Thời gian khám sơ tuyển quân đội và những điểm cần lưu ý trong năm 2025?
Theo đó, thời gian khám sơ tuyển quân đội trên toàn quốc sẽ bắt đầu từ ngày 20/3 đến giữa tháng 205/2025. Tuy nhiên, mỗi địa phương sẽ tự thống nhất ngày khám. Do đó, thi sinh cần chủ động đến Ban Chỉ huy Quân sự cấp quận/huyện (ở đung nơi đăng ký hộ khẩu thường trú) để xin liên hệ với cán bộ quân lực/tuyển sinh để nắm rõ thời gian sơ tuyển. Đồng thời, nên đến trước ngày khám sức khỏe ít nhất 1 ngày để mua hồ sơ và đăng ký khám.
Thông thường, thời gian khám sức khỏe sẽ chia làm 2 đợt:
– Đợt 1: Tuần 3 của tháng 4
– Đợt 2: Tuần 2 của tháng 5
Hướng dẫn cách trình bày khai đến Ban Chỉ huy Quân sự cấp quận/huyện để hỏi thông tin:
– Khi đến, chào người đang gác cổng: Dạ thưa chú/anh, cháu đến đây để hỏi về thời gian khám sơ tuyển thi Sĩ quan Quân đội. Xin phép cho cháu vào gặp người phụ trách. Cháu cảm ơn ạ.
– Khi gặp cán bộ phụ trách: Các bạn sẽ gặp cán bộ tuyển sinh/cán bộ quân lực. Hãu tranh thủ để hỏi các vấn đề thắc mắc như (lịch khám, sức khỏe, mắt cận thị, hồ sơ thi,…). Nên xin số điện thoại để liên hệ với cán bộ khi cần thiết.
Một số điểm cần lưu ý:
– Bắt buộc phải qua vòng sơ tuyển mới đủ điều kiện để dự thi Quân Đội.
– Viết can kết khi thi Quân đội:
+ Khi các bạn có vần đề về mắt và các vấn đề sức khỏe cần thời gian và có khả năng khắc phục, chữa bệnh. Nếu địa phương cho phép, các bạn sẽ viết giấy cam kết rằng đến lúc nhập học sẽ chữa khỏi hoàn toàn (trong trường hợp thí sinh đỗ). Nếu không được địa phương cho viết cam kết thì bạn buộc phải điều trị khỏi trước khi sơ tuyển sức khỏe.
+ Chiều cao, cân năng, chỉ số BMI, đo vòng ngực (chỉ dành cho nam)
+ Nội khoa, ngoại khoa
+ Tâm thần kinh
+ Tim mạch, huyết áp
+ Da liễu
+ Mắt (trừ tật khúc xạ cận thị thì có quy định riêng: trường nhóm 1 không lấy cận thị, trường nhóm 2 thì được lấy cận thị không quá 3 độ)
+ Tai – mũi – họng, răng – hàm – mặt
+ Khám sinh sản (chỉ dành cho nữ)
Trên đây là thời gian khám sơ tuyển quân đội và những điểm cần lưu ý trong năm 2025 mà bạn có thể tham khảo và lưu ý.
Các khoản phụ cấp, trợ cấp nào trong Quân đội nhân dân Việt Nam không phải chịu thuế TNCN?
Theo tiết c.3 điểm c khoản 2 Điều 2 Thông Tư liên tịch 212/2013/TTLT-BTC-BQP quy định về thu nhập chịu thuế và không chịu thuế từ tiền lương, tiền công như sau:
Thu nhập chịu thuế và không chịu thuế từ tiền lương, tiền công
Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công gồm:
1. Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công nhận được dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền theo quyết định tuyển dụng, quyết định nâng lương, bổ nhiệm, nâng ngạch, chuyển ngạch; phong, thăng quân hàm hoặc ghi trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể.
