Tờ khai quyết toán thuế TNCN có cần phải có chữ ký của nhân viên đại lý thuế không?

Chia sẻ bởi:ntp1581998
★★★★★
Quảng cáo

Tờ khai quyết toán thuế TNCN có cần phải có chữ ký của nhân viên đại lý thuế không?

Căn cứ Điều 3 Thông tư 10/2021/TT-BTC có quy định về nhân viên đại lý thuế như sau:
Giải thích từ ngữ
Một số từ ngữ trong Thông tư này được hiểu như sau:
1. Đại lý thuế là doanh nghiệp, chi nhánh của doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện và được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế.
2. Dịch vụ làm thủ tục về thuế là hoạt động của đại lý thuế, thực hiện các dịch vụ quy định tại khoản 1, Điều 104 Luật Quản lý thuế theo hợp đồng dịch vụ đã ký kết với người nộp thuế. Trong đó, các dịch vụ quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 104 Luật Quản lý thuế gọi là dịch vụ về thuế; dịch vụ quy định tại điểm c khoản 1 Điều 104 Luật Quản lý thuế gọi là dịch vụ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ.
3. Nhân viên đại lý thuế là người có chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế do Tổng cục Thuế cấp, làm việc tại đại lý thuế và được Cục Thuế thông báo đủ điều kiện hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế.
Căn cứ khoản 1 Điều 104 Luật Quản lý thuế 2019 có quy định về cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế như sau:
Cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế
1. Dịch vụ do đại lý thuế cung cấp cho người nộp thuế theo hợp đồng bao gồm:
a) Thủ tục đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế, lập hồ sơ đề nghị miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế và các thủ tục về thuế khác thay người nộp thuế;
b) Dịch vụ tư vấn thuế;
c) Dịch vụ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại Điều 150 của Luật này. Doanh nghiệp siêu nhỏ được xác định theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
2. Đại lý thuế có quyền, nghĩa vụ sau đây:
a) Thực hiện các dịch vụ với người nộp thuế theo thỏa thuận trong hợp đồng;
b) Tuân thủ quy định của Luật này, pháp luật về thuế và quy định khác của pháp luật có liên quan trong hoạt động hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế;
c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và chịu trách nhiệm trước người nộp thuế về nội dung dịch vụ đã cung cấp.
3. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế.
Như vậy, căn cứ theo quy định nêu trên thì chưa có căn cứ cũng như không có quy định nào của pháp luật bắt buộc tờ khai quyết toán thuế TNCN có cần phải có chữ ký của nhân viên đại lý thuế.

1. Kỳ tính thuế đối với cá nhân cư trú được quy định như sau:
a) Kỳ tính thuế theo năm áp dụng đối với thu nhập từ kinh doanh; thu nhập từ tiền lương, tiền công;
b) Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với thu nhập từ đầu tư vốn; thu nhập từ chuyển nhượng vốn, trừ thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ trúng thưởng; thu nhập từ bản quyền; thu nhập từ nhượng quyền thương mại; thu nhập từ thừa kế; thu nhập từ quà tặng;
c. Kỳ tính thuế theo từng lần chuyển nhượng hoặc theo năm đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán.”
2. Kỳ tính thuế đối với cá nhân không cư trú được tính theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với tất cả thu nhập chịu thuế.
Như vậy theo quy định trên thì khai thuế theo từng lần phát sinh áp dụng với những thu nhập sau:
– Đối với cá nhân cư trú: thu nhập từ đầu tư vốn; thu nhập từ chuyển nhượng vốn, trừ thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ trúng thưởng; thu nhập từ bản quyền; thu nhập từ nhượng quyền thương mại; thu nhập từ thừa kế; thu nhập từ quà tặng;
– Đối với cá nhân không cư trú: tất cả thu nhập chịu thuế.

1. Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.
2. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
3. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.
Như vậy, theo quy định nêu trên, có thể thấy cá nhân không cư trú phải nộp thuế thu nhập cá nhân trong trường hợp có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.
Lưu ý: Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng các điều kiện sau đây:
– Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
– Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.

Khóa học Power PI – Ứng dung trong Nhân sự
Khóa học SprinGO phù hợp

Khóa học Power PI – Ứng dung trong Nhân sự

TỔNG QUAN KHÓA HỌC: POWER BI CHO NGÀNH NHÂN SỰ Khóa học Power BI cho Nhân sự được thiết kế dành riêng cho các...

Xem khóa học

Cá nhân không cư trú có thu nhập tại Việt Nam thì bị khấu trừ thuế TNCN ra sao?

Theo Điều 28 Nghị định 65/2013/NĐ-CP quy định khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập.
Đối với thu nhập của cá nhân không cư trú, bao gồm cả trường hợp không hiện diện tại Việt Nam thuộc trường hợp phải khấu trừ thuế TNCN.
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC có quy định tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập chịu thuế cho cá nhân không cư trú có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi trả thu nhập.
Cách tính số thuế TNCN bị khấu trừ thực hiện theo hướng dẫn chi tiết từ Điều 17 đến Điều 23 Chương III Thông tư 111/2013/TT-BTC. Cụ thể như sau:
(1) Thu nhập từ kinh doanh
Thuế TNCN bị khấu trừ = Doanh thu × Thuế suất.
* Mức thuế suất áp dụng:
– 1%: Kinh doanh hàng hóa.
– 5%: Kinh doanh dịch vụ.
– 2%: Sản xuất, xây dựng, vận tải, ngành nghề khác.
Trường hợp cá nhân không cư trú có doanh thu từ nhiều lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh khác nhau nhưng không tách riêng được doanh thu của từng lĩnh vực, ngành nghề thì thuế suất thuế thu nhập cá nhân được áp dụng theo mức thuế suất cao nhất đối với lĩnh vực, ngành nghề thực tế hoạt động trên toàn bộ doanh thu.
(2) Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thuế TNCN bị khấu trừ = Thu nhập chịu thuế × thuế suất 20%.
(3) Thu nhập từ đầu tư vốn
Thuế TNCN bị khấu trừ = Tổng thu nhập từ đầu tư × 5%.
(4) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn
Thuế TNCN bị khấu trừ = Giá chuyển nhượng × 0,1%.
(5) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
Thuế TNCN bị khấu trừ = Giá chuyển nhượng × 2%.
(6) Thu nhập từ bản quyền
Thuế TNCN bị khấu trừ = (Thu nhập vượt trên 10 triệu đồng) × 5%.
(7) Thu nhập từ nhượng quyền thương mại
Thuế TNCN bị khấu trừ = (Thu nhập vượt trên 10 triệu đồng) × 5%.
(8) Thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặng
Thuế TNCN bị khấu trừ = (Thu nhập vượt trên 10 triệu đồng) × 10%.
Lưu ý: cá nhân không cư trú không được áp dụng các khoản giảm trừ gia cảnh, giảm trừ bảo hiểm bắt buộc hoặc các khoản giảm trừ khác. Do đó, thuế TNCN được tính trực tiếp trên tổng thu nhập chịu thuế mà không có bất kỳ khoản giảm trừ nào.

– Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;

– Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;

– Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail noreply.springo@gmail.com;

Nguồn lawnet

★★★★★ 5 ★ 1 👤 0 ▥ 0
Quảng cáo

Bạn nên đọc

Bình luận

Quảng cáo

Cũ vẫn chất

Xem thêm