Tổng hợp các ngày lễ âm lịch năm 2025 của Việt Nam đầy đủ và chi tiết nhất?
Các ngày lễ trong năm luôn là những dịp để mọi người có thể cùng người thân và gia đình đi du lịch, chụp ảnh, lưu lại những kỷ niệm cùng nhau.
Tương tự lễ dương lịch, âm lịch năm 2025 cũng có những ngày Tết để nghỉ hay những ngày lễ có nguồn gốc cũng như ý nghĩa đặc biệt. Dưới đây là một số ngày lễ âm lịch năm 2025 phổ biến của Việt Nam diễn ra hằng năm vào ngày âm lịch:
|
Ngày âm lịch năm 2025 |
Tên ngày lễ |
|
01/01 |
Tết Nguyên đán (Tết cổ truyền) |
|
15/01 |
Tết Nguyên Tiêu (Lễ Thượng nguyên) |
|
03/03 |
Tết Hàn thực, tiết Thanh Minh |
|
10/03 |
Giỗ tổ Hùng Vương ( lễ hội Đền Hùng hoặc Quốc giỗ) |
|
15/04 |
Lễ Phật Đản |
|
05/05 |
Tết Đoan ngọ |
|
07/07 |
Lễ Thất tịch |
|
15/07 |
Lễ Vu Lan |
|
15/08 |
Tết Trung thu |
|
09/09 |
Tết Trùng cửu |
|
10/10 |
Tết Trùng thập (hay còn gọi là Tết Thường Tân, Tết Song Thập, Tết thầy thuốc) |
|
15/10 |
Tết Hạ Nguyên |
|
23/12 |
Ông táo về trời |
Người lao động được nghỉ những dịp lễ, tết nào hằng năm?
Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:
Nghỉ lễ, tết
1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:
a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);
b) Tết Âm lịch: 05 ngày;
c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);
d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);
đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);
e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).
2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.
3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này.
Như vậy, người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong 06 dịp lễ, tết sau đây:
(1) Tết Dương lịch
(2) Tết Âm lịch
(3) Ngày Chiến thắng
(4) Ngày Quốc tế lao động
(5) Quốc khánh
(6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương
Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ nêu trên còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.
Tiền lương, thưởng ngày lễ Quốc khánh được tính thế nào?
Cụ thể tại Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm như sau:
– Người lao động làm thêm giờ vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.
– Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.
– Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định trên, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày nghỉ lễ, tết.
Tuy nhiên, quy định trên chỉ là tiền lương thấp nhất mà người sử dụng lao động trả cho người lao động, người sử dụng lao động có thể trả mức lương cao hơn cho người lao động.
Về tiền thưởng, theo Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thưởng như sau:
– Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động.
– Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.
Như vậy, việc thưởng vào dịp lễ Quốc khánh hoàn toàn do người sử dụng lao động quyết định. Nếu trong quy chế thưởng của doanh nghiệp có quy định về việc thưởng cho nhân viên vào các ngày lễ này, thì người lao động sẽ được nhận thưởng theo quy định. Ngược lại, nếu không có quy định hoặc thỏa thuận về khoản thưởng này, người sử dụng lao động không bắt buộc phải chi trả.
Lương bao nhiêu thì người lao động phải đóng thuế TNCN?
Căn cứ tại Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 quy định về mức giảm trừ gia cảnh cụ thể như sau:
Mức giảm trừ gia cảnh
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13 như sau:
1. Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);
2. Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.
Như vậy, đối với người có mức lương trên 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm) khi đã trừ hết những khoản đã được giảm trừ như khoản đóng bảo hiểm, khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học,… thì phải nộp thuế TNCN.
Trong trường hợp người lao động có người phụ thuộc thì mức lương đóng thuế TNCN sẽ tính thêm mức giảm trừ gia cảnh đối với số lượng người phụ thuộc.

