Tổng hợp giải đáp một số vướng mắc về hộ kinh doanh nhóm 3 từ Thuế cơ sở 4 thành phố Đà Nẵng?
Hộ kinh doanh nhóm 3 tức nhóm hộ kinh doanh có doanh thu trên 3 tỷ đến 50 tỷ. Dưới đây là tổng hợp giải đáp một số vướng mắc về hộ kinh doanh nhóm 3 từ Thuế cơ sở 4 thành phố Đà Nẵng:
|
1. Trường hợp phải kê khai thuế Quý I/2026 Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ trên 500 triệu đồng đến 50 tỷ đồng thực hiện kê khai thuế Quý I/2026 theo quy định. 2. Hình thức thực hiện kê khai Người nộp thuế có thể thực hiện kê khai theo một trong hai hình thức sau: Trên ứng dụng eTax Mobile trên điện thoại di động (phù hợp đối với hộ kinh doanh không sử dụng hóa đơn điện tử, thao tác đơn giản, thuận tiện). Trên cổng dịch vụ thuế điện tử của Cục Thuế bằng máy tính (phù hợp đối với hộ kinh doanh có sử dụng phần mềm hỗ trợ lập tờ khai hoặc hóa đơn điện tử). 3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế Quý I/2026 Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế Quý I/2026 chậm nhất là ngày 04/5/2026. Hồ sơ khai thuế được thực hiện bằng phương thức điện tử. Chỉ các trường hợp đặc biệt như người cao tuổi, người khuyết tật, người thuộc diện bảo trợ xã hội, người cư trú tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn hoặc thuộc trường hợp bất khả kháng khác không thể giao dịch điện tử mới được nộp trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã. 4. Trường hợp nộp chậm hoặc không nộp hồ sơ khai thuế Tùy theo số ngày chậm nộp và mức độ vi phạm, người nộp thuế có thể bị xử phạt hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế hoặc xử lý về hành vi trốn thuế theo quy định của pháp luật. 5. Căn cứ xác định doanh thu để kê khai Doanh thu kê khai được xác định trên cơ sở sổ theo dõi doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ hằng ngày của hộ kinh doanh. Ví dụ: nếu ghi chép doanh thu bằng sổ tay thì cộng toàn bộ doanh thu phát sinh từ ngày 01/01/2026 đến ngày 31/03/2026 để xác định doanh thu Quý I/2026. 6. Trường hợp đã kê khai theo tháng trước khi Nghị định 68 có hiệu lực Đối với hộ kinh doanh trên nền tảng mạng xã hội như Facebook không có chức năng thanh toán: Nếu doanh thu năm trên 50 tỷ đồng: kê khai theo tháng. Nếu doanh thu năm từ trên 500 triệu đồng đến 50 tỷ đồng: kê khai theo quý. Trường hợp đã kê khai và nộp thuế tháng 1, tháng 2/2026 thì tờ khai Quý I/2026 chỉ kê khai doanh thu tháng 3/2026. Nếu doanh thu năm 2026 từ 500 triệu đồng trở xuống thì thực hiện thông báo 1 lần/năm. Trường hợp đã nộp thuế tháng 1, tháng 2/2026 và có nhu cầu hoàn thuế thì thực hiện cùng hồ sơ thông báo năm. 7. Trường hợp hộ kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT Áp dụng đối với các lĩnh vực như dạy học, khám chữa bệnh, dịch vụ tang lễ, bán thức ăn chăn nuôi… Chỉ tiêu doanh thu tính thuế GTGT kê khai bằng 0. Chỉ tiêu doanh thu tính thuế TNCN kê khai theo tổng doanh thu thực tế từ sổ doanh thu. 8. Trường hợp chưa xác định được số thuế phải nộp Người nộp thuế không cần tự tính số thuế phải nộp, chỉ cần nhập doanh thu; hệ thống sẽ tự động tính theo quy định: Thuế GTGT = Doanh thu × tỷ lệ thuế GTGT theo ngành nghề Thuế TNCN = (Doanh thu – 500 triệu đồng) × thuế suất thuế TNCN theo ngành nghề Nếu doanh thu Quý I chưa vượt 500 triệu đồng thì thuế TNCN bằng 0. Đối với hộ áp dụng phương pháp tính thuế TNCN theo doanh thu trừ chi phí: Thuế TNCN tạm nộp quý = Doanh thu × thuế suất thuế TNCN theo ngành nghề (không trừ ngưỡng 500 triệu đồng). 9. Trường hợp kinh doanh trên sàn thương mại điện tử đã được khấu trừ, nộp thay Nếu đã được sàn thương mại điện tử khấu trừ, kê khai và nộp thay thì không phải nộp tờ khai hàng quý. Tuy nhiên vẫn phải thực hiện: Thông báo số tài khoản ngân hàng Nộp bảng kê hàng tồn kho tại thời điểm 31/12/2025 (nếu thuộc diện áp dụng) Thời hạn hoàn thành chậm nhất ngày 04/5/2026. Để nộp được các phụ lục này, người nộp thuế vẫn cần gửi tờ khai Quý I/2026 với doanh thu bằng 0 để đính kèm hồ sơ. Đối với hộ tính thuế TNCN theo phương pháp thu nhập tính thuế (doanh thu trừ chi phí), phải nộp thêm bảng kê hàng tồn kho 31/12/2025 để làm căn cứ xác định chi phí được trừ khi quyết toán thuế năm 2026. 10. Trường hợp áp dụng phương pháp tính thuế TNCN theo doanh thu tính thuế Không phải kê khai chỉ tiêu hàng tồn kho. |
