng lao động kh ông có ngư ời đại diện theo ph áp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền v à nghĩa v ụ của người đại diện theo ph áp luật.
1. Th ời gian đ óng b ảo hiểm x ã h ội của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Nghị định này đư ợc x ác nh ận để l àm căn c ứ giải quyết, điều chỉnh chế độ hưu tr í, t ử tuất l à th ời gian đ óng b ảo hiểm x ã h ội bao gồm cả thời gian chậm đ óng, tr ốn đ óng b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc trước ng ày 01 tháng 7 năm 2024 đ ối với trường hợp người sử dụng lao động thuộc trường hợp theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị định này.
2. Th ời gian chậm đ óng, tr ốn đ óng b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc trước ng ày 01 tháng 7 năm 2024 c ủa người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều này, không bao g ồm thời gian người lao động nghỉ việc v à không hư ởng tiền lương từ 14 ng ày làm vi ệc trở l ên trong tháng, tr ừ thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được t ính là th ời gian đ óng b ảo hiểm x ã h ội theo quy định của ph áp luật về bảo hiểm x ã h ội.
Điều 28. Căn cứ xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội
1. Căn c ứ x ác đ ịnh người sử dụng lao động kh ông còn kh ả năng đ óng b ảo hiểm x ã h ội cho người lao động:
a) Quy ết định tuy ên b ố ph á s ản của T òa án đ ối với trường hợp đ ã có quy ết định tuy ên b ố ph á s ản của T òa án theo quy đ ịnh của ph áp luật về ph á s ản;
b) Quy ết định mở thủ tục ph á s ản của T òa án đ ối với trường hợp đang l àm th ủ tục ph á s ản;
c) Thông báo c ủa cơ quan đăng k ý kinh doanh v ề việc doanh nghiệp đang l àm th ủ tục giải thể đối với trường hợp đang l àm th ủ tục giải thể;
d) Thông tin v ề t ình tr ạng ph áp lý “Không còn ho ạt động kinh doanh tại địa chỉ đ ã đăng ký” c ủa doanh nghiệp tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng k ý doanh nghi ệp;
đ) Quy ết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng k ý doanh nghi ệp đối với trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng k ý doanh nghi ệp;
e) Thông báo c ủa cơ quan chuy ên môn v ề đăng k ý kinh doanh thu ộc Ủy ban nh ân dân c ấp tỉnh đối với trường hợp kh ông có ngư ời đại diện theo ph áp luật.
2. Căn c ứ x ác đ ịnh thời gian người lao động l àm vi ệc tại đơn vị sử dụng lao động trong thời gian chậm đ óng, tr ốn đ óng b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc.
a) D ữ liệu quản l ý c ủa cơ quan bảo hiểm x ã h ội. Cơ quan bảo hiểm x ã h ội r à soát, đ ối chiếu dữ liệu quản l ý đ ảm bảo việc x ác đ ịnh đ úng th ời gian người lao động l àm vi ệc tại đơn vị sử dụng lao động trong thời gian chậm đ óng, tr ốn đ óng b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc;
b) Trư ờng hợp kh ông có trong d ữ liệu quản l ý c ủa cơ quan bảo hiểm x ã h ội, Ủy ban nh ân dân c ấp tỉnh chỉ đạo cơ quan bảo hiểm x ã h ội v à các cơ quan có liên quan rà soát, xác đ ịnh thời gian người lao động l àm vi ệc tại đơn vị sử dụng lao động trong thời gian chậm đ óng, tr ốn đ óng b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc.
Điều 29. Trình tự, thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội
1. Ngư ời lao động quy định tại khoản 1 Điều 26 của Nghị định này ho ặc th ân nhân c ủa người lao động trong trường hợp người lao động đ ã ch ết c ó văn b ản đề nghị x ác nh ận thời gian đ óng b ảo hiểm x ã h ội theo mẫu do cơ quan bảo hiểm x ã h ội ban h ành g ửi cơ quan bảo hiểm x ã h ội.
2. Trong th ời hạn 15 ng ày làm vi ệc kể từ ng ày nh ận được văn bản đề nghị của người lao động hoặc th ân nhân c ủa người lao động, cơ quan bảo hiểm x ã h ội thực hiện x ác nh ận thời gian đ óng b ảo hiểm x ã h ội của người lao động; trường hợp cần phải x ác minh l ại qu á trình đóng b ảo hiểm x ã h ội th ì th ời hạn kh ông quá 45 ngày; trư ờng hợp kh ông xác nh ận th ì ph ải trả lời bằng văn bản v à nêu rõ lý do.
Điều 30. Giải quyết chế độ hưu trí, tử tuất đối với người lao động
1. Vi ệc giải quyết chế độ hưu tr í, t ử tuất đối với người lao động trong trường hợp người sử dụng lao động kh ông còn kh ả năng đ óng b ảo hiểm x ã h ội cho người lao động trước ng ày 01 tháng 7 năm 2024 đư ợc thực hiện theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội v à các văn b ản quy định chi tiết v à hư ớng dẫn thi h ành m ột số điều của Luật Bảo hiểm xã hội.
2. Đ ối với c ác trư ờng hợp người lao động đ ã đư ợc giải quyết hưởng chế độ hưu tr í và t ử tuất m à chưa đư ợc t ính hư ởng đối với thời gian chậm đ óng, tr ốn đ óng b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc được x ác nh ận theo quy định tại Điều 29 của Nghị định này thì cơ quan b ảo hiểm x ã h ội căn cứ thời gian đ óng b ảo hiểm x ã h ội đ ã đư ợc x ác nh ận bổ sung để thực hiện điều chỉnh mức hưởng chế độ hưu tr í và t ử tuất cho người lao động hoặc th ân nhân ngư ời lao động trong trường hợp c ó m ức hưởng cao hơn như sau:
a) Đ ối với người đang hưởng lương hưu th ì m ức lương hưu mới được t ính theo quy đ ịnh của ch ính sách t ại thời điểm người lao động được hưởng lương hưu v à chi tr ả phần ch ênh l ệch cho người lao động.
Trư ờng hợp người lao động đ ã l ựa chọn phương thức đ óng b ảo hiểm x ã h ội tự nguyện một lần cho những năm c òn thi ếu để hưởng lương hưu th ì căn c ứ thời gian đ óng b ảo hiểm x ã h ội đ ã đư ợc x ác nh ận bổ sung v à th ời gian đ óng b ảo hiểm x ã h ội đ ã đư ợc giải quyết hưởng lương hưu trước đ ây đ ể thực hiện điều chỉnh mức hưởng lương hưu mới, kh ông th ực hiện ho àn tr ả số tiền người lao động đ ã đóng b ảo hiểm x ã h ội tự nguyện;
b) Đ ối với người lao động đ ã gi ải quyết hưởng bảo hiểm x ã h ội một lần th ì không th ực hiện điều chỉnh mức hưởng m à b ảo lưu thời gian đ óng b ảo hiểm x ã h ội được x ác nh ận bổ sung;
c) Đ ối với trường hợp đ ã đư ợc giải quyết hưởng trợ cấp tuất một lần th ì m ức hưởng mới được t ính theo quy đ ịnh của ch ính sách t ại thời điểm người lao động chết v à chi tr ả phần ch ênh l ệch cho th ân nhân c ủa người lao động.
Điều 31. Nguồn kinh phí thực hiện
1. Kinh phí đ ảm bảo thời gian đ óng b ảo hiểm x ã h ội m à ngư ời lao động được x ác nh ận để l àm cơ s ở giải quyết chế độ hưu tr í, t ử tuất l à s ố tiền chậm đ óng, tr ốn đ óng b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc v ào qu ỹ hưu tr í và t ử tuất m à ngư ời lao động, người sử dụng lao động phải đ óng cho th ời gian người lao động được x ác nh ận.
2. Ngu ồn kinh ph í t ại khoản 1 Điều này t ừ nguồn thu tiền l ãi ngư ời sử dụng lao động phải nộp theo quy định tại khoản 3 Điều 122 của Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 và số tiền 0,03%/ngày thu được theo quy định tại khoản 1 Điều 40 và khoản 1 Điều 41 của Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15.
3. Cơ quan b ảo hiểm x ã h ội v à cơ quan có th ẩm quyền c ó trách nhi ệm truy thu v ào qu ỹ bảo hiểm x ã h ội v à x ử l ý vi ph ạm theo quy định của ph áp luật khi ph át hi ện người sử dụng lao động vẫn c òn kh ả năng đ óng b ảo hiểm x ã h ội cho người lao động.
Điều 32. Phụ cấp khu vực đối với người hưởng bảo hiểm xã hội
1. Đ ối tượng áp d ụng
2. Ch ế độ hưởng
a) Ngư ời lao động quy định tại điểm a khoản 1 Điều này khi ngh ỉ việc hưởng lương hưu hoặc hưởng bảo hiểm x ã h ội một lần th ì ngoài hư ởng lương hưu hoặc bảo hiểm x ã h ội một lần theo quy định c òn đư ợc hưởng trợ cấp một lần tương ứng với thời gian v à s ố tiền phụ cấp khu vực đ ã đóng b ảo hiểm x ã h ội.
Ngư ời lao động quy định tại điểm a khoản 1 Điều này khi ch ết th ì thân nhân ngoài đư ợc hưởng chế độ tử tuất theo quy định c òn đư ợc hưởng trợ cấp một lần tương ứng với thời gian v à s ố tiền phụ cấp khu vực m à đ ối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này đã đóng b ảo hiểm x ã h ội;
b) Đ ối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đư ợc tiếp tục hưởng phụ cấp khu vực theo mức đang hưởng. Trường hợp thay đổi nơi thường tr ú và nh ận lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng th áng, tr ợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng th áng ở nơi c ó ph ụ cấp khu vực th ì đư ợc hưởng mức phụ cấp khu vực theo mức phụ cấp khu vực của đối tượng đang hưởng tại nơi thường tr ú m ới; trường hợp nơi thường tr ú m ới kh ông có ph ụ cấp khu vực th ì thôi hư ởng phụ cấp khu vực.
