Phường 1 Quận 6 cũ do Thuế cơ sở nào quản lý? Địa chỉ Thuế cơ sở đó ở đâu?
Theo khoản 7 Điều 1 Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định sau:
Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh
Trên cơ sở Đề án số 356/ĐA-CP ngày 09 tháng 05 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh như sau:
…
15. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 1, Phường 7 và Phường 8 (Quận 6) thành phường mới có tên gọi là phường Bình Tiên.
…
Theo quy định trên Phường 1 Quận 6 cũ sau sáp nhập đã thành phường Bình Tây TP Hồ Chí Minh.
Bên cạnh đó, theo Danh sách kèm theo Quyết định 1378/QĐ-CT năm 2025 và Trang thông tin điện tử Thuế Thành phố Hồ Chí Minh cập nhật danh sách tên gọi, trụ sở, địa chỉ 29 Thuế cơ sở thuộc Thuế Thành phố Hồ Chí Minh cụ thể như sau:
|
STT |
TÊN GỌI |
ĐỊA BÀN QUẢN LÝ |
NƠI ĐẶT TRỤ SỞ CHÍNH |
|
… |
… |
… |
… |
|
6 |
Thuế cơ sở 6 Thành phố Hồ Chí Minh |
Phường Bình Tiên, Phường Bình Tây, Phường Bình Phú, Phường Phú Lâm |
Phường Bình Tây |
|
… |
… |
… |
… |
Vì vậy, có thể thấy Phường 1 Quận 6 cũ đã đổi tên thành phường Bình Tây Thành phố Hồ Chí Minh và đang được Thuế cơ sở 6 Thành phố Hồ Chí Minh quản lý.
Đồng thời theo Trang thông tin điện tử Thuế Thành phố Hồ Chí Minh địa chỉ trụ sở của Thuế cơ sở 6 thành phố Hồ Chí Minh hiện nay ở 683 Hồng Bàng, phường Bình Tây, TP HCM.
Thuế cơ sở 6 thành phố Hồ Chí Minh có quyền kiểm tra việc đăng ký thuế của người nộp thuế không?
Căn cứ theo Điều 2 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 1377/QĐ-CT năm 2025 quy định về nhiệm vụ quyền hạn của Thuế cơ sở như sau:
Nhiệm vụ, quyền hạn
1. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của Thuế cơ sở về đăng ký thuế, khai thuế, tính thuế, thông báo thuế, nộp thuế, hoàn thuế, khấu trừ thuế, miễn thuế, giảm thuế; quản lý nghĩa vụ người nộp thuế; giám sát hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế; đăng ký, sử dụng và tiếp nhận dữ liệu hóa đơn, chứng từ, cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế; quản lý nợ thuế; gia hạn nộp thuế; khoanh tiền thuế nợ; xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; nộp dần tiền thuế nợ; miễn tiền chậm nộp; không tính tiền chậm nộp và cưỡng chế thu tiền thuế nợ, (sau đây gọi chung là quản lý nghiệp vụ thuế) và các nghiệp vụ khác có liên quan đến quản lý nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.
2. Thực hiện công tác phân tích, dự báo, lập, triển khai thực hiện dự toán, thống kê, kế toán, quyết toán thu ngân sách nhà nước, báo cáo tài chính nhà nước đối với những nguồn thu được phân công quản lý; tổ chức thực hiện các giải pháp đảm bảo nguồn thu, chống thất thu ngân sách nhà nước. Phân tích, tổng hợp, đánh giá công tác quản lý thuế; tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương về lập dự toán thu ngân sách nhà nước, về công tác quản lý thuế trên địa bàn; chủ trì và phối hợp với các ngành, cơ quan, đơn vị liên quan để thực hiện nhiệm vụ được giao; theo dõi, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện thu ngân sách.
3. Cung cấp thông tin, tài liệu để thực hiện nghĩa vụ, quyền lợi về thuế; hướng dẫn thực hiện, giải đáp vướng mắc về chính sách thuế, quản lý thuế cho người nộp thuế; tổ chức tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế thực hiện các thủ tục hành chính về thuế và thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.
4. Được yêu cầu người nộp thuế, các cơ quan Nhà nước, các tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin cho việc quản lý thu thuế; đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các tổ chức, cá nhân không thực hiện trách nhiệm trong việc phối hợp với cơ quan thuế để thu thuế vào ngân sách nhà nước.
5. Được ấn định thuế, thực hiện các biện pháp quản lý nợ và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế theo quy định của pháp luật; thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng đối với người nộp thuế vi phạm pháp luật thuế.
6. Bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của nhà nước; giữ bí mật thông tin của người nộp thuế; xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế, cung cấp thông tin của người nộp thuế theo quy định của pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Thuế cơ sở.
7. Thực hiện công tác pháp chế về thuế thuộc phạm vi Thuế cơ sở quản lý.
8. Kiểm tra, giám sát việc đăng ký thuế, khai thuế, hoàn thuế, khấu trừ thuế, miễn thuế, giảm thuế, nộp thuế và việc chấp hành chính sách, pháp luật thuế đối với người nộp thuế và các tổ chức, cá nhân được ủy nhiệm thu thuế thuộc phạm vi quản lý. Giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về hành vi trốn thuế, vi phạm pháp luật thuế của người nộp thuế và xử lý vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn, phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
…
Vậy nên, theo quy định trên, Thuế cơ sở 6 thành phố Hồ Chí Minh có quyền kiểm tra việc đăng ký thuế của người nộp thuế theo quy định của pháp luật.
Trưởng Thuế cơ sở 6 thành phố Hồ Chí Minh chịu trách nhiệm trước ai?
Căn cứ theo Điều 4 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 1377/QĐ-CT năm 2025 quy định như sau:
Lãnh đạo Thuế cơ sở
1. Thuế cơ sở có Trưởng Thuế cơ sở và một số Phó Trưởng Thuế cơ sở theo quy định; Trưởng Thuế cơ sở chịu trách nhiệm trước Trưởng Thuế tỉnh, thành phố và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Thuế cơ sở trên địa bàn.
Phó Trưởng Thuế cơ sở chịu trách nhiệm trước Trưởng Thuế cơ sở và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công phụ trách.
2. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức kỷ luật, điều động lãnh đạo Thuế cơ sở thực hiện theo quy định của pháp luật và quy định về phân cấp quản lý cán bộ của Bộ Tài chính.
Vì vậy, theo quy định trên, trưởng Thuế cơ sở 6 thành phố Hồ Chí Minh chịu trách nhiệm trước Trưởng Thuế thành phố Hồ Chí Minh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Thuế cơ sở trên địa bàn.

