Thủ tục thông báo địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo Quyết định 844?
Căn cứ theo mục 2 Phần II ban hành kèm theo Quyết định 844/QĐ-BTC năm 2026 quy định về thủ tục thông báo địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới nhất 2026 như sau:
(1) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thành lập thêm địa điểm kinh doanh ngoài trụ sở chính, hoặc thay đổi thông tin, hoặc tạm ngừng kinh doanh, hoặc chấm dứt hoạt động đối với địa điểm kinh doanh thì thực hiện gửi Thông báo về việc thành lập địa điểm kinh doanh, thay đổi thông tin, tạm ngừng kinh doanh, chẩm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo mẫu số 01/TB-ĐĐKD ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày địa điểm kinh doanh đi vào hoạt động, hoặc thay đổi thông tin, hoặc tạm ngừng, hoặc chấm dứt hoạt động.
Bước 2. Cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tiếp nhận và gửi thông báo về việc cập nhật thông tin của địa điểm kinh doanh cho người nộp thuế biết theo mẫu số 02/TB-ĐĐKD ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.
(2) Cách thức thực hiện:
– Trực tiếp: Tại Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh, xã.
– Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật;
– Trực tuyến: qua Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia theo quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:
– Thành phần hồ sơ, gồm: Thông báo thành lập địa điểm kinh doanh, thay đổi thông tin, tạm ngừng kinh doanh, chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh theo mẫu số 01/TB-ĐĐKD kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.
– Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
(4) Thời hạn giải quyết: Hệ thống giải quyết thủ tục hành chính ngành Thuế thực hiện phản hồi tự động thông qua phương thức điện tử.
(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
(6) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Thuế cơ sở.
(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan thuế gửi Thông báo theo mẫu số 02/TB-ĐĐKD ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.
(8) Phí, lệ phí: Không.
Mẫu 01 TB ĐĐKD Thông báo địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh mới nhất?
Căn cứ vào STT 1 Danh mục mẫu biểu được ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC có quy định Mẫu 01/TB-ĐĐKD là mẫu Thông báo về việc thành lập/thay đổi thông tin/tạm ngừng/chấm dứt hoạt động đối với địa điểm kinh doanh.
Cụ thể mẫu này có dạng như sau:
< Tải về Mẫu 01 TB ĐĐKD Thông báo thành lập địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh>
Sau đây là hướng dẫn cách điền Mẫu 01 TB ĐĐKD Thông báo thành lập địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh:
* Phần thông tin chung
– Kính gửi: Điền cơ quan thuế quản lý trực tiếp
Người nộp thuế: Tên hộ kinh doanh
Mã số thuế: MST của hộ kinh doanh
* Tích chọn nội dung thông báo
Tại phần lựa chọn, tích vào“Thành lập địa điểm kinh doanh”
* Chỉ điền thông tin tại mục [1. Thành lập địa điểm kinh doanh]
– Tên địa điểm kinh doanh:
– Hình thức thương mại điện tử: Chỉ tích nếu bán hàng online (Shopee, TikTok, website…)
– Ngày bắt đầu hoạt động: Ghi đúng ngày dự kiến kinh doanh
– Ngành nghề kinh doanh chính:(Ví dụ: Bán lẻ thực phẩm, quần áo…)
– Địa chỉ địa điểm kinh doanh:
– Số nhà, đường
– Phường/Xã
– Tỉnh/Thành phố
– Mã định danh địa điểm (nếu có):
– Mã trang trại (nếu có)
*Phần ký tên: Ký tên
Hộ kinh doanh mở thêm địa điểm kinh doanh cần phải làm gì?
Căn cứ Điều 87 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định trụ sở và địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh:
Trụ sở và địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh
1. Trụ sở của hộ kinh doanh là nơi hộ kinh doanh thực hiện hoạt động kinh doanh và là địa chỉ liên lạc do hộ kinh doanh đăng ký để cơ quan quản lý nhà nước liên hệ, được xác định theo địa giới đơn vị hành chính trên lãnh thổ Việt Nam. Hộ kinh doanh có thể hoạt động kinh doanh ngoài trụ sở.
2. Địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh là nơi hộ kinh doanh tiến hành hoạt động kinh doanh cụ thể ngoài trụ sở. Một hộ kinh doanh có thể có nhiều địa điểm kinh doanh trong phạm vi cả nước. Hộ kinh doanh phải thông báo cho Cơ quan quản lý thuế, cơ quan quản lý thị trường nơi đặt địa điểm kinh doanh.
3. Đối với hộ kinh doanh không có địa điểm kinh doanh cố định thì chọn một địa chỉ để đăng ký trụ sở và đăng ký không hoạt động kinh doanh tại trụ sở. Sau khi thành lập, trường hợp hộ kinh doanh phát sinh hoạt động kinh doanh tại một địa điểm cố định thì hộ kinh doanh phải đăng ký trụ sở tại nơi thực hiện hoạt động kinh doanh cố định.
Theo đó, trụ sở của hộ kinh doanh là nơi hộ kinh doanh thực hiện hoạt động kinh doanh và là địa chỉ liên lạc do hộ kinh doanh đăng ký để cơ quan quản lý nhà nước liên hệ, được xác định theo địa giới đơn vị hành chính trên lãnh thổ Việt Nam. Hộ kinh doanh có thể hoạt động kinh doanh ngoài trụ sở.
Địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh là nơi hộ kinh doanh tiến hành hoạt động kinh doanh cụ thể ngoài trụ sở. Một hộ kinh doanh có thể có nhiều địa điểm kinh doanh trong phạm vi cả nước
Như vậy, khi mở thêm địa điểm kinh doanh thì hộ kinh doanh phải thông báo cho Cơ quan quản lý thuế, cơ quan quản lý thị trường nơi đặt địa điểm kinh doanh đó.