3. M ức trợ cấp một lần:
a) M ức trợ cấp một lần đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này đư ợc t ính theo công th ức sau:
M = (Hi x Tj x 15%) x Lmin
Trong đó:
M: m ức trợ cấp một lần đối với thời gian đ óng b ảo hiểm x ã h ội c ó bao g ồm phụ cấp khu vực;
H i: h ệ số phụ cấp khu vực thực tế đ óng vào qu ỹ bảo hiểm x ã h ội đối với thời gian đ óng b ảo hiểm x ã h ội từ ng ày 01 tháng 01 năm 1995 đ ến 31 th áng 12 năm 2006; h ệ số phụ cấp khu vực của c ác đ ịa phương, đơn vị theo quy định của ph áp luật về phụ cấp khu vực tại thời điểm giải quyết đối với thời gian c ông tác và tham gia b ảo hiểm x ã h ội trước ng ày 01 tháng 01 năm 1995. Đ ối với thời gian c ông tác t ại c ác chi ến trường B, C trước ng ày 30 tháng 4 năm 1975 và chi ến trường K trước ng ày 31 tháng 8 năm 1989 thì đư ợc áp d ụng hệ số phụ cấp khu vực l à 0,7. Trư ờng hợp thời gian c ông tác t ại chiến trường B đồng thời địa danh đ ó cũng đư ợc quy định phụ cấp khu vực theo ph áp luật về phụ cấp khu vực th ì đư ợc lấy hệ số phụ cấp khu vực theo mức cao hơn.
T j: s ố th áng đóng b ảo hiểm x ã h ội v ào qu ỹ bảo hiểm x ã h ội c ó bao g ồm phụ cấp khu vực hệ số H i;
15%: t ỷ lệ đ óng b ảo hiểm x ã h ội v ào qu ỹ hưu tr í và t ử tuất theo tiền lương l àm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội;
L min: m ức tham chiếu tại th áng ngư ời lao động bắt đầu hưởng lương hưu hoặc bảo hiểm x ã h ội một lần hoặc th áng ngư ời lao động chết.
b) Trư ờng hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này có th ời gian l à h ạ sĩ quan, chiến sĩ qu ân đ ội nh ân dân và công an nhân dân thu ộc diện hưởng phụ cấp qu ân hàm thì m ức hưởng trợ cấp một lần đối với thời gian đ óng b ảo hiểm x ã h ội c ó bao g ồm phụ cấp khu vực đối với thời gian này đư ợc t ính theo công th ức sau:
N = (0,4 x Hi x Tj x 15%) x Lmin
Trong đó:
N: m ức trợ cấp một lần đối với thời gian l à h ạ sĩ quan, chiến sĩ qu ân đ ội nh ân dân và công an nhân dân đóng b ảo hiểm x ã h ội c ó bao g ồm phụ cấp khu vực;
H i: h ệ số phụ cấp khu vực nơi hạ sĩ quan, chiến sĩ qu ân đ ội nh ân dân và công an nhân dân đóng b ảo hiểm x ã h ội thuộc diện hưởng phụ cấp qu ân hàm;
T j: s ố th áng đóng b ảo hiểm x ã h ội v ào qu ỹ bảo hiểm x ã h ội c ó bao g ồm phụ cấp khu vực hệ số H i cho thời gian l à h ạ sĩ quan, chiến sĩ qu ân đ ội nh ân dân và công an nhân dân;
0,4: h ệ số phụ cấp qu ân hàm binh nhì;
L min: m ức tham chiếu tại th áng b ắt đầu hưởng lương hưu hoặc bảo hiểm x ã h ội một lần hoặc th áng ngư ời lao động chết.
4. Ngu ồn kinh ph í th ực hiện chi trả chế độ trợ cấp một lần v à ph ụ cấp khu vực đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này như sau:
a) Ngân sách nhà nư ớc chi trả trợ cấp một lần đối với thời gian c ông tác và tham gia b ảo hiểm x ã h ội trước ng ày 01 tháng 01 năm 1995 t ại nơi c ó ph ụ cấp khu vực; chế độ phụ cấp khu vực đối với người đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng th áng, tr ợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng th áng thu ộc đối tượng do ng ân sách nhà nư ớc đảm bảo;
b) Qu ỹ bảo hiểm x ã h ội chi trả chế độ trợ cấp một lần đối với thời gian đ óng b ảo hiểm x ã h ội bao gồm cả phụ cấp khu vực từ ng ày 01 tháng 01 năm 1995 tr ở đi; chế độ phụ cấp khu vực đối với người đang hưởng lương hưu, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng th áng thu ộc đối tượng do quỹ bảo hiểm x ã h ội đảm bảo.
1. Ngư ời đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng th áng trư ớc ng ày 01 tháng 7 năm 2025 mà ch ết từ ng ày 01 tháng 7 năm 2025 tr ở đi th ì:
a) T ổ chức, c á nhân lo mai táng đư ợc nhận một lần trợ cấp mai t áng quy đ ịnh tại khoản 2 Điều 85 của Luật Bảo hiểm xã hội;
b) Thân nhân đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 86 của Luật Bảo hiểm xã hội được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng quy định tại Điều 87 của Luật Bảo hiểm xã hội;
c) Trường hợp không có thân nhân đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 86 của Luật Bảo hiểm xã hội hoặc c ó thân nhân đ ủ điều kiện nhưng c ó nguy ện vọng hưởng trợ cấp tuất một lần th ì thân nhân đư ợc hưởng trợ cấp tuất một lần bằng 3 th áng tr ợ cấp mất sức lao động hằng th áng đang hư ởng trước khi chết.
2. Ngư ời đang hưởng trợ cấp hằng th áng theo Ngh ị định số 09/1998/NĐ-CP trước ng ày 01 tháng 7 năm 2025 mà ch ết từ ng ày 01 tháng 7 năm 2025 tr ở đi th ì:
a) Tổ chức, cá nhân lo mai táng được nhận một lần trợ cấp mai táng quy định tại khoản 2 Điều 85 của Luật Bảo hiểm xã hội;
b) Thân nhân đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 86 của Luật Bảo hiểm xã hội được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng quy định tại Điều 87 của Luật Bảo hiểm xã hội;
c) Trường hợp không có thân nhân đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 86 của Luật Bảo hiểm xã hội hoặc có thân nhân đủ điều kiện nhưng có nguyện vọng hưởng trợ cấp tuất một lần thì thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần được tính như quy định tại khoản 2 Điều 89 của Luật Bảo hiểm xã hội.
3. Người đang hưởng trợ cấp hằng tháng sau khi đã hết thời hạn hưởng trợ cấp mất sức lao động, đang hưởng trợ cấp hằng tháng đối với công nhân cao su trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 mà chết từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 trở đi thì:
a) Tổ chức, cá nhân lo mai táng được nhận một lần trợ cấp mai táng quy định tại khoản 2 Điều 85 của Luật Bảo hiểm xã hội;
b) Thân nhân đư ợc hưởng trợ cấp tuất một lần bằng 3 th áng tr ợ cấp hằng th áng đang hư ởng trước khi chết.
Điều 34. Tính thời gian công tác trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 để hưởng bảo hiểm xã hội
1. Ngư ời lao động c ó th ời gian l àm vi ệc trong khu vực nh à nư ớc trước ng ày 01 tháng 01 năm 1995 mà đư ợc t ính là th ời gian c ông tác liên t ục, thời gian c ông tác th ực tế nhưng chưa được giải quyết trợ cấp th ôi vi ệc hoặc trợ cấp một lần, bảo hiểm x ã h ội một lần th ì th ời gian đ ó đư ợc t ính là th ời gian đ ã đóng b ảo hiểm x ã h ội, cụ thể như sau:
a) Ngư ời lao động l àm vi ệc trong khu vực nh à nư ớc li ên t ục c ông tác đ ến ng ày 01 tháng 01 năm 1995 mà chưa đư ợc giải quyết trợ cấp th ôi vi ệc hoặc trợ cấp một lần, bảo hiểm x ã h ội một lần th ì th ời gian l àm vi ệc trước ng ày 01 tháng 01 năm 1995 đó đư ợc t ính là th ời gian đ ã đóng b ảo hiểm x ã h ội;
b) Ngư ời lao động c ó th ời gian c ông tác gián đo ạn hoặc đ ã ngh ỉ việc trước ng ày 01 tháng 01 năm 1995 thì vi ệc x ác đ ịnh thời gian c ông tác liên t ục, thời gian c ông tác th ực tế để t ính hư ởng bảo hiểm x ã h ội được thực hiện theo c ác văn b ản quy định trước đ ây v ề t ính th ời gian c ông tác trư ớc ng ày 01 tháng 01 năm 1995 đ ể hưởng bảo hiểm x ã h ội, trừ quy định tại Điều 3 của Nghị định số 66/CP ngày 30 tháng 9 năm 1993 của Chính phủ quy định tạm thời chế độ bảo hiểm xã hội đối với lực lượng vũ trang; Điều 3 của Nghị định số 43/CP ngày 22 tháng 6 năm 1993 của Chính phủ quy định tạm thời chế độ bảo hiểm xã hội; Điều 54 của Điều lệ bảo hiểm xã hội ban hành kèm theo Nghị định số 12/CP ngày 26 tháng 01 năm 1995 của Chính phủ; Điều 49 Điều lệ Bảo hiểm xã hội đối với sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, binh sỹ Quân đội nhân dân và Công an nhân dân ban hành kèm theo Nghị định số 45/CP ngày 15 tháng 7 năm 1995 của Chính phủ; khoản 4 Điều 139 của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006; khoản 6 Điều 123 của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014; Điều 23 của Nghị định số 115/2015/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2015 của Ch ính ph ủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm x ã h ội bắt buộc; c ác khoản 7, 8 và 9 Điều 38 của Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; khoản 2 và khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ng ày 08 tháng 4 năm 2013 c ủa Ch ính ph ủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ng ày 22 tháng 10 năm 2009 c ủa Ch ính ph ủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, ch ính sách đ ối với c án b ộ, c ông ch ức x ã, phư ờng, thị trấn v à nh ững người hoạt động kh ông chuyên trách ở cấp x ã; khoản 8 Điều 2 của Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2019 v ề việc sửa đổi, bổ sung một số quy định về c án b ộ, c ông ch ức cấp x ã và ngư ời hoạt động kh ông chuyên trách ở cấp x ã, ở th ôn, t ổ d ân ph ố;
c) Ngư ời đang hưởng trợ cấp bệnh binh, sau đ ó có th ời gian tham gia c ông tác và đóng b ảo hiểm x ã h ội th ì ngoài ch ế độ bệnh binh c òn đư ợc hưởng chế độ bảo hiểm x ã h ội. Thời gian t ính hư ởng bảo hiểm x ã h ội l à th ời gian đ ã đóng b ảo hiểm x ã h ội theo quy định của ph áp luật về bảo hiểm x ã h ội; thời gian c ông tác tính hư ởng chế độ bệnh binh kh ông đư ợc t ính đ ể hưởng bảo hiểm x ã h ội.
