Thời hạn nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân tháng 3 và quý 1 năm 2025 là khi nào?
Đầu tiên, tại Điều 44 Luật Quản lý Thuế 2019 thì thời hạn nộp tờ khai thuế như sau:
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng, theo quý được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng;
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.
2. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm; chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm;
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế;
c) Chậm nhất là ngày 15 tháng 12 của năm trước liền kề đối với hồ sơ khai thuế khoán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán; trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới kinh doanh thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khoán chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh.
…
Như vậy, thời hạn nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân tháng 3 và quý 1 năm 2025 cụ thể như sau:
– Thời hạn nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân tháng 3 năm 2025 là ngày 20/4/2025 và người nộp thuế chỉ cần nộp tờ khai thuế tháng.
Tuy nhiên, ngày 20/4/2025 là chủ nhật sẽ rơi vào ngày nghỉ hằng tuần của cơ quan nhà nước nên sẽ được dời sang ngày làm việc tiếp theo là ngày 21/4/2025 (theo quy định tại Điều 86 Thông tư 80/2021/TT-BTC).
– Thời hạn nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân quý 1 năm 2025 là ngày 30/4/2025 và người nộp thuế chỉ cần nộp tờ khai thuế quý.
Tuy nhiên, 30/4/2025 là nghỉ nghỉ lễ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 và theo Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 thì dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 công chức, viên chức được nghỉ 05 ngày liên tục từ thứ Tư ngày 30/4/2025 đến hết Chủ nhật ngày 04/5/2025 (làm bù vào thứ Bảy ngày 26/4/2025).
Đồng thời, theo khoản 5 Điều 148 Bộ luật Dân sự 2015 quy định khi ngày cuối cùng của thời hạn là ngày nghỉ cuối tuần hoặc ngày nghỉ lễ thì thời hạn kết thúc tại thời điểm kết thúc ngày làm việc tiếp theo ngày nghỉ đó.
Do đó mà hạn cuối nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân quý 1 năm 2025 chậm nhất vào ngày 05/5/2025 (Thứ hai).
Cơ quan quản lý thuế tiếp nhận hồ sơ khai thuế của người nộp thuế qua các hình thức nào?
Căn cứ theo Điều 48 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế trong việc tiếp nhận hồ sơ khai thuế như sau:
Trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế trong việc tiếp nhận hồ sơ khai thuế
1. Cơ quan quản lý thuế tiếp nhận hồ sơ khai thuế của người nộp thuế qua các hình thức sau đây:
a) Nhận hồ sơ trực tiếp tại cơ quan quản lý thuế;
b) Nhận hồ sơ gửi qua đường bưu chính;
c) Nhận hồ sơ điện tử qua cổng giao dịch điện tử của cơ quan quản lý thuế.
2. Cơ quan quản lý thuế tiếp nhận hồ sơ khai thuế thông báo về việc tiếp nhận hồ sơ khai thuế; trường hợp hồ sơ không hợp pháp, không đầy đủ, không đúng mẫu quy định thì thông báo cho người nộp thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
Theo đó, cơ quan quản lý thuế tiếp nhận hồ sơ khai thuế của người nộp thuế qua các hình thức sau đây:
– Nhận hồ sơ trực tiếp tại cơ quan quản lý thuế;
– Nhận hồ sơ gửi qua đường bưu chính;
– Nhận hồ sơ điện tử qua cổng giao dịch điện tử của cơ quan quản lý thuế.
Có bao nhiêu Chi cục Thuế khu vực theo quy định hiện hành?
Căn cứ quy định tại Điều 3 Nghị định 29/2025/NĐ-CP quy định về tổ chức hoạt động của Cục Thuế theo 03 cấp:
– Cục Thuế (12 đơn vị);
– 20 Chi cục Thuế khu vực;
– 350 Đội thuế cấp huyện.
Đồng thời, căn cứ Phụ lục tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của Chi cục Thuế khu vực ban hành kèm theo Quyết định 381/QĐ-BTC năm 2025 quy định hiện nay có 20 Chi cục Thuế khu vực trên toàn quốc, cụ thể:
|
STT |
Tên đơn vị |
Địa bàn quản lý |
Trụ sở chính |
|
1 |
Chi cục Thuế khu vực I |
Hà Nội, Hòa Bình |
Hà Nội |
|
2 |
Chi cục Thuế khu vực II |
Thành phố Hồ Chí Minh |
Thành phố Hồ Chí Minh |
|
3 |
Chi cục Thuế khu vực III |
Hải Phòng, Quảng Ninh |
Hải Phòng |
|
4 |
Chi cục Thuế khu vực IV |
Hưng Yên, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình |
Hưng Yên |
|
5 |
Chi cục Thuế khu vực V |
Bắc Ninh, Hải Dương, Thái Bình |
Hải Dương |
|
6 |
Chi cục Thuế khu vực VI |
Bắc Giang, Lạng Sơn, Bắc Kạn, Cao Bằng |
Bắc Giang |
|
7 |
Chi cục Thuế khu vực VII |
Thái Nguyên, Tuyên Quang, Hà Giang, |
Thái Nguyên |
|
8 |
Chi cục Thuế khu vực VIII |
Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Yên Bái, Lào Cai |
Phú Thọ |
|
9 |
Chi cục Thuế khu vực IX |
Sơn La, Điện Biên, Lai Châu |
Sơn La |
|
10 |
Chi cục Thuế khu vực X |
Thanh Hóa, Nghệ An |
Nghệ An |
|
11 |
Chi cục Thuế khu vực XI |
Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị |
Hà Tĩnh |
|
12 |
Chi cục Thuế khu vực XII |
Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi |
Đà Nẵng |
|
13 |
Chi cục Thuế khu vực XIII |
Khánh Hòa, Lâm Đồng, Bình Định, Phú Yên |
Khánh Hòa |
|
14 |
Chi cục Thuế khu vực XIV |
Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk, Đắk Nông |
Đắk Lắk |
|
15 |
Chi cục Thuế khu vực XV |
Ninh Thuận, Bình Thuận, Bà Rịa – Vũng Tàu, Đồng Nai |
Bà Rịa – Vũng Tàu |
|
16 |
Chi cục Hải quan khu vực XVI |
Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh |
Bình Dương |
|
17 |
Chi cục Thuế khu vực XVII |
Long An, Tiền Giang, Vĩnh Long |
Long An |
|
18 |
Chi cục Thuế khu vực XVIII |
Trà Vinh, Bến Tre, Sóc Trăng |
Bến Tre |
|
19 |
Chi cục Thuế khu vực XIX |
Cần Thơ, Hậu Giang, Đồng Tháp, An Giang |
Cần Thơ |
|
20 |
Chi cục Thuế khu vực XX |
Kiên Giang, Cà Mau, Bạc Liêu |
Kiên Giang |