2. Các khoản phụ cấp, trợ cấp kể cả sinh hoạt phí mà người nộp thuế nhận được trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau:
Theo đó, các khoản phụ cấp, trợ cấp trong Quân đội nhân dân Việt Nam không phải chịu thuế TNCN, bao gồm:
[1] Các khoản phụ cấp, trợ cấp đặc thù quốc phòng:
– Phụ cấp đặc biệt;
– Phụ cấp thâm niên nghề;
– Phụ cấp phục vụ Quốc phòng – An ninh đối với công nhân viên chức quốc phòng;
– Trợ cấp đối với cán bộ chiến sỹ khi nghỉ hưu, chuyển ngành, hy sinh, từ trần theo quy định của pháp luật;
– Trợ cấp thôi việc, xuất ngũ, phục viên; trợ cấp tạo việc làm sau xuất ngũ phục viên;
– Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo;
– Phụ cấp đặc thù quân sự đối với một số đối tượng trong quân đội gồm:
+ Phụ cấp đối với lực lượng Phòng không – Không quân;
+ Phụ cấp đối với lực lượng Bộ đội Biên phòng;
+ Phụ cấp đối với lực lượng trực tiếp tham gia các đội công tác tăng cường cơ sở địa bàn Tây Nguyên, Tây Nam Bộ, Tây Bắc và các tỉnh biên giới Việt – Lào;
+ Phụ cấp đối với cán bộ chiến sỹ bảo vệ Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, Nghi lễ;
+ Phụ cấp đối với lực lượng Pháo binh;
+ Phụ cấp đối với lực lượng Tăng thiết giáp;
+ Phụ cấp đối với lực lượng Đặc công;
+ Phụ cấp đối với lực lượng Công binh;
+ Phụ cấp đối với lực lượng Hóa học;
+ Phụ cấp đối với lực lượng Thông tin;
+ Phụ cấp đối với lực lượng Hậu cần quân sự;
+ Phụ cấp đối với lực lượng Vũ khí, đạn dược quân sự;
+ Phụ cấp đối với lực lượng Hải quân, Cảnh sát biển;
+ Phụ cấp đối với bộ đội tàu ngầm P thuộc quân chủng Hải quân;
+ Phụ cấp ngày đi biển của Quân chủng Hải quân;
+ Phụ cấp đối với lực lượng biên chế trên tàu Hải quân;
+ Phụ cấp thi hành án hình sự, quản lý thi hành án hình sự và công tác tại trại giam, nhà tạm giữ trong quân đội;
+ Phụ cấp đối với một số chức danh tư pháp và thanh tra trong Quân đội;
+ Phụ cấp đối với lực lượng chống khủng bố chuyên trách thuộc Bộ Quốc phòng;
+ Phụ cấp đối với quân nhân, công nhân viên Quốc phòng làm nhiệm vụ báo vụ trong quân đội;
+ Phụ cấp đối với lực lượng làm nhiệm vụ C;
+ Trợ cấp một lần đối với quân nhân, công nhân viên quốc phòng thôi phục vụ tại ngũ;
+ Phụ cấp đối với sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức, viên chức, nhân viên quốc phòng làm nhiệm vụ tại căn cứ quân sự Cam Ranh;
+ Phụ cấp đối với lực lượng tàu ngầm cấp chiến dịch;
+ Phụ cấp, trợ cấp đối với lực lượng Không quân Hải quân;
+Trợ cấp đối với sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức, viên chức, nhân viên quốc phòng trực tiếp rà phá bom mìn, vật liệu nổ;
– Các khoản phụ cấp quân sự khác theo quy định của pháp luật.
[2] Phụ cấp đặc thù ngành Cơ yếu gồm:
Phụ cấp thâm niên nghề cơ yếu; phụ cấp phục vụ quốc phòng, an ninh đối với người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu; phụ cấp trách nhiệm công việc bảo vệ cơ mật, mật mã; phụ cấp trách nhiệm công việc cơ yếu khác; các khoản phụ cấp đặc thù an ninh, quân sự khác trong ngành cơ yếu (nếu có).
[3] Các khoản phụ cấp, trợ cấp được trừ theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân:
– Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng và trợ cấp một lần theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công;
– Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm;
– Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực;
– Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, mức hưởng chế độ thai sản, mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 và Luật Bảo hiểm xã hội 2014;
– Trợ cấp đối với các đối tượng được bảo trợ xã hội theo quy định của pháp luật;
– Phụ cấp phục vụ đối với lãnh đạo cấp cao;
– Trợ cấp một lần đối với cá nhân khi chuyển công tác đến vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, hỗ trợ một lần đối với cán bộ công chức làm công tác về chủ quyền biển đảo theo quy định của pháp luật.
Lưu ý: Các khoản phụ cấp, trợ cấp và mức phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế hướng dẫn tại khoản 2 Điều 2 Thông Tư liên tịch 212/2013/TTLT-BTC-BQP phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định.
Trường hợp khoản phụ cấp, trợ cấp nhận được cao hơn mức phụ cấp, trợ cấp theo hướng dẫn nêu trên thì phần vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
Tiền thưởng định kỳ của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam có chịu thuế TNCN?
Theo Điều 3 Thông tư 95/2024/TT-BQP quy định về chế độ tiền thưởng định kỳ hằng năm như sau:
Chế độ tiền thưởng định kỳ hằng năm
1. Tiêu chí thưởng
Các đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 2 Thông tư này được hưởng chế độ tiền thưởng định kỳ hằng năm khi được cấp có thẩm quyền đánh giá kết quả, xếp loại từ mức độ hoàn thành nhiệm vụ trở lên. Việc đánh giá kết quả, xếp loại hoàn thành nhiệm vụ được thực hiện theo quy định của Nhà nước và Bộ Quốc phòng.
…
3. Các đối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này chỉ được hưởng chế độ tiền thưởng định kỳ hằng năm 1 lần trong năm.
4. Tiền thưởng quy định tại Điều này là khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật, không dùng để tính đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
Như vậy, tiền thưởng định kỳ của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam có chịu thuế TNCN theo quy định của pháp luật.
Đồng thời, tiền thưởng định kỳ của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Na không dùng để tính đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