2. Ngư ời lao động c ó th ời gian c ông tác là quân nhân, công an nhân dân đã ph ục vi ên, xu ất ngũ, th ôi vi ệc trước ng ày 15 tháng 12 năm 1993, sau đó làm vi ệc c ó tham gia b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc tại c ác cơ quan, đơn v ị, doanh nghiệp thuộc c ác thành phần kinh tế (bao gồm cả người l àm vi ệc tại y tế x ã, phư ờng, thị trấn, gi áo viên m ầm non hoặc người giữ c ác ch ức danh ở x ã, phư ờng, thị trấn trước ng ày 01 tháng 01 năm 1995 đã đư ợc t ính là th ời gian đ ã đóng b ảo hiểm x ã h ội) v à cá nhân có thuê mư ớn, sử dụng lao động th ì th ời gian c ông tác th ực tế trong qu ân đ ội, c ông an nhân dân trư ớc đ ó đư ợc cộng với thời gian c ông tác có đóng b ảo hiểm x ã h ội sau này đ ể t ính hư ởng bảo hiểm x ã h ội, trừ trường hợp đ ã hư ởng chế độ trợ cấp theo quy định dưới đ ây:
a) Quy ết định số 47/2002/QĐ-TTg ng ày 11 tháng 4 năm 2002 c ủa Thủ tướng Ch ính ph ủ về chế độ đối với qu ân nhân, công nhân viên qu ốc ph òng tham gia kháng chi ến chống Ph áp đã ph ục vi ên (gi ải ngũ, th ôi vi ệc) từ ng ày 31 tháng 12 năm 1960 tr ở về trước;
b) Điểm a khoản 1 Điều 1 của Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ng ày 08 tháng 11 năm 2005 c ủa Thủ tướng Ch ính ph ủ về chế độ, ch ính sách đ ối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kh áng chi ến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chế độ, ch ính sách c ủa Đảng v à Nhà nư ớc;
c) Quy ết định số 92/2005/QĐ-TTg ng ày 29 tháng 4 năm 2005 c ủa Thủ tướng Ch ính ph ủ về thực hiện chế độ đối với qu ân nhân là ngư ời d ân t ộc ít ngư ời thuộc Qu ân khu 7, Quân khu 9, tham gia kháng chi ến chống Mỹ, về địa phương trước ng ày 10 tháng 01 năm 1982;
d) Quy ết định số 142/2008/QĐ-TTg ng ày 27 tháng 10 năm 2008 c ủa Thủ tướng Ch ính ph ủ về thực hiện chế độ đối với qu ân nhân tham gia kháng chi ến chống Mỹ cứu nước c ó dư ới 20 năm c ông tác trong quân đ ội đ ã ph ục vi ên, xu ất ngũ về địa phương;
đ) Quy ết định số 38/2010/QĐ-TTg ng ày 06 tháng 5 năm 2010 c ủa Thủ tướng Ch ính ph ủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ng ày 27 tháng 10 năm 2008 c ủa Thủ tướng Ch ính ph ủ về việc thực hiện chế độ đối với qu ân nhân tham gia kháng chi ến chống Mỹ cứu nước c ó dư ới 20 năm c ông tác trong quân đ ội đ ã ph ục vi ên, xu ất ngũ về địa phương;
e) Quy ết định số 53/2010/QĐ-TTg ng ày 20 tháng 8 năm 2010 c ủa Thủ tướng Ch ính ph ủ về chế độ đối với c án b ộ, chiến sĩ C ông an nhân dân tham gia kháng chi ến chống Mỹ c ó dư ới 20 năm c ông tác trong Công an nhân dân đã thôi vi ệc, xuất ngũ về địa phương;
g) Quy ết định số 62/2011/QĐ-TTg ng ày 09 tháng 11 năm 2011 c ủa Thủ tướng Ch ính ph ủ về chế độ, ch ính sách đ ối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, l àm nhi ệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chi-a, gi úp b ạn L ào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã ph ục vi ên, xu ất ngũ, th ôi vi ệc.
Trư ờng hợp người lao động c ó th ời gian c ông tác là quân nhân, công an nhân dân đã ph ục vi ên, xu ất ngũ, th ôi vi ệc trước ng ày 15 tháng 12 năm 1993, tham gia b ảo hiểm x ã h ội tự nguyện sau đ ó m ới tham gia bảo hiểm x ã h ội bắt buộc thuộc đối tượng áp d ụng quy định tại khoản này đ ể t ính hư ởng bảo hiểm x ã h ội.
3. Ngư ời lao động c ó th ời gian l à quân nhân, công an nhân dân đã ph ục vi ên, xu ất ngũ, th ôi vi ệc trong khoảng thời gian từ ng ày 15 tháng 12 năm 1993 đ ến ng ày 31 tháng 12 năm 1994 mà chưa gi ải quyết trợ cấp th ôi vi ệc hoặc trợ cấp một lần, trợ cấp xuất ngũ, phục vi ên, b ảo hiểm x ã h ội một lần th ì th ời gian c ông tác th ực tế trong qu ân đ ội, c ông an nhân dân đư ợc t ính hư ởng bảo hiểm x ã h ội.
4. Trư ờng hợp người lao động kh ông còn đ ủ hồ sơ gốc thể hiện thời gian l àm vi ệc trong khu vực nh à nư ớc trước ng ày 01 tháng 01 năm 1995 thì cơ quan b ảo hiểm x ã h ội hội xem x ét, quy ết định t ính ho ặc kh ông tính th ời gian c ông tác trư ớc ng ày 01 tháng 01 năm 1995 đ ể hưởng bảo hiểm x ã h ội dựa tr ên cơ s ở văn bản đề nghị của người lao động, văn bản x ác nh ận của cơ quan, đơn vị trực tiếp quản l ý ngư ời lao động v à các h ồ sơ, giấy tờ c ó liên quan đ ến thời gian c ông tác đ ề nghị t ính hư ởng bảo hiểm x ã h ội. Trường hợp cần thiết, cơ quan bảo hiểm x ã h ội phối hợp với c ác cơ quan ch ức năng c ó liên quan t ại địa phương r à soát, đ ối chiếu hồ sơ của người lao động để l àm rõ các v ấn đề c ó liên quan trư ớc khi quyết định.
a) N ội dung văn bản x ác nh ận của cơ quan, đơn vị trực tiếp quản l ý ngư ời lao động phải n êu rõ lý do không còn đ ủ hồ sơ gốc của người lao động, thời điểm tuyển dụng, diễn biến qu á trình công tác, di ễn biến tiền lương của người lao động; việc người lao động chưa được giải quyết trợ cấp th ôi vi ệc hoặc trợ cấp một lần, l ý do chưa đư ợc giải quyết; l ý do gián đo ạn hoặc nghỉ việc v à trách nhi ệm của cơ quan, đơn vị quản l ý trong vi ệc giải quyết chế độ tại thời điểm nghỉ việc đối với người lao động c ó th ời gian c ông tác gián đo ạn hoặc đ ã ngh ỉ việc trước ng ày 01 tháng 01 năm 1995. Trư ờng hợp cơ quan, đơn vị trực tiếp quản l ý ngư ời lao động kh ông còn t ồn tại th ì cơ quan qu ản l ý c ấp tr ên tr ực tiếp x ác nh ận;
b) Các h ồ sơ, giấy tờ c ó liên quan đ ến thời gian c ông tác đ ề nghị t ính hư ởng bảo hiểm x ã h ội l à các h ồ sơ, giấy tờ c ó liên quan ch ứng minh, thể hiện thời gian l àm vi ệc trong khu vực nh à nư ớc trước ng ày 01 tháng 01 năm 1995 như: Lý l ịch đảng vi ên, Lý l ịch đo àn viên, s ổ lao động, danh s ách lao đ ộng, sổ theo d õi, danh sách chi tr ả lương, sổ lương thực, giấy khen, bằng khen, kỷ niệm chương, văn bằng, chứng chỉ, hồ sơ giải quyết chế độ của người lao động khi thực hiện cổ phần h óa doanh nghi ệp nh à nư ớc v à các gi ấy tờ kh ác th ể hiện qu á trình công tác, ti ền lương của người lao động;
c) Cơ quan, đơn v ị trực tiếp quản l ý ngư ời lao động hoặc cơ quan quản l ý c ấp tr ên tr ực tiếp của người lao động phải căn cứ v ào h ồ sơ, giấy tờ li ên quan quy đ ịnh tại điểm b khoản này đ ể x ác nh ận v à ph ải chịu tr ách nhi ệm trước ph áp luật về c ác n ội dung x ác nh ận quy định tại điểm a khoản này.