(*) Trên đây là tổng hợp một số vướng mắc về hộ kinh doanh nhóm 3 từ Thuế cơ sở 4 thành phố Đà Nẵng có thể tham khảo.
Doanh thu để tính thuế TNCN của hộ kinh doanh được xác định như thế nào?
Căn cứ vào Điều 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP có quy định về doanh thu để xác định thuế TNCN như sau:
– Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền; bao gồm cả các khoản thưởng được nhận, khoản được nhận từ hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khẩu thanh toán, khoản hỗ trợ được nhận bằng tiền hoặc không bằng tiền, các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác liên quan đến hoạt động kinh doanh, doanh thu khác mà cá nhân kinh doanh được nhận không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền, không bao gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.
– Doanh thu đối với một số trường hợp được quy định cụ thể như sau:
+ Đối với hoạt động gia công hàng hóa là tiền thu về hoạt động gia công bao gồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chỉ phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hóa;
+ Trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo phương thức trả góp, trả chậm là tiển bán hàng hóa, dịch vụ trả tiền một lần, không bao gồm tiền lãi trả góp, tiền lãi trả chậm;
+ Trường hợp giao hàng hóa cho các đại lý là tổng số tiền bán hàng hóa;
+ Trường hợp nhận làm đại lý bán hàng đúng giá quy định của bên giao đại lý là tiền hoa hồng được hưởng theo hợp đồng đại lý;
+ Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê. Trường hợp bên thuê trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bỗ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiển một lần;
+ Đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ khác mà khách hàng trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc xác định theo doanh thu trả tiền một lần;
+ Đối với hoạt động vận tải là toàn bộ doanh thu vận chuyển hành khách, hàng hóa, hành lý phát sinh trong kỳ tính thuế;
+ Đổi với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, giá trị hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công trình xây dựng, lắp đặt nghiệm thu, bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị; trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị là số tiền từ hoạt động xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị.
Hộ kinh doanh được bố trí người làm công tác kế toán như thế nào?
Tại Điều 2 Thông tư 152/2025/TT-BTC quy định về công tác kế toán của hộ kinh doanh như sau:
Tổ chức công tác kế toán
Người đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự ghi chép sổ sách kế toán hoặc bố trí người làm kế toán hoặc thuê dịch vụ làm kế toán cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định của pháp luật. Người đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể bố trí cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, vợ, chồng, con đẻ, con nuôi, anh, chị, em ruột của mình làm kế toán cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoặc bố trí người làm quản lý, điều hành, thủ kho, thủ quỹ, người được giao nhiệm vụ thường xuyên mua, bán tài sản kiêm nhiệm làm kế toán cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Theo đó, nếu hộ kinh doanh không tự ghi chép sổ sách kế toán thì có thể bố trí người làm kế toán hoặc thuê dịch vụ làm kế toán cho mình.
Ngoài ra cũng được bố trí cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, vợ, chồng, con đẻ, con nuôi, anh, chị, em ruột của mình làm kế toán cho hộ kinh doanh hoặc bố trí người làm quản lý, điều hành, thủ kho, thủ quỹ, người được giao nhiệm vụ thường xuyên mua, bán tài sản kiêm nhiệm làm kế toán cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