1. Ngư ời lao động thuộc bi ên ch ế của c ác cơ quan nhà nư ớc, tổ chức ch ính tr ị, tổ chức ch ính tr ị – x ã h ội, doanh nghiệp nh à nư ớc, đơn vị lực lượng vũ trang được cơ quan, đơn vị cử đi c ông tác, h ọc tập, l àm vi ệc c ó th ời hạn đ ã xu ất cảnh hợp ph áp ra nư ớc ngo ài, đã v ề nước nhưng kh ông đúng h ạn hoặc về nước đ úng th ời hạn nhưng đơn vị cũ kh ông b ố tr í, s ắp xếp được việc l àm thì th ời gian l àm vi ệc trong nước trước khi đi c ông tác, h ọc tập, l àm vi ệc ở nước ngo ài và th ời gian ở nước ngo ài trong th ời hạn cho ph ép trư ớc ng ày 01 tháng 01 năm 1995 n ếu chưa được giải quyết chế độ trợ cấp th ôi vi ệc hoặc trợ cấp một lần, trợ cấp phục vi ên, xu ất ngũ hoặc bảo hiểm x ã h ội một lần được t ính đ ể hưởng chế độ hưu tr í và t ử tuất. Việc t ính th ời gian c ông tác trư ớc ng ày 01 tháng 01 năm 1995 đ ể t ính hư ởng bảo hiểm x ã h ội thực hiện theo quy định tại Điều 34 của Nghị định này.
Đ ối tượng lao động x ã h ội được cử đi hợp t ác lao đ ộng sau khi về nước tiếp tục tham gia đ óng b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc th ì th ời gian l àm vi ệc ở nước ngo ài trong th ời hạn cho ph ép trư ớc ng ày 01 tháng 01 năm 1995 n ếu chưa được giải quyết chế độ trợ cấp th ôi vi ệc hoặc trợ cấp một lần được t ính đ ể hưởng chế độ hưu tr í và t ử tuất.
2. Th ời gian c ông tác, h ọc tập, l àm vi ệc ở nước ngo ài trong th ời hạn cho ph ép quy đ ịnh tại khoản 1 Điều này bao g ồm:
a) Th ời gian c ông tác, h ọc tập, l àm vi ệc thực tế trong thời hạn được ghi trong quyết định của đơn vị cử đi c ông tác, h ọc tập, l àm vi ệc ở nước ngo ài, k ể cả thời gian được gia hạn do đơn vị cử đi cho ph ép;
b) Trư ờng hợp một người c ó nhi ều lần đi c ông tác, h ọc tập, l àm vi ệc ở nước ngo ài thì đư ợc cộng thời gian của c ác l ần ở nước ngo ài trong th ời hạn cho ph ép thành th ời gian c ông tác đ ể t ính hư ởng chế độ hưu tr í, t ử tuất;
c) Ngư ời lao động đang l àm vi ệc ở trong nước, được đơn vị cử đi n âng cao tay ngh ề ở nước ngo ài, sau đó chuy ển sang hợp t ác lao đ ộng theo Hiệp định của Ch ính ph ủ th ì th ời gian n âng cao tay ngh ề được t ính đ ể hưởng chế độ hưu tr í, t ử tuất;
d) Đ ối tượng lao động x ã h ội l à h ọc sinh học nghề chuyển sang hợp t ác lao đ ộng theo Hiệp định của Ch ính ph ủ th ì th ời gian hợp t ác lao đ ộng theo Hiệp định của Ch ính ph ủ được t ính đ ể hưởng chế độ hưu tr í và t ử tuất; thời gian học nghề kh ông đư ợc t ính đ ể hưởng bảo hiểm x ã h ội.
3. Không áp d ụng quy định tại khoản 1 Điều này đ ối với các trư ờng hợp vi phạm ph áp luật ở nước ngo ài b ị trục xuất về nước hoặc bị kỷ luật buộc phải về nước hoặc bị phạt t ù giam trư ớc ng ày 01 tháng 01 năm 1995.
4. M ức b ình quân ti ền lương l àm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội
a) M ức b ình quân ti ền lương l àm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội để t ính lương hưu, tr ợ cấp một lần khi nghỉ hưu, bảo hiểm x ã h ội một lần v à tr ợ cấp tuất một lần của c ác đ ối tượng quy định tại khoản 1 Điều này đư ợc t ính theo quy đ ịnh tại Điều 72 của Luật Bảo hiểm xã hội v à Điều 15 của Nghị định này;
b) Đ ối với trường hợp c ó th ời gian c ông tác trong quân đ ội, c ông an nhân dân ti ếp đ ó đi h ợp t ác lao đ ộng ở nước ngo ài, sau khi v ề nước được chuyển ng ành sang làm vi ệc tại c ác cơ quan, đơn v ị, doanh nghiệp nh à nư ớc thuộc diện được t ính c ộng phụ cấp th âm niên ngh ề trong lương hưu theo quy định th ì m ức phụ cấp th âm niên quân đ ội, c ông an nhân dân đư ợc t ính trên cơ s ở mức lương sĩ quan, qu ân nhân chuyên nghi ệp qu ân đ ội nh ân dân và sĩ quan, h ạ sĩ quan c ông an nhân dân t ại thời điểm trước khi đi hợp t ác lao đ ộng ở nước ngo ài, đư ợc chuyển đổi theo chế độ tiền lương quy định tại thời điểm giải quyết hưởng chế độ;
c) Đ ối với người lao động trước khi đi hợp t ác lao đ ộng đang hưởng tiền lương do Nh à nư ớc quy định m à có s ố năm cuối để t ính m ức b ình quân ti ền lương l àm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội bao gồm cả thời gian đi l àm vi ệc ở nước ngo ài thì ti ền lương l àm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội của thời gian đi l àm vi ệc ở nước ngo ài đư ợc lấy theo tiền lương tại thời điểm trước khi đi nước ngo ài đ ể l àm cơ s ở t ính lương hưu, tr ợ cấp bảo hiểm x ã h ội.
Đ ối với những người l à lao đ ộng x ã h ội được t ính th ời gian đi hợp t ác lao đ ộng để t ính hư ởng chế độ hưu tr í, t ử tuất quy định tại khoản 1 Điều này thì ti ền lương l àm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội của thời gian đi hợp t ác lao đ ộng để l àm căn c ứ t ính m ức b ình quân ti ền lương l àm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội được t ính b ằng hai lần mức tham chiếu tại thời điểm hưởng bảo hiểm x ã h ội.
1. H ồ sơ đối với trường hợp người đi lao động c ó th ời gian ở nước ngo ài theo Hiệp định của Ch ính ph ủ v à ngư ời đi l àm đ ội trưởng, phi ên d ịch, c án b ộ v ùng do nư ớc ngo ài tr ả lương bao gồm:
a) Lý l ịch gốc, l ý l ịch bổ sung (nếu c ó), các gi ấy tờ gốc c ó liên quan đ ến thời gian l àm vi ệc, tiền lương của người lao động trước khi đi l àm vi ệc ở nước ngo ài; quy ết định tiếp nhận trở lại l àm vi ệc đối với trường hợp người lao động về nước v à ti ếp tục l àm vi ệc trước ng ày 01 tháng 01 năm 1995. Trư ờng hợp kh ông có Quy ết định tiếp nhận th ì đư ợc thay thế bằng L ý l ịch do người lao động khai khi được tiếp nhận trở lại l àm vi ệc hoặc l ý l ịch của người lao động khai c ó xác nh ận của đơn vị tiếp nhận;
b) B ản ch ính “Thông báo chuy ển trả” hoặc “Quyết định chuyển trả” của Cục Hợp t ác qu ốc tế về lao động (nay l à C ục Quản l ý lao đ ộng ngo ài nư ớc) cấp.
Trư ờng hợp kh ông còn b ản ch ính “Thông báo chuy ển trả” hoặc “Quyết định chuyển trả” th ì ph ải c ó Gi ấy x ác nh ận về thời gian đi hợp t ác lao đ ộng để giải quyết chế độ bảo hiểm x ã h ội của Cục Quản l ý lao đ ộng ngo ài nư ớc tr ên cơ s ở đơn đề nghị của người lao động (theo Mẫu số 01 v à số 02 Phụ lục II ban h ành kèm theo Nghị định này);
c) Gi ấy x ác nh ận chưa được giải quyết trợ cấp th ôi vi ệc, trợ cấp một lần (hoặc trợ cấp một lần, trợ cấp phục vi ên, xu ất ngũ đối với trường hợp qu ân nhân, công an nhân dân ph ục vi ên, xu ất ngũ, th ôi vi ệc trong khoảng thời gian ng ày 15 tháng 12 năm 1993 đ ến ng ày 31 tháng 12 năm 1994) sau khi v ề nước của cơ quan, đơn vị trực tiếp quản l ý ngư ời lao động trước khi đi c ông tác, làm vi ệc c ó th ời hạn ở nước ngo ài. Trư ờng hợp cơ quan, đơn vị đ ã gi ải thể th ì cơ quan, đơn v ị quản l ý c ấp tr ên tr ực tiếp x ác nh ận.
Đ ối với những người l à lao đ ộng x ã h ội đi hợp t ác lao đ ộng; c ông nhân, viên ch ức Nh à nư ớc, c ông an nhân dân, quân nhân trư ớc khi đi hợp t ác lao đ ộng ở nước ngo ài đã hư ởng trợ cấp th ôi vi ệc hoặc phục vi ên, xu ất ngũ; qu ân nhân, công nhân viên qu ốc ph òng sau khi v ề nước đ ã đư ợc Bộ Quốc ph òng l ập hồ sơ giải quyết chế độ phục vi ên, xu ất ngũ ri êng đ ối với thời gian trước khi đi hợp t ác lao đ ộng ở nước ngo ài và c ấp “Giấy chứng nhận thời gian đi hợp t ác lao đ ộng ở nước ngo ài” thì do S ở Nội vụ x ác nh ận;
d) Đơn đ ề nghị t ính th ời gian c ông tác hư ởng chế độ hưu tr í, t ử tuất đối với người lao động đ ã ngh ỉ việc.
2. H ồ sơ đối với trường hợp người đi l àm vi ệc ở nước ngo ài theo hình th ức hợp t ác tr ực tiếp giữa c ác b ộ, địa phương của Nh à nư ớc ta với c ác t ổ chức kinh tế của nước ngo ài bao g ồm:
a) H ồ sơ quy định tại c ác điểm a, c v à d khoản 1 Điều này;
b) B ản ch ính Quy ết định cử đi l àm vi ệc c ó th ời hạn ở nước ngo ài ho ặc bản sao Quyết định trong trường hợp người lao động được cử đi l àm vi ệc c ó th ời hạn ở nước ngo ài b ằng một Quyết định chung cho nhiều người.
Trư ờng hợp kh ông còn b ản ch ính Quy ết định cử đi l àm vi ệc c ó th ời hạn ở nước ngo ài thì đư ợc thay thế bằng bản sao Quyết định c ó xác nh ận của bộ chủ quản đối với người lao động l àm vi ệc ở nước ngo ài theo hình th ức hợp t ác do b ộ cử đi hoặc x ác nh ận của Sở Nội vụ đối với người lao động do địa phương cử đi.
Đ ối với trường hợp kh ông có Quy ết định cử đi l àm vi ệc c ó th ời hạn ở nước ngo ài thì ph ải c ó xác nh ận bằng văn bản của thủ trưởng cơ quan, đơn vị cử người lao động, trong đ ó ghi rõ th ời gian người lao động được cử đi l àm vi ệc c ó th ời hạn ở nước ngo ài và ph ải chịu tr ách nhi ệm trước ph áp luật về nội dung x ác nh ận. Trường hợp cơ quan, đơn vị cử đi kh ông còn t ồn tại th ì cơ quan qu ản l ý c ấp tr ên tr ực tiếp x ác nh ận v à ch ịu tr ách nhi ệm trước ph áp luật về nội dung x ác nh ận.
3. H ồ sơ đối với trường hợp người đi học tập, thực tập ở nước ngo ài bao g ồm:
a) H ồ sơ quy định tại c ác điểm a, c v à d khoản 1 Điều này;
b) B ản ch ính Quy ết định cử đi học tập, thực tập c ó th ời hạn ở nước ngo ài ho ặc bản sao Quyết định trong trường hợp người lao động được cử đi học tập, thực tập c ó th ời hạn ở nước ngo ài b ằng một Quyết định chung cho nhiều người.
Trư ờng hợp kh ông còn b ản ch ính Quy ết định cử đi học tập, thực tập c ó th ời hạn ở nước ngo ài thì đư ợc thay thế bằng bản sao Quyết định c ó xác nh ận của đơn vị cử đi.
Đ ối với trường hợp kh ông có Quy ết định cử đi học tập, thực tập c ó th ời hạn ở nước ngo ài thì ph ải c ó xác nh ận bằng văn bản của thủ trưởng cơ quan, đơn vị cử người lao động, trong đ ó ghi rõ th ời gian người lao động được cử đi học tập, thực tập c ó th ời hạn ở nước ngo ài và ph ải chịu tr ách nhi ệm trước ph áp luật về nội dung x ác nh ận. Trường hợp cơ quan, đơn vị cử đi kh ông còn t ồn tại th ì cơ quan qu ản l ý c ấp tr ên tr ực tiếp x ác nh ận v à ch ịu tr ách nhi ệm trước ph áp luật về nội dung x ác nh ận.
4. H ồ sơ đối với trường hợp người đi l àm chuyên gia theo Hiệp định của Ch ính ph ủ bao gồm:
a) H ồ sơ quy định tại c ác điểm a, c v à d khoản 1 Điều này;
b) B ản ch ính Quy ết định cử đi l àm chuyên gia ở nước ngo ài ho ặc bản sao Quyết định trong trường hợp người lao động được cử đi l àm chuyên gia b ằng một Quyết định chung cho nhiều người.
Trư ờng hợp kh ông còn b ản ch ính Quy ết định cử đi l àm chuyên gia ở nước ngo ài thì đư ợc thay thế bằng bản sao Quyết định c ó xác nh ận của đơn vị cử đi.
Đ ối với trường hợp kh ông có Quy ết định cử đi l àm chuyên gia ở nước ngo ài thì ph ải c ó xác nh ận bằng văn bản của thủ trưởng cơ quan, đơn vị cử người lao động, trong đ ó ghi rõ th ời gian người lao động được cử đi l àm chuyên gia ở nước ngo ài và ph ải chịu tr ách nhi ệm trước ph áp luật về nội dung x ác nh ận. Trường hợp cơ quan, đơn vị cử đi kh ông còn t ồn tại th ì cơ quan qu ản l ý c ấp tr ên tr ực tiếp x ác nh ận v à ch ịu tr ách nhi ệm trước ph áp luật về nội dung x ác nh ận;
c) Gi ấy x ác nh ận của cơ quan quản l ý chuyên gia v ề việc đ ã hoàn thành nghĩa v ụ đ óng góp cho ngân sách nhà nư ớc v à đóng b ảo hiểm x ã h ội theo quy định của Nh à nư ớc của chuy ên gia trong th ời gian l àm vi ệc ở nước ngo ài.
1. Đ ối với trường hợp người lao động đ ã ngh ỉ việc:
a) Ngư ời lao động nộp hồ sơ quy định tại Điều 36 của Nghị định này cho đơn v ị quản l ý cu ối c ùng nơi ngư ời lao động l àm vi ệc. Trường hợp đơn vị quản l ý cu ối c ùng không còn t ồn tại th ì ngư ời lao động nộp hồ sơ cho cơ quan quản l ý c ấp tr ên tr ực tiếp;
b) Đơn v ị quản l ý cu ối c ùng c ủa người lao động hoặc cơ quan quản l ý c ấp tr ên tr ực tiếp trong trường hợp đơn vị quản l ý cu ối c ùng không còn t ồn tại c ó trách nhi ệm tiếp nhận hồ sơ v à chuy ển hồ sơ của người lao động k èm theo văn b ản đề nghị gửi cơ quan bảo hiểm x ã h ội nơi đơn vị đ óng b ảo hiểm x ã h ội;
c) Cơ quan b ảo hiểm x ã h ội c ó trách nhi ệm tiếp nhận hồ sơ từ người sử dụng lao động hoặc người lao động để giải quyết ghi nhận thời gian đ óng b ảo hiểm x ã h ội cho người lao động trong thời hạn 15 ng ày làm vi ệc kể từ ng ày nh ận đủ hồ sơ theo quy định; trường hợp kh ông gi ải quyết th ì ph ải trả lời bằng văn bản v à nêu rõ lý do.
2. Đ ối với trường hợp người lao động đang đ óng b ảo hiểm x ã h ội:
a) Ngư ời lao động c ó trách nhi ệm bổ sung hồ sơ quy định tại Điều 36 của Nghị định này cho đơn v ị sử dụng lao động khi được y êu c ầu;
b) Đơn v ị sử dụng lao động c ó trách nhi ệm chuyển hồ sơ của người lao động k èm theo văn b ản đề nghị gửi cơ quan bảo hiểm x ã h ội nơi đơn vị đ óng b ảo hiểm x ã h ội;
c) Cơ quan b ảo hiểm x ã h ội c ó trách nhi ệm tiếp nhận hồ sơ v à gi ải quyết theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.
3. Đ ối với trường hợp người lao động đ ã ch ết sau khi về nước nhưng th ân nhân chưa đư ợc hưởng chế độ tử tuất:
a) Thân nhân c ủa người lao động nộp hồ sơ theo quy định tại Điều 36 của Nghị định này, khoản 1 Điều 90 của Luật Bảo hiểm x ã h ội k èm theo đơn đ ề nghị giải quyết chế độ tử tuất cho đơn vị quản l ý cu ối c ùng c ủa người lao động (theo Mẫu số 03 Phụ lục II ban h ành kèm theo Nghị định này). Trư ờng hợp đơn vị quản l ý cu ối c ùng không còn t ồn tại th ì thân nhân c ủa người lao động nộp hồ sơ cho cơ quan quản l ý c ấp tr ên tr ực tiếp;
b) Đơn v ị quản l ý cu ối c ùng c ủa người lao động hoặc cơ quan quản l ý c ấp tr ên tr ực tiếp trong trường hợp đơn vị quản l ý cu ối c ùng không còn t ồn tại c ó trách nhi ệm tiếp nhận, hướng dẫn th ân nhân ngư ời lao động ho àn thi ện hồ sơ v à chuy ển đến cơ quan bảo hiểm x ã h ội nơi đơn vị đ óng b ảo hiểm x ã h ội k èm theo công văn đ ề nghị giải quyết chế độ;
c) Cơ quan b ảo hiểm x ã h ội c ó trách nhi ệm tiếp nhận hồ sơ v à gi ải quyết chế độ tử tuất đối với th ân nhân c ủa người lao động trong thời hạn quy định tại khoản 3 Điều 91 của Luật Bảo hiểm xã hội. Trường hợp kh ông gi ải quyết th ì cơ quan b ảo hiểm x ã h ội phải trả lời bằng văn bản v à nêu rõ lý do.
1. Ngư ời lao động l àm vi ệc thuộc khu vực nh à nư ớc, nghỉ chờ việc từ ng ày 01 tháng 11 năm 1987 đ ến trước ng ày 01 tháng 01 năm 1995 do doanh nghi ệp, cơ quan, tổ chức kh ông s ắp xếp, bố tr í đư ợc việc l àm, chưa gi ải quyết trợ cấp th ôi vi ệc hoặc bảo hiểm x ã h ội một lần, t ính đ ến ng ày 31 tháng 12 năm 1994 v ẫn c òn có tên trong danh sách lao đ ộng của đơn vị th ì đư ợc t ính th ời gian c ông tác trư ớc khi nghỉ chờ việc để t ính hư ởng bảo hiểm x ã h ội. Đối với c án b ộ x ã có th ời gian đảm nhiệm chức danh theo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP, việc t ính th ời gian c ông tác hư ởng bảo hiểm x ã h ội thực hiện theo quy định tại Điều 39 của Nghị định này.
2. H ồ sơ đề nghị t ính th ời gian c ông tác trư ớc khi nghỉ chờ việc bao gồm:
a) Tờ khai đăng k ý tham gia b ảo hiểm x ã h ội của người lao động;
b) Lý l ịch gốc v à lý l ịch bổ sung (nếu c ó) c ủa người lao động, quyết định tiếp nhận, hợp đồng lao động, c ác gi ấy tờ c ó liên quan khác như: quy ết định n âng b ậc lương, quyết định điều động hoặc quyết định chuyển c ông tác, quy ết định phục vi ên xu ất ngũ, chuyển ng ành, gi ấy th ôi tr ả lương;
c) Danh sách c ủa đơn vị c ó tên ngư ời lao động đến ng ày 31 tháng 12 năm 1994 ho ặc c ác gi ấy tờ x ác đ ịnh người lao động c ó tên trong danh sách c ủa đơn vị đến ng ày 31 tháng 12 năm 1994;
d) Quy ết định nghỉ chờ việc. Trường hợp kh ông có quy ết định nghỉ chờ việc th ì ph ải c ó xác nh ận bằng văn bản của thủ trưởng đơn vị tại thời điểm lập hồ sơ đề nghị cấp sổ bảo hiểm x ã h ội, trong đ ó đ ảm bảo người lao động c ó tên trong danh sách c ủa đơn vị tại thời điểm c ó quy ết định nghỉ chờ việc v à chưa gi ải quyết trợ cấp th ôi vi ệc hoặc bảo hiểm x ã h ội một lần. Trường hợp đơn vị đ ó gi ải thể, th ì do cơ quan qu ản l ý c ấp tr ên tr ực tiếp x ác nh ận.
3. Trình t ự, thời hạn giải quyết:
a) Ngư ời lao động v à ngư ời sử dụng lao động ho àn thi ện hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này g ửi cơ quan bảo hiểm x ã h ội;
b) Trong th ời hạn 15 ng ày làm vi ệc kể từ ng ày nh ận được hồ sơ từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm x ã h ội phải giải quyết; trường hợp kh ông gi ải quyết th ì ph ải trả lời bằng văn bản v à nêu rõ lý do.
1. Cán b ộ cấp x ã có th ời gian đảm nhiệm chức danh theo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP (bao gồm cả chức danh kh ác có trong đ ịnh bi ên đư ợc ph ê duy ệt thuộc Ủy ban nh ân dân theo quy đ ịnh tại khoản 5 Điều 3 Nghị định số 09/1998/NĐ-CP), nếu c ông tác liên t ục đến ng ày 01 tháng 01 năm 1998 và hư ởng sinh hoạt ph í theo Ngh ị định số 09/1998/NĐ-CP th ì th ời gian đảm nhiệm chức danh theo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP trước ng ày 01 tháng 01 năm 1998 đư ợc t ính là th ời gian đ ã đóng b ảo hiểm x ã h ội.
a) Trư ờng hợp c ó th ời gian l à công nhân, viên ch ức Nh à nư ớc chưa hưởng trợ cấp nghỉ việc một lần hoặc bảo hiểm x ã h ội một lần, được điều động về x ã gi ữ chức danh theo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP th ì đư ợc cộng nối thời gian l à công nhân, viên ch ức Nh à nư ớc với thời gian giữ chức danh theo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP để t ính hư ởng bảo hiểm x ã h ội;
b) Đ ối với c án b ộ cấp x ã thu ộc chức danh quy định tại Nghị định số 09/1998/NĐ-CP, nếu trước ng ày 01 tháng 01 năm 1998 đư ợc cơ quan c ó th ẩm quyền cử đi học chuy ên môn, chính tr ị, sau khi ho àn thành nhi ệm vụ kh óa h ọc tiếp tục giữ chức danh theo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP th ì th ời gian đi học này đư ợc t ính th ời gian c ông tác liên t ục để t ính hư ởng bảo hiểm x ã h ội.
2. Ngư ời lao động c ó th ời gian đảm nhiệm c ác ch ức danh (kể cả chức danh kh ác có trong đ ịnh bi ên đư ợc ph ê duy ệt thuộc Ủy ban nh ân dân theo quy đ ịnh tại khoản 5 Điều 3 Nghị định số 09/1998/NĐ-CP) thuộc đối tượng đ óng b ảo hiểm x ã h ội theo quy định tại Nghị định số 09/1998/NĐ-CP m à trong th ời gian đảm nhiệm c ác ch ức danh này đư ợc điều động, tuyển dụng v ào quân đ ội nh ân dân, công an nhân dân ho ặc v ào làm vi ệc trong c ác cơ quan, đơn v ị, doanh nghiệp của Nh à nư ớc, tổ chức ch ính tr ị, tổ chức ch ính tr ị – x ã h ội trước ng ày 01 tháng 01 năm 1998 thì th ời gian đảm nhiệm c ác ch ức danh tr ên đư ợc t ính là th ời gian đ ã đóng b ảo hiểm x ã h ội để cộng nối với thời gian đ óng b ảo hiểm x ã h ội sau khi được điều động, tuyển dụng để t ính hư ởng bảo hiểm x ã h ội.
3. Đ ối với c án b ộ cấp x ã gi ữ chức danh theo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP (bao gồm cả chức danh kh ác có trong đ ịnh bi ên đư ợc ph ê duy ệt thuộc Ủy ban nh ân dân theo quy đ ịnh tại khoản 5 Điều 3 Nghị định số 09/1998/NĐ-CP) c ó th ời gian gi án đo ạn trước ng ày 01 tháng 01 năm 1998 không quá 12 tháng thì đư ợc cộng nối thời gian c ông tác trư ớc đ ó v ới thời gian c ông tác sau này đ ể t ính hư ởng bảo hiểm x ã h ội.
Ngư ời lao động đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng th áng và ngư ời c ó đ ủ điều kiện hưởng trợ cấp hằng th áng theo Quy ết định số 91/2000/QĐ-TTg, Quyết định số 613/QĐ-TTg m à có th ời gian đ óng b ảo hiểm x ã h ội chưa được t ính hư ởng bảo hiểm x ã h ội th ì th ực hiện như sau:
1. Ngư ời lao động c ó th ời gian đ óng b ảo hiểm x ã h ội (kh ông bao g ồm thời gian c ông tác đã đư ợc t ính hư ởng trợ cấp mất sức lao động) đủ điều kiện hưởng lương hưu th ì đư ợc lựa chọn hưởng một chế độ như sau:
a) Trư ờng hợp lựa chọn hưởng lương hưu th ì d ừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng th áng, tr ợ cấp hằng th áng t ừ th áng hư ởng lương hưu;
b) Trư ờng hợp lựa chọn hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng th áng, tr ợ cấp hằng th áng thì đư ợc giải quyết hưởng bảo hiểm x ã h ội một lần đối với thời gian đ ã đóng b ảo hiểm x ã h ội.
2. Ngư ời lao động c ó th ời gian đ óng b ảo hiểm x ã h ội nhưng kh ông đ ủ điều kiện hưởng lương hưu th ì gi ải quyết hưởng bảo hiểm x ã h ội một lần đối với thời gian đ ã đóng b ảo hiểm x ã h ội, kh ông bao g ồm thời gian c ông tác đã đư ợc t ính hư ởng trợ cấp mất sức lao động.
Ch ế độ đối với người lao động đ ã có quy ết định nghỉ việc chờ giải quyết chế độ hưu tr í, tr ợ cấp hằng th áng đư ợc thực hiện theo khoản 10 Điều 141 của Luật Bảo hiểm xã hội v à đư ợc quy định chi tiết như sau:
1. Người lao động có từ đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên và có văn bản của cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận về việc chờ đủ điều kiện về tuổi đời để hưởng lương hưu được quy định tại Nghị định số 12/CP ngày 26 tháng 01 năm 1995 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 01/2003/NĐ-CP ng ày 09 tháng 01 năm 2003 c ủa Ch ính ph ủ (sau đ ây đư ợc viết l à Ngh ị định số 12/CP) thì được hưởng lương hưu khi nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi. Mức lương hưu được tính theo quy định của Nghị định số 12/CP và được điều chỉnh theo các quy định về điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng của từng thời kỳ.
Trong th ời gian người lao động nghỉ chờ để hưởng lương hưu m à b ị chết th ì thân nhân đư ợc giải quyết chế độ tử tuất theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội.
2. Cán b ộ x ã thu ộc đối tượng điều chỉnh của Nghị định số 09/1998/NĐ-CP đ ã có quy ết định hoặc giấy chứng nhận chờ đủ điều kiện về tuổi đời để hưởng trợ cấp hằng th áng c ủa cơ quan bảo hiểm x ã h ội th ì đư ợc hưởng trợ cấp hằng th áng khi nam đ ủ 55 tuổi, nữ đủ 50 tuổi. Mức trợ cấp hằng th áng đư ợc t ính theo quy đ ịnh của Nghị định số 09/1998/NĐ-CP v à đư ợc điều chỉnh theo c ác quy đ ịnh về điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm x ã h ội v à tr ợ cấp hằng th áng c ủa từng thời kỳ.
Trong th ời gian c án b ộ x ã ngh ỉ chờ để hưởng trợ cấp hằng th áng mà b ị chết th ì thân nhân đư ợc giải quyết chế độ tử tuất theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội. Mức trợ cấp tuất một lần t ính trên m ức b ình quân sinh ho ạt ph í c ủa 5 năm cuối trước khi nghỉ việc được quy đổi theo mức lương cơ sở tại th áng cán b ộ x ã ch ết. Kể từ khi mức lương cơ sở bị b ãi b ỏ th ì quy đ ổi tương ứng theo mức tham chiếu.
3. Trư ờng hợp trong thời gian chờ đủ điều kiện về tuổi đời để hưởng lương hưu hoặc trợ cấp hằng th áng mà ngư ời lao động tiếp tục tham gia bảo hiểm x ã h ội th ì đư ợc t ính c ộng nối thời gian c ông tác đã đư ợc ghi nhận trong quyết định hoặc giấy chứng nhận chờ đủ điều kiện về tuổi đời để hưởng lương hưu hoặc trợ cấp hằng th áng v ới thời gian đ óng b ảo hiểm x ã h ội sau này đ ể t ính hư ởng bảo hiểm x ã h ội theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội.
4. Trư ờng hợp đối tượng quy định tại khoản 1 v à khoản 2 Điều này mà đư ợc t ính c ộng nối thời gian c ông tác trư ớc ng ày 01 tháng 01 năm 1995 đ ối với người chờ hưởng lương hưu v à trư ớc ng ày 01 tháng 01 năm 1998 đ ối với người chờ hưởng trợ cấp hằng th áng đ ể t ính hư ởng bảo hiểm x ã h ội th ì t ỷ lệ hưởng lương hưu hoặc tỷ lệ hưởng trợ cấp hằng th áng v ẫn được t ính theo chính sách t ại thời điểm người lao động nghỉ chờ.
1. Ngư ời lao động nghỉ việc do mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị d ài ngày do B ộ Y tế ban h ành đang hư ởng chế độ ốm đau trước ng ày 01 tháng 7 năm 2025 và t ừ ng ày 01 tháng 7 năm 2025 v ẫn đang nghỉ việc hưởng trợ cấp ốm đau th ì ti ếp tục thực hiện chế độ ốm đau theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13.
Đ ối với trường hợp hưởng chế độ ốm đau do mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị d ài ngày do B ộ Y tế ban h ành mà h ồ sơ đề nghị hưởng c ó ngày b ắt đầu nghỉ hưởng chế độ ốm đau từ ng ày 01 tháng 7 năm 2025 tr ở đi th ì áp d ụng quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15.
2. Ngư ời lao động đang nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước ng ày 01 tháng 7 năm 2025 và t ừ ng ày 01 tháng 7 năm 2025 v ẫn đang hưởng chế độ thai sản th ì ti ếp tục thực hiện chế độ thai sản theo quy định tại mục 2 Chương III của Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13.
Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 43. Sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến bảo hiểm xã hội
1. S ửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 88/2020/NĐ-CP ng ày 28 tháng 7 năm 2020 c ủa Ch ính ph ủ quy định chi tiết v à hư ớng dẫn thi h ành m ột số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 2 như sau:
“1. Ngư ời lao động quy định tại c ác điểm a, b, c, d, đ, e, i và l khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc.
Ngư ời lao động l à công dân nư ớc ngo ài làm vi ệc tại Việt Nam quy định tại khoản 2 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc và thực hiện chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Mục 3 của Luật An toàn, vệ sinh lao động và quy đ ịnh tại Nghị định này.”
b) Sửa đổi điểm b và điểm c khoản 3 Điều 11 như sau:
“b) Thời gian hưởng chế độ thai sản của người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi quy định tại khoản 4 Điều 50 của Luật Bảo hiểm xã hội không được tính là thời gian đã đóng bảo hiểm vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
c) Trường hợp lao động nữ trở lại làm việc trước khi hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con theo quy định tại khoản 4 Điều 139 của Bộ luật Lao động thì thời gian từ khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản đến khi trở lại làm việc được tính là thời gian đóng bảo hiểm vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, kể từ thời điểm trở lại làm việc thì lao động nữ vẫn được hưởng trợ cấp thai sản cho đến khi hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 53 của Luật Bảo hiểm xã hội nhưng người sử dụng lao động phải đóng bảo hiểm vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.”
“Điều 39. Chi tổ chức v à ho ạt động bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Chi t ổ chức v à ho ạt động bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 120 của Luật Bảo hiểm xã hội v à quy đ ịnh của ph áp luật về quản l ý tài chính đ ối với Bảo hiểm x ã h ội Việt Nam.”
2. S ửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2020/NĐ-CP ng ày 27 tháng 5 năm 2020 c ủa Ch ính ph ủ quy định mức đ óng b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc v ào Qu ỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 4 như sau:
“1. Ngư ời sử dụng lao động hằng th áng đóng trên ti ền lương l àm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc của đối tượng quy định tại c ác điểm a, b, c, d, đ, e, i và l khoản 1 Điều 2 và khoản 2 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội theo một trong c ác m ức sau:
a) M ức đ óng bình thư ờng bằng 0,5% tiền lương l àm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc; đồng thời được áp d ụng đối với người lao động l à cán b ộ, c ông ch ức, vi ên ch ức v à ngư ời thuộc lực lượng vũ trang thuộc c ác cơ quan c ủa Đảng, Nh à nư ớc, tổ chức ch ính tr ị – x ã h ội, qu ân đ ội, c ông an, đơn v ị sự nghiệp c ông l ập sử dụng ng ân sách nhà nư ớc;
b) M ức đ óng b ằng 0,3% tiền lương l àm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội bắt buộc được áp d ụng đối với doanh nghiệp bảo đảm điều kiện theo quy định tại Điều 5 của Nghị định này.”
1. Nghị định này có hi ệu lực thi h ành t ừ ng ày 01 tháng 7 năm 2025.
2. K ể từ ng ày Nghị định này có hi ệu lực thi h ành, các Ngh ị định của Ch ính ph ủ v à các điều khoản sau đ ây h ết hiệu lực thi h ành:
a) Ngh ị định số 115/2015/NĐ-CP ng ày 11 tháng 11 năm 2015 c ủa Ch ính ph ủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm x ã h ội bắt buộc;
b) Ngh ị định số 143/2018/NĐ-CP ng ày 15 tháng 10 năm 2018 c ủa Ch ính ph ủ quy định chi tiết Luật Bảo hiểm xã hội v à Luật An toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm x ã h ội bắt buộc đối với người lao động l à công dân nư ớc ngo ài làm vi ệc tại Việt Nam;
c) Khoản 2 Điều 3; các khoản 1, 3 Điều 7 và khoản 2 Điều 8 của Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu.
Phụ lục III ban h ành kèm theo Ngh ị định số 135/2020/NĐ-CP ng ày 18 tháng 11 năm 2020 c ủa Ch ính ph ủ quy định về tuổi nghỉ hưu;
d) Các khoản 7, 8 và 9 Điều 38 của Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ng ày 10 tháng 6 năm 2023 c ủa Ch ính ph ủ quy định về c án b ộ, c ông ch ức cấp x ã và ngư ời hoạt động kh ông chuyên trách ở cấp x ã, ở th ôn, t ổ d ân ph ố.
Điều 45. Trách nhiệm tổ chức thi hành
1. B ộ trưởng Bộ Nội vụ c ó trách nhi ệm hướng dẫn thi h ành Nghị định này.
2. B ộ trưởng Bộ T ài chính có trách nhi ệm chỉ đạo:
a) H ằng năm, Cục Thống k ê có trách nhi ệm cung cấp kịp thời cho Bảo hiểm x ã h ội Việt Nam chỉ số gi á tiêu dùng bình quân năm tính theo g ốc so s ánh bình quân năm 1994 đ ể x ác đ ịnh hệ số điều chỉnh tiền lương l àm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Nghị định này;
b) H ằng năm, Bảo hiểm x ã h ội Việt Nam c ó trách nhi ệm c ông khai h ệ số điều chỉnh tiền lương l àm căn c ứ đ óng b ảo hiểm x ã h ội quy định tại khoản 2 Điều 16 của Nghị định này.
3. Các B ộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Ch ính ph ủ, Chủ tịch Ủy ban nh ân dân các c ấp v à t ổ chức, c á nhân khác có liên quan ch ịu tr ách nhi ệm thi h ành Nghị định này./.
|
Nơi nhận: – Ban B í thư Trung ương Đ ảng; – Thủ tướng, c ác Phó Th ủ tướng Ch ính ph ủ; – C ác b ộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Ch ính ph ủ; – HĐND, UBND c ác t ỉnh, th ành ph ố trực thuộc trung; – Văn ph òng Trung ương và các Ban c ủa Đảng; – Văn ph òng T ổng B í thư; – Văn phòng Ch ủ tịch nước; – Hội đồng D ân t ộc v à các Ủy ban của Quốc hội; – Văn ph òng Qu ốc hội; – T òa án nhân dân t ối cao; – Viện kiểm s át nhân dân t ối cao; – Kiểm to án nhà nư ớc; – Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; – Cơ quan trung ương của c ác đoàn th ể; – VPCP: BTCN, c ác PCN, Tr ợ l ý TTg, TGĐ C ổng TTĐT, c ác V ụ, Cục, đơn vị trực thuộc, C ông báo; – Lưu: VT, KTTH(2b) |
TM. CHÍNH PH Ủ KT. THỦ TƯỚNG PH Ó TH Ủ TƯỚNG Hồ Đức Phớc |
CÔNG VIỆC KHAI THÁC THAN TRONG HẦM LÒ (Kèm theo Ngh ị định số 158/2025/NĐ-CP ng ày 25 tháng 6 năm 2025 c ủa Ch ính ph ủ)
1. Khai thác m ỏ hầm l ò.
2. Khoan đá b ằng b úa máy c ầm tay trong hầm l ò.
3. Đ ội vi ên c ứu hộ mỏ.
4. S ửa chữa cơ điện trong hầm l ò.
5. V ận h ành tr ạm quạt kh í nén, đi ện, diezel, trạm sạc ắc quy trong hầm l ò.
6. Th ợ sắt, thợ tho át nư ớc trong hầm l ò.
7. V ận tải than trong hầm l ò.
8. Đo khí, đo gió, tr ực cửa gi ó, tr ắc địa, KCS trong hầm l ò.
9. Công nhân v ận h ành, s ửa chữa c ác thi ết bị trong hầm l ò.
10. V ận h ành và ph ụ t àu đi ện, t àu ắc quy trong hầm l ò.
11. V ận h ành, s ửa chữa, nạp ắc quy trong hầm l ò.
12. Nghi ệm thu c ác s ản phẩm trong hầm l ò.
13. Th ủ kho c ác lo ại trong hầm l ò.
14. B ảo vệ kho trong hầm l ò.
15. Quét d ọn hầm vệ sinh, nạo v ét bùn trong h ầm l ò.
16. V ận chuyển vật liệu trong hầm l ò.
17. Tr ực g ác tín hi ệu trong hầm l ò.
18. Ph ục vụ bồi dưỡng trong hầm l ò.
19. L ắp đặt, sửa chữa hệ thống th ông tin liên l ạc trong hầm l ò.
20. V ận h ành tr ạm mạng trong hầm l ò.
21. Tr ực g ác c ửa gi ó trong h ầm l ò.
22. Ch ỉ đạo kỹ thuật trực tiếp trong hầm l ò.
23. Ch ỉ đạo sản xuất trực tiếp trong hầm l ò (qu ản đốc, ph ó qu ản đốc, đội trưởng l ò, lò trư ởng).
24. Nhân viên, công nhân giám sát an toàn trong h ầm l ò.
DANH MỤC BIỂU MẪU (Kèm theo Ngh ị định số 158/2025/NĐ-CP ng ày 25 tháng 6 năm 2025 c ủa Ch ính ph ủ)
|
STT |
Số thứ tự mẫu |
Tên mẫu |
|
1 |
Đơn đ ề nghị x ác nh ận |
|
|
2 |
Gi ấy x ác nh ận |
|
|
3 |
Đơn đ ề nghị giải quyết chế độ tử tuất |
Mẫu số 01 (Dành cho người lao động)
C ỘNG HO À XÃ H ỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh ph úc —————
Về thời gian đi hợp tác lao động để giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội
(Đ ối với người đi lao động c ó th ời hạn ở nước ngo ài theo Hiệp định Ch ính ph ủ, kể cả người đi l àm đ ội trưởng, phi ên d ịch, c án b ộ v ùng)
Kính g ửi: Cục Quản l ý lao đ ộng ngo ài nư ớc.
Tên tôi là ………………………………………………………………………
Sinh ngày:………………………………………………………………………
Đơn v ị cử đi hợp t ác lao đ ộng:…………………………………………………
Cơ quan ch ủ quản (Bộ, ng ành):……………………………………………….
Nư ớc đến hợp t ác lao đ ộng:……………………………………………………
Tên đơn v ị, nh à máy đ ến l àm vi ệc:……………………………………………
Th ời hạn đi hợp t ác lao đ ộng theo Hiệp định từ…………….đến…………….
Th ời điểm về nước: ng ày………..tháng…………năm…………….
Lý do v ề nước:………………………………………………………………….
Đư ợc chuyển trả về đơn vị:……………………………………………………..
H ồ sơ k èm theo (n ếu c ó) g ồm:………………………………………………….
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
Khi v ề nước t ôi chưa đư ợc giải quyết trợ cấp th ôi vi ệc theo quy định tại Th ông tư s ố 12/TT-LB ng ày 3/8/1992 và Thông tư s ố 24/LB-TT ng ày 19/9/1994 c ủa Li ên B ộ Lao động – Thương binh v à Xã h ội – T ài chính.
Tôi xin cam đoan l ời khai tr ên đây c ủa t ôi là đúng s ự thật. T ôi xin ch ịu tr ách nhi ệm trước ph áp luật về lời khai của m ình.
|
|
…….., ngày…. tháng……. năm…… Ngư ời viết đơn (K ý và ghi rõ h ọ t ên) |
|
B Ộ NỘI VỤ CỤC QUẢN L Ý LAO Đ ỘNG NGO ÀI NƯ ỚC ——- |
C ỘNG H ÒA XÃ H ỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh ph úc ————— |
|
Số: …/CQLLĐNN-XN |
Hà N ội, ng ày …… tháng … năm …. |
Về thời gian đi hợp tác lao động để giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội
(Đ ối với người đi lao động c ó th ời hạn ở nước ngo ài theo Hiệp định của Ch ính ph ủ, kể cả người đi l àm đ ội trưởng, phi ên d ịch, c án b ộ v ùng)
Căn c ứ hồ sơ do người lao động xuất tr ình (n ếu c ó) và h ồ sơ lưu trữ, Cục Quản l ý lao đ ộng ngo ài nư ớc x ác nh ận:
Ông (bà):…………………………………………………………………….
Sinh ngày:…………………………………………………………………….
Đi h ợp t ác lao đ ộng tại………….từ……………..đến…………………..
Th ời điểm về nước: ng ày…….. tháng………năm………..
V ề nước với l ý do:……………………………………………………….
Đư ợc chuyển trả về đơn vị:……………………………………………..
Ông (bà)…………………….(có ho ặc kh ông)……………………. tên trong danh sách đã đư ợc Cục Quản l ý lao đ ộng ngo ài nư ớc duyệt hồ sơ để nhận trợ cấp cấp th ôi vi ệc theo quy định tại Th ông tư s ố 12/TT-LB ng ày 3/8/1992 và Thông tư s ố 24/LB-TT ng ày 19/9/1994 c ủa Li ên B ộ Lao động – Thương binh v à Xã h ội – T ài chính.
Xác nh ận này có giá tr ị thay thế Giấy chứng nhận của Ban quản l ý lao đ ộng Việt Nam tại ……………………… v à Thông báo chuy ển trả của Cục Quản l ý lao đ ộng ngo ài nư ớc để xem x ét tính th ời gian c ông tác hư ởng bảo hiểm x ã h ội.
|
Nơi nhận: – Ông (bà) ………; – Lưu VT, C ục QLLĐNN. |
CỤC TRƯỞNG |
Mẫu số 03 (Dành cho thân nhân của người lao động)
C ỘNG HO À XÃ H ỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh ph úc —————
ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIẢI QUYẾT CHẾ ĐỘ TỬ TUẤT
Đ ối với người được cử đi c ông tác, h ọc tập, l àm vi ệc c ó th ời hạn ở nước ngo ài đã ch ết sau khi về nước nhưng th ân nhân chưa đư ợc hưởng trợ cấp tuất
Kính g ửi: ………………………………….
Tên tôi là…………….………………….. S ố căn cước c ông dân/…………………
H ộ khẩu thường tr ú:………………………………………………………. là thân nhân (nêu rõ m ối quan hệ th ân nhân v ới người lao động):……………. của ông (bà)………………. Sinh ngày:………………………..
Đư ợc cử đi (hợp t ác lao đ ộng, học tập, thực tập, l àm chuyên gia):………. t ại (t ên đơn v ị, tổ chức v à tên nư ớc)………………………………………………………
Đơn v ị cử đi:…………………………………………………………………
Cơ quan ch ủ quản (Bộ, ng ành): ……………………………………………………………..
Th ời hạn l àm vi ệc ghi trong Quyết định của đơn vị cử đi: từ ……..đến……..
Th ời điểm về nước: ng ày…………tháng……..năm……..
Lý do v ề nước:…………………………………………………………………..
Đư ợc chuyển trả về đơn vị:……………………………………………………..
Ông (bà)………………..đã t ừ trần ng ày…………tháng………..năm……….
T ừ khi về nước đến khi từ trần, ông (bà)……………………………….. chưa đư ợc giải quyết trợ cấp th ôi vi ệc, chế độ bảo hiểm x ã h ội.
Tôi xin cam đoan l ời khai tr ên đây c ủa t ôi là đúng s ự thật. T ôi xin ch ịu tr ách nhi ệm trước ph áp luật về lời khai của m ình.
Đ ề nghị …………………..lập hồ sơ v à làm th ủ tục giải quyết chế độ tử tuất đối với ông (bà)…………………………
|
…, ngày …… tháng…….năm……. Xác nh ận của UBND x ã, phư ờng nơi cư tr ú (Ký, đóng d ấu) |
…., ngày …..tháng…..năm….. Ngư ời viết đơn (K ý và ghi rõ h ọ t ên) |
Ghi chú:
– Mẫu này áp d ụng đối với th ân nhân c ủa người lao động đ ã ch ết sau khi về nước nhưng th ân nhân chưa đư ợc hưởng trợ cấp tuất;
– Ủy ban nh ân dân xã, phư ờng x ác nh ận mối quan hệ của người viết đơn với người lao động.
Chọn định dạng phù hợp để tải về, lưu trữ hoặc chia sẻ nội bộ.
- Nội dung nêu trên là phần tổng hợp/phục vụ tra cứu dành cho khách hàng của SprinGO.
- Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
- Điều khoản áp dụng theo quy định pháp luật tại thời điểm đăng bài.
